Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THANH HIỀN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THANH HIỀN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng



Thái nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Học viên
Hoàng Thị Thanh Hiền


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................i
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MUC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp của đề tài ...................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm thuật ngữ liên quan ............................................................ 4
1.1.2. Đặc điểm của chất thải y tế nguy hại (Trịnh Thị Thanh, 1998) [12] .. 5
1.1.3. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới sức khỏe cộng đồng và môi trường 5
1.1.4. Quản lý chất thải rắn trong bệnh viện ................................................. 8
1.1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất thải y tế ........... 17
1.2. Cơ sở pháp lý ............................................................................................ 18
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 20
1.3.1. Tình hình quản lý chất thải y tế trên thế giới .................................... 20
1.3.2. Tình hình quản lý chất thải y tế ở Việt Nam ..................................... 22
1.3.3. Thực trạng quản lý chất thải y tế tại tỉnh Thái Nguyên ..................... 26

tỉnh Thái Nguyên ......................................................................................... 41
3.2. Thực trạng công tác quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện đa khoa tuyến
tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 44
3.2.1. Tải lượng phát sinh chất thải rắn y tế tại các bệnh viện .................... 44
3.2.3. Thành phần CTRYT .......................................................................... 47
3.2.4. Công tác phân loại và thu gom CTRYT ............................................ 48
3.2.6. Công tác vận chuyển, lưu trữ............................................................. 57
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện đa khoa
tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ........................................................ 61
3.3.1. Đánh giá về công tác phân loại, vận chuyển, xử lý, thu gom và lưu trữ CTYT61
3.3.2. Tồn tại và nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý CTYT tại các Bệnh
viện ............................................................................................................... 64
3.4. Đánh giá công tác quản lý chất thải tại Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên qua ý kiến phỏng vấn cán bộ y tế - bệnh nhân, người
nhà bệnh nhân .................................................................................................. 66
3.4.1. Đánh giá hiểu biết và thái độ của cán bộ, nhân viên y tế bệnh viện . 66


v

3.4.2. Đánh giá công tác quản lý chất thải tại Bệnh viện qua ý kiến phỏng
vấn bệnh nhân, người nhà bệnh nhân .......................................................... 70
3.4.3. Cơ cấu tổ chức cho công tác quản lý chất thải .................................. 72
3.5. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện
đa khoa tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên........................................... 73
3.5.1. Giải pháp xử lý chất thải y tế............................................................. 73
3.5.2. Phân loại và bao gói rác thải y tế ....................................................... 74
3.5.3. Thu gom, vận chuyển và lưu trữ rác thải........................................... 75
3.5.4. Nâng cao năng lực quản lý, đào tạo và truyền thông nâng cao nhận
thức trong bệnh viện .................................................................................... 76


: Chất thải nguy hại

CTR

: Chất thải rắn

CTR YT

: Chất thải rắn y tế

CTYT

: Chất thải y tế

CTYTNH

: Chất thải y tế nguy hại

KCB

: Khám chữa bệnh

NVYT

: Nhân viên y tế

PKĐKKV

: Phòng khám ða khoa khu vực

Bảng 1.1. Nội dung quy trình quản lý CTRYT ............................................. 13
Bảng 1.2. Lượng chất thải y tế theo giường bệnh trên thế giới................................22
Bảng 1.3. Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế .............. 23
Bảng 1.4. Khối lượng chất thải y tế ở một số địa phương năm 2009 ............ 23
Bảng 1.5. Lượng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện ................ 25
Bảng 2.1. Ví dụ về tiêu chí đánh giá việc phân loại CTR bệnh viện ............. 32
Bảng 3.1. Quy mô giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên37
Bảng 3.2. Danh sách một số cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thực
hiện đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại ............................ 38
Bảng 3.3. Bình quân khối lượng chất thải theo quy mô giường bệnh ........... 44
Bảng 3.4. Khối lượng CTYT của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh Thái
Nguyên........................................................................................... 44
Bảng 3.5. Nguồn thải từ hoạt động khám chữa bệnh ..................................... 46
Bảng 3.6: Đánh giá công tác phân loại rác thải tại các bệnh viện ................. 49
Bảng 3.7: Thực trạng thu gom, phân loại chất thải rắn y tế tại Bệnh viện A 51
Bảng 3.8: Thực trạng thu gom, phân loại CTRYT tại Bệnh viện C .............. 52
Bảng 3.9: Thực trạng thu gom, phân loại CTRYT tại Bệnh viện Gang Thép 53
Bảng 3.10: Đánh giá công tác xử lý rác thải tại các bệnh viện ...................... 55
Bảng 3.11: Thực trạng vận chuyển, lưu trữ chất thải rắn y tế tại Bệnh viện
C..................................................................................................... 57
Bảng 3.12: Thực trạng vận chuyển, lưu trữ CTRYT tại Bệnh viện A ........... 58
Bảng 3.13: Thực trạng vận chuyển, lưu trữ CTRYT tại Bệnh viện Gang
Thép ............................................................................................... 59
Bảng 3.14: Đánh giá công tác vận chuyển rác thải tại các bệnh viện ............ 62
Bảng 3.15: Đánh giá công tác lưu trữ rác thải tại các bệnh viện ................... 63
Bảng 3.16: Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về phân loại chất thải
y tế theo nhóm chất thải ................................................................. 66
Bảng 3.17. Hiểu biết của cán bộ bệnh viện và vệ sinh viên về nhóm đối tượng
dễ bị tổn thương bởi chất thải y tế ................................................. 67
Bảng 3.18: Trách nhiệm của cán bộ y tế và vệ sinh viên về quản lý CTYT .. 68

