Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh sâu răng của học sinh trường THCS Tiền Phong, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh năm 2018 và một số yếu tố liên quan - Pdf 52

SỞ Y TẾ HÀ NỘI
TRUNG TÂM Y TẾ MÊ LINH

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG
CHỐNG BỆNH SÂU RĂNG CỦA HỌC SINH TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ TIỀN PHONG, XÃ TIỀN PHONG,
HUYỆN MÊ LINH, TP HÀ NỘI, NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chủ nhiệm đề tài:

BS.Nguyễn Huy Nam

Các thành viên:

BS. Nguyễn Văn Quang
CN. Nguyễn Thị Lương
Y sỹ. Phan Thị Thanh Nhàn
Y sỹ. Lê Văn Ngọc

BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Hà Nội, 2018


SỞ Y TẾ HÀ NỘI
TRUNG TÂM Y TẾ MÊ LINH

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG
CHỐNG BỆNH SÂU RĂNG CỦA HỌC SINH TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ TIỀN PHONG, XÃ TIỀN PHONG,
HUYỆN MÊ LINH, TP HÀ NỘI, NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ

1.3. Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới và tại Việt Nam .............................. 7
1.3.1. Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới ................................................... 7
1.3.2. Tình hình bệnh sâu răng tại Việt Nam ................................................ 10
1.4.Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành phòng bệnh sâu răng trên thế
giới và Việt Nam .............................................................................................. 11
1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................... 11
1.4.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam .............................................................. 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............. 14
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................... 14
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 14
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 14
2.1.3. Thời gian nghiên cứu.......................................................................... 14
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 14
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................ 14
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu .................................................... 14
2.2.3. Các chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá .................................... 16
2.2.4. Quy trình thu thập thông tin. .............................................................. 17
2.2.5. Sai số và biện pháp khống chế sai số. ................................................ 18
2.2.6. Xử lý và phân tích số liệu................................................................... 18
2.2.7. Vấn đề đạo đức nghiên cứu. ............................................................... 19


CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................ 20
3.1. Kiến thức,thái độ và thực hành về phòng chống bệnh sâu răng của học
sinh trường THCS Tiền Phong, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, TP Hà Nội
năm 2018 .......................................................................................................... 20
3.2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống
bệnh sâu răng của học sinh trường Trung học cơ sở Tiền Phong, xã Tiền
Phong, huyện Mê Linh, TP Hà Nội. ................................................................ 35
3.2.1. Các yếu tố liên quan đến kiến thức về phòng chống bệnh sâu răng của


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng chỉ số DMFS tuổi 12 ở các nước công nghiệp hóa cao............... 8
Bảng 1.2. Bảng chỉ số DMFS tuổi 12 ở các nước đang phát triển........................ 9
Bảng 1.3. chỉ số DMFS tuổi 12 ở các nước trong khu vực ................................... 9
Bảng 1.4. Tình trạng sâu răng trẻ em 6-11 tuổi điều tra toàn quốc 2001. .......... 10
Bảng 3.1.Thông tin chung về các học sinh tham gia nghiên cứu (n=192) ......... 20
Bảng 3.2.Kiến thức của học sinh về nguyên nhân gây bệnh sâu răng (n=192) .. 22
Bảng 3.3. Kiến thức của học sinh về các dấu hiệu nhận biết bệnh sâu răng
(n=192) ................................................................................................................ 22
Bảng 3.4.Kiến thức của học sinh về những ảnh hưởng của bệnh sâu răng đến
người bệnh (n=192) ............................................................................................. 23
Bảng 3.5. Kiến thức của học sinh về khả năng phòng ngừa bệnh sâu răng
(n=192) ................................................................................................................ 23
Bảng 3.6. Kiến thức của học sinh về biện pháp phòng bệnh sâu răng (n=190).. 24
Bảng 3.7. Đánh giá kiến thức của học sinh về các biện pháp phòng bệnh sâu
răng (n=190) ........................................................................................................ 24
Bảng 3.8. Kiến thức của học sinh về các biện pháp vệ sinh răng miệng (n=190)
............................................................................................................................. 25
Bảng 3.9. Kiến thức của học sinh về đánh răng đầy đủ, đúng cách (n=190) ..... 26
Bảng 3.10. Kiến thức về khả răng điều trị bệnh sâu răng (n=192) ..................... 27
Bảng 3.11. Kiến thức về xử lý khi phát hiện dấu hiệu của bệnh sâu răng (n=192)
............................................................................................................................. 27
Bảng 3.12. Thái độ của học sinh về nguyên nhân gây bệnh sâu răng (n=192) .. 28
Bảng 3.13. Thái độ của học sinh về tác hại bệnh sâu răng (n=192) ................... 29
Bảng 3.14. Thái độ của học sinh về cách phòng ngừa bệnh sâu răng (n=192) .. 29
Bảng 3.15. Thái độ của học sinh về việc sử dụng kem đánh răng chứa fluor
(n=192) ................................................................................................................ 30
Bảng 3.16. Thái độ của học sinh về việc hạn chế ăn, uống đồ ngọt trước khi đi
ngủ (n=192) ......................................................................................................... 30

Bảng 3.30. Mối liên quan giữa nghề nghiệp của người chăm sóc, giúp đỡ học
sinh trong việc bảo vệ sức khỏe răng miệng nhiều nhất và thái độ phòng chống
bệnh sâu răng của các học sinh (n=192) ............................................................. 42
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa giới tính và thực hành phòng chống bệnh sâu
răng của các học sinh (n=192) ............................................................................ 43


Bảng 3.32. Mối liên quan giữa trình độ học vấn và thực hành phòng chống bệnh
sâu răng của các học sinh (n=192) ...................................................................... 43
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa học lực và thực hành phòng chống bệnh sâu răng
của các học sinh (n=192)..................................................................................... 44
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa người chăm sóc, giúp đỡ học sinh trong việc bảo
vệ sức khỏe răng miệng nhiều nhất và thực hành phòng chống bệnh sâu răng của
các học sinh (n=192) ........................................................................................... 45
Bảng 3.35. Mối liên quan giữa nghề nghiệp của người chăm sóc, giúp đỡ học
sinh trong việc bảo vệ sức khỏe răng miệng nhiều nhất và thực hành phòng
chống bệnh sâu răng của các học sinh (n=192) .................................................. 46
Bảng 3.36. Liên quan giữa kiến thức và thái độ phòng chống bệnh sâu răng của
các học sinh (n= 192) .......................................................................................... 47
Bảng 3.37. Liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng chống bệnh sâu răng
của các học sinh (n= 192).................................................................................... 47
Bảng 3.38. Liên quan giữa thái độ và thực hành phòng chống bệnh sâu răng của
các học sinh (n= 192) .......................................................................................... 48


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kiến thức chung về phòng bệnh sâu răng của học sinh ................. 28
Biểu đồ 3.2. Thái độ chung về phòng chống bệnh sâu răng của học sinh .......... 32
Biểu đồ 3.3. Thực hành chung về phòng chống bệnh sâu răng của học sinh ..... 34


Để giảm tỷ lệ mắc bệnh sâu răng, duy trì cho các em học sinh có một hàm
răng vĩnh viễn khỏe đẹp, việc tăng cường kiến thức chăm sóc răng miệng cho
các em trong thời điểm các em bắt đầu dần phải chủ động trong việc chăm sóc
bản thân vô cùng quan trọng. Nhận thấy việc làm rõ thực trạng kiến thức, thực
hành của học sinh trung học là cần thiết cho việc đề xuất, triển khai các biện
pháp tích cực nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh sâu răng vĩnh viễn, chúng tôi thực hiện


2

đề tài “Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh sâu răng của học
sinh trường Trung học cơ sở Tiền Phong, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, TP Hà
Nội, năm 2018 và một số yếu tố liên quan” với 2 mục tiêu:
1. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh sâu răng của
học sinh trường Trung học cơ sở Tiền Phong, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh,
TP Hà Nội, năm 2018.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về
phòng chống bệnh sâu răng của các đối tượng nghiên cứu trên.