các loại chất thải trên không phải đơn giản. Với mỗi loại chất thải, chúng ta cần có
những biện pháp xử lý khác nhau từ khâu thu gom đến khâu tiêu hủy cuối cùng.
Trong số các loại chất thải, chất thải y tế được xem là khá nguy hại vì tính
chất phức tạp và khả năng lây nhiễm cao, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe cộng đồng.
Việc quản lý tốt, xử lý triệt để loại chất thải này là vấn đề chính quyền và lãnh đạo
nhiều cơ sở y tế các cấp đặc biệt quan tâm. Xu thế áp dụng các kỹ thuật cao trong
điều trị bệnh cũng như việc gia tăng sử dụng các sản phẩm dùng một lần trong y
tế đã khiến lượng chất thải y tế phát sinh ngày càng nhiều, trong đó có nhiều nhóm
chất thải thuộc loại nguy hiểm đối với môi trường và con người.
Theo Tổ chức Y tế thế giới, trong thành phần chất thải bệnh viện có khoảng
10% là chất thải nhiễm khuẩn và khoảng 5% là chất thải gây độc hại như chất phóng
xạ, chất gây độc tế bào, các hóa chất độc hại phát sinh trong quá trình chẩn đoán và
điều trị.
Trong thời gian qua, các cơ sở y tế đã có nhiều nỗ lực trong công tác quản lý chất
thải, góp phần thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong ngành y tế. Tuy nhiên,
công tác quản lý chất thải y tế nói riêng và quản lý môi trường nói chung tại các bệnh
viện vẫn đang bộc lộ một số bất cập. Nguyên nhân chủ yếu là do các cơ sở y tế chưa
có đủ nguồn lực trong công tác quản lý môi trường, đồng thời ngành y tế vẫn còn
thiếu các hướng dẫn cụ thể cho công tác quản lý chất thải y tế.


2

Tỉnh Thái Nguyên có 01 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, 13 bệnh viện tuyến
tỉnh, 8 bệnh viện đa khoa tuyến huyện, 9 trung tâm y tế huyện, thành phố và nhiều cơ sở
khám chữa bệnh, là một trong các nguồn chính xả chất thải y tế.
Hầu hết các bệnh viện tuyến tỉnh đã triển khai thực hiện công tác quản lý chất
thải y tế tại bệnh viện theo hướng dẫn của Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế
trong bệnh viện được ban hành theo Quyết định số 105/QĐ-MT ngày 03/7/2014 của
Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực mới đối với

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chất thải y tế tại các bệnh
viện đa khoa tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Bệnh viện A, bệnh viện C và
bệnh viện Gang Thép).
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
- Về mặt lý luận
Luận văn tổng kết kết quả nghiên cứu lý luận về chương trình quản lý chất thải
y tế trong thời gian qua.
- Về mặt thực tiễn
Phân tích thực trạng quản lý chất thải y tế, tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm
cho việc xử lý CTYT, qua đó đề ra một số giải pháp phù hợp nhằm tăng cường quản
lý chất thải y tế (CTYT) tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
3.2. Đóng góp của luận văn
- Đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất thải y tế hiện nay, làm rõ khái
niệm về chất thải y tế và nghiên cứu các nội dung quản lý CTYT hướng dẫn của Sổ
tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện được ban hành theo Quyết
định số 105/QĐ-MT ngày 03/7/2014 của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế.
- Làm rõ thực trạng hoạt động quản lý CTYT tại các bệnh viện đa khoa tuyến
tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016, đi sâu phân tích những mặt
còn hạn chế làm ảnh hưởng đến việc xử lý CTYT tại bệnh viện.
- Đưa ra một số giải pháp trực tiếp cũng như gián tiếp, tác động trong ngắn hạn
cũng như trong dài hạn nhằm tăng cường quản lý CTYT tại các bệnh viện đa khoa
tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các giải pháp này đều là những giải pháp
thiết thực, tập trung giải quyết vấn đề còn hạn chế nhằm tăng cường quản lý CTYT
tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian
tới.


4


5

- Cơ sở y tế bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ phòng khám bác sĩ gia
đình; phòng chẩn trị y học cổ truyền; cơ sở dịch vụ đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết
áp; chăm sóc sức khỏe tại nhà; cơ sở dịch vụ hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong
nước và ra nước ngoài; cơ sở dịch vụ kính thuốc; cơ sở dịch vụ làm răng giả; bệnh
xá; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức); cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo và cơ sở nghiên
cứu có thực hiện các xét nghiệm về y học [13].
1.1.2. Đặc điểm của chất thải y tế nguy hại (Trịnh Thị Thanh, 1998) [12]
- Tiếp xúc với CTYT nguy hại có thể có nguy cơ bị chấn thương hoặc nhiễm
mầm bệnh. Chất thải y tế nguy hại có một số đặc tính như: Có khả năng lây nhiễm;
gây độc gen, gây độc tế bào; có chứa độc chất, hóa chất độc hại; có tính ăn mòn; có
tính phóng xạ (đối với các cơ sở có xạ trị); sắc nhọn.
- Tất cả mọi người khi tiếp xúc với CTYT nguy hại đều có thể có khả năng bị
tác động xấu tới sức khỏe. Các đối tượng có nguy cơ chịu ảnh hưởng lớn nhất của
CTYT nguy hại bao gồm:
+ Cán bộ, NVYT: Bác sĩ, y sĩ, y tá, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý, y công,
nhân viên văn phòng, sinh viên thực tập, công nhân vận hành các công trình xử lý chất
thải,…
+ Nhân viên của các đơn vị hoạt động trong BV: Nhân viên công ty vệ sinh môi
trường, nhân viên giặt là, nhân viên làm việc ở khu vực nhà tang lễ, trung tâm khám
nghiệm tử thi,…
+ Đối tượng khác: Người tham gia vận chuyển, xử lý CTYT ngoài khuôn viên
BV, người liên quan đến bãi chôn lấp rác và người nhặt rác; bệnh nhân điều trị nội
trú và ngoại trú; người nhà bệnh nhân và khách thăm; cộng đồng và môi trường xung
quanh cơ sở y tế; cộng đồng sống ở vùng hạ lưu các con sông tiếp nhận các nguồn
chất thải chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu của các cơ sở y tế.
1.1.3. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới sức khỏe cộng đồng và môi trường
a. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới sức khỏe

bị vỡ.
+ Chất khử trùng được dùng với số lượng lớn trong BV, chúng thường có tính
ăn mòn và có thể kết hợp thành các hợp chất có độc tính cao hơn.
+ Dư lượng các hóa chất sử dụng tại các phòng xét nghiệm khi thải vào hệ thống
thoát nước có thể ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống xử lý nước thải bằng phương
pháp sinh học hoặc các hệ sinh thái tự nhiên của các nguồn nước tiếp nhận.


7

+ Tương tự như vậy đối với dư lượng dược phẩm trong các chất thải có chứa
dược phẩm. Dư lượng dược phẩm thải có thể bao gồm: các loại kháng sinh, các thuốc
khác nếu không được xử lý khi thải vào các nguồn nước tiếp nhận sẽ gây ảnh hưởng
đến môi trường sống và các loài thủy sinh trong các nguồn nước tiếp nhận (Đại học Y
Thái Nguyên, 2007) [4].
- Ảnh hưởng của chất gây độc tế bào
Chất gây độc tế bào có thể xâm nhập vào cơ thể con người bằng các con đường:
hô hấp khi hít phải, qua da, qua đường tiêu hóa; hoặc tiếp xúc với chất thải dính thuốc
gây độc tế bào; hoặc tiếp xúc với các chất tiết ra từ người bệnh đang được điều trị bằng
hóa trị liệu. Một số chất gây độc tế bào có thể gây hại trực tiếp tại nơi tiếp xúc, đặc biệt
là da và mắt, một số triệu chứng thường gặp là: chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu và
viêm da (Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường, 2017) [14].
- Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ
Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ tùy thuộc vào loại phóng xạ, cường độ và
thời gian tiếp xúc. Trong BV, các chất phóng xạ thường có chu kỳ bán rã ngắn (kéo
dài từ vài giờ, vài ngày cho đến vài tuần). Các triệu chứng hay gặp là đau đầu, hoa
mắt, chóng mặt, buồn nôn và nôn nhiều bất thường,… ở mức độ nghiêm trọng hơn có
thể gây ung thư và các vấn đề về di truyền (Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường,
2017) [14].
b. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường (Hoàng Thị Liên, 2009) [7]