3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm chung của bệnh sâu răng
1.1.1. Định nghĩa bệnh sâu răng

Hình 1.1. Đặc điểm giải phẫu răng
Sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy
khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng [5]
1.1.2. Nguyên nhân gây bệnh sâu răng

kéo dài đều làm tăng nguy cơ sâu răng.
+ Vệ sinh răng miệng đóng vai trò quan trọng nhất trong các yếu tố nguy
cơ gây sâu răng, là yếu tố làm sạch cơ học giúp làm giảm hoặc mất các tác động
gây sâu răng của các yếu tố gây sâu răng khác. [5]
1.1.3. Biểu hiện bệnh sâu răng

Hình 1.2. Quá trình sâu răng


5

Sâu men: nhìn thấy một đốm trắng ngà hoặc hơi vàng, đen trên răng, bệnh
nhân chưa thấy ê buốt răng. Dùng thám châm thăm khám thấy mắc vào lỗ sâu.
Sâu ngà nông: Có cảm giác ê buốt khi ăn chua, ngọt, uống nước lạnh.
Sâu ngà sâu: Có cảm giác đau khi ăn thức ăn lọt vào lỗ sâu, lấy thức ăn ra
thì hết đau
Viêm tủy: Nếu sâu răng không được hàn, sâu răng tiếp tục phá hủy răng, lỗ
sâu lớn dần và vào đến tủy. Lúc ấy bệnh nhân có thể đau nhức dữ dội, đau như
mạch đập, đau tự nhiên, không ăn cũng đau, đau thành cơn.
Khi sâu răng đến tủy có thể gây nhiều biến chứng: Tủy chết rồi thối gây
viêm quang cuống răng, áp xe hay nang có thể hình thành trong xương, gây
viêm mô, tế bào, viêm xương. Lúc ấy không những đau đớn, ảnh hưởng đến sức
khỏe chung mà đôi khi còn nguy hiểm đến tính mạng [6]
1.1.4. Ảnh hưởng của bệnh sâu răng đến người bệnh
Từng được Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) xem là một trong ba mối nguy
cho sức khỏe con người sau bệnh tim và ung thư, chính vì thế cho đến nay, bệnh
sâu săng vẫn là nỗi lo mà bất cứ ai cũng không thể xem thường [7].
Sâu răng gây tác hại nhiều mặt đến sức khỏe của con người, bao gồm tác hại chủ
yếu sau:
- Viêm tủy cấp, mạn tính: Sâu răng nếu không được chữa trị kịp thời dễ

dùng chỉ nha khoa và súc miệng là một trong những cách tốt nhất để ngăn ngừa
sâu răng và bệnh nha chu.
- Ứng dụng Florua: Florua ngăn ngừa sâu răng bằng cách ức chế khử
khoáng các cấu trúc tinh thể bên trong răng và tăng cường tái khoáng hóa. Bề
mặt được khử khoáng có khả năng chống lại sự tấn công của axit. Ngoài ra,
fluoride ức chế enzym vi khuẩn [9]. Năm 2002, nhóm Cochrane đã chứng minh
rằng việc bôi gel florua tại chỗ có liên quan đến việc giảm đáng kể sâu răng.
Tương tự, cùng một nhóm sau đó đã chứng minh rằng việc sử dụng các hệ thống
tại chỗ (không phân biệt giữa kem đánh răng, nước súc miệng và vecni) cho liệu
pháp fluoride rõ ràng liên quan đến việc giảm sâu răng của trẻ em [10] và sử
dụng thường xuyên có giám sát (hàng ngày hoặc hàng tuần) ) rửa bằng florua
của trẻ em có liên quan đến giảm sâu răng rõ rệt (giảm 26% DMFS). Kết quả
này được cải thiện bằng cách tăng cường độ điều trị [11].
- Chất bịt kín và khe nứt: Phần lớn sâu răng ở trẻ nhỏ xảy ra trong hố và vết
nứt. Hố và vết nứt dễ bị sâu răng hơn vì giải phẫu tích tụ mảng bám; những khu
vực này thường quá hẹp đối với bất kỳ biện pháp vệ sinh răng miệng nào có hiệu
quả. Bằng cách lấp đầy những bất thường như vậy với vật liệu phục hồi lưu
lượng, khu vực này trở nên ít nhạy cảm về mặt hình thái [12]. Vì vậy khám răng
định kỳ là một hành động rất quan trọng việc phòng chống bệnh sâu răng.


7

- Xylitol: Sucrose là nguyên nhân phổ biến gây sâu răng, và lượng đường
sucrose cao hơn làm tăng nguy cơ sâu răng. Tuy nhiên, không thể loại bỏ đường
từ chế độ ăn hiện đại. Do đó, chất thay thế đường được phát triển để giảm nguy
cơ