hoạt, trồng trọt, chăn nuôi sẽ có nguy cơ gây ra một số bệnh như: tiêu chảy, lỵ, tả,
thương hàn, viêm gan A,… cho những người sử dụng các nguồn nước này.
1.1.4. Quản lý chất thải rắn trong bệnh viện
1.1.4.1. Quy định về phân định, phân loại CTRYT
* Chất thải lây nhiễm (CTLN)
- Chất thải sắc nhọn bao gồm: các loại kim tiêm, kim luồn, kim bướm, kim chọc
dò, kim châm cứu thải bỏ; ống pipet, ống mao dẫn, ống xét nghiệm thủy tinh bị vỡ;
lưỡi dao mổ, lưỡi dao cạo dùng cho người bệnh;…
- Chất thải rắn lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: các chất thải thấm máu, dịch
cơ thể; các chất thải phát sinh từ phòng bệnh cách ly; dây truyền dính máu, truyền
plasma (bao gồm cả túi máu); găng tay y tế;…
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao là chất thải phát sinh trong các phòng xét


9

nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm.
- Chất thải giải phẫu bao gồm: các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người được thải ra
sau phẫu thuật; nhau thai, thai nhi; xác động vật thí nghiệm (Cục Quản lý Môi trường Y
tế, 2015) [3].
* Chất thải hóa học nguy hại
- Các loại thuốc kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng, thuốc quá hạn
sử dụng.
- Các loại hóa chất, chất khử khuẩn thải chứa các thành phần hóa học nguy hại;
chất hàn răng amalgan thải.
- Các thuốc gây độc tế bào thải bỏ.
- Vỏ chai, lọ đựng các loại: thuốc gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic); các
dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào; các loại thuốc kháng sinh;…
- Nhiệt kế thủy ngân hỏng, huyết áp kế thủy ngân hỏng.
- Bóng đèn huỳnh quang hỏng; pin thải, ắc quy thải; vật dụng, thiết bị điện tử

có nồng độ các yếu tố nguy hại dưới ngưỡng theo quy định của QCVN
07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
- Chất thải y tế lây nhiễm sau khi xử lý bằng công nghệ khử khuẩn an toàn
không có khả năng tái chế.
- Chất thải có khả năng tái chế
+ Từ hoạt động văn phòng, sinh hoạt trong cơ sở y tế: Giấy, báo, tài liệu, vật liệu
đóng gói, thùng carton, túi nilon, túi đựng phim; chai, lọ, lon nước uống giải khát bằng
nhựa hoặc kim loại; thức ăn thải từ căng tin, nhà ăn;
+ Từ hoạt động chuyên môn y tế: Các dây dịch truyền không dính máu, dính
dịch cơ thể người; chai nhựa, đồ nhựa, các túi nilon, giấy bóng, giấy bọc, can nhựa
không chứa chất lây nhiễm, không có chất hóa học gây độc hoặc nhiễm chất phóng
xạ;… (Cục Quản lý Môi trường Y tế, 2015) [3].
1.1.4.2. Quy định mã màu sắc, tiêu chuẩn các dụng cụ, bao bì đựng và vận chuyển


11

chất thải rắn trong bệnh viện (Cục Quản lý Môi trường Y tế, 2015) [3]
* Quy định mã màu sắc
- Màu vàng hoặc tông màu vàng đựng chất thải lây nhiễm.
- Màu đen đựng chất thải hóa học nguy hại và chất thải phóng xạ.
- Màu xanh hoặc tông màu xanh đựng chất thải thông thường.
- Màu trắng hoặc tông màu trắng đựng chất thải có khả năng tái chế.
* Túi đựng chất thải
- Túi màu vàng và màu đen phải làm bằng nhựa PE/PP.
- Các túi đựng chất thải phải tuân theo hệ thống màu theo quy định và sử dụng
đúng mục đích.
* Dụng cụ đựng chất thải sắc nhọn:
Hộp đựng chất thải sắc nhọn phải bảo đảm các tiêu chuẩn:
- Thành và đáy cứng không bị xuyên thủng, có khả năng chống thấm.

dễ cho chất thải vào, dễ lấy chất thải ra, dễ làm sạch, dễ tẩy uế, dễ làm khô.
* Nơi đặt các túi và thùng đựng chất thải
- Tại các khoa phòng: phải được trang bị đầy đủ dụng cụ thu gom chất thải và
để ở nơi thuận tiện nhất; các dụng cụ thu gom chất thải cần trang bị nhiều loại kích cỡ
phù hợp với điều kiện thu gom của từng khoa/phòng.
- Trên xe tiêm và xe làm thủ thuật phải được trang bị đầy đủ dụng cụ để thu
gom, phân loại chất thải phát sinh.
- Mỗi khoa phòng cần bố trí một nơi riêng để lưu giữ tập trung tạm thời các chất
thải theo từng loại trước khi thu gom về khu lưu giữ chất thải của BV.
- Các thùng thu gom chất thải ở khu vực buồng bệnh phải luôn khô ráo và được
vệ sinh thường xuyên. Bên trong mỗi thùng thu gom chất thải luôn được đặt túi
nilon có màu sắc tương ứng với loại chất thải thu gom. Không được bỏ trực tiếp chất
thải vào các thùng thu gom chất thải chưa được đặt túi nilon ở bên trong.
1.1.4.3. Quy trình quản lý CTRYT (Cục Quản lý Môi trường Y tế, 2015) [3]


13

Bảng 1.1. Nội dung quy trình quản lý CTRYT
Trách nhiệm

NVYT, bệnh
nhân, người nhà
bệnh nhân,
khách thăm

NVYT trực tiếp
xử lý chất thải
tại khu vực phát
sinh chất thải có

bằng hóa chất: hấp ướt ở nhiệt độ 1210C
trong thời gian 20 phút hoặc ngâm chất
thải trong dung dịch Cloramin B 1 - 2%
hoặc Javen 1 - 2% trong thời gian tối
thiểu 30 phút.
- Phải mang đầy đủ phương tiện phòng hộ
cá nhân: găng tay, khẩu trang, tạp dề,
ủng,… khi thu gom chất thải.
- Chất thải được thu gom vào các thùng túi
theo đúng quy cách, màu sắc quy định.
- Phải mang quần áo bảo hộ, khẩu trang,
găng tay,… trong suốt quá trình vận
chuyển;
- Vận chuyển chất thải từ nơi phát sinh
đến nơi lưu giữ tập trung bằng xe chuyên
dụng đúng thời gian và lộ trình quy định;
- Phương tiện vận chuyển chất thải sau
mỗi lần sử dụng được làm vệ sinh khử
khuẩn tại nơi lưu giữ tập trung và lưu giữ
tại nơi quy định của đơn vị.


14

NVYT, nhân

- NVYT /nhân viên công ty vệ sinh bàn

viên công ty VS,


- CT tái chế quản lý để bán cho các cơ sở

trường

có chức năng tái chế theo quy định.

- Phòng HCQT

- Khử khuẩn hộp kháng thủng, dụng cụ thu
gom để tái sử dụng.

- Khoa KSNK

- Chất thải phóng xạ sau khi chờ hết thời
gian bán rã được xử lý như CT lây nhiễm;
chất thải hóa chất độc hại.

- Chủ vận

- CTYT được phân loại, xử lý tại chỗ hoặc

chuyển, chủ xử lý

bàn giao cho đơn vị có chức năng xử lý an
toàn bằng các phương pháp phù hợp.

(Nguồn: Cục Quản lý Môi trường Y tế, 2015) [3]
1.1.4.4. Các phương pháp xử lý CTRYT
- Thiêu đốt:
Là phương pháp sử dụng nhiệt độ cao trong các lò đốt chuyên dụng có nhiệt độ

trường không khí trong quá trình xử lý (Cục Quản lý Môi trường Y tế, 2015) [3].
- Phương pháp khử khuẩn bằng vi sóng:
Có hai phương pháp đó là sử dụng vi sóng thuần túy trong điều kiện áp suất
thường (có hoặc không có bổ sung nước/hơi nước) và sử dụng vi sóng kết hợp hơi
nước bão hòa trong điều kiện nhiệt độ, áp suất cao. Trong phương pháp này thường
đi kèm các thiết bị máy cắt, nghiền và máy ép để giảm thể tích chất thải. Các loại



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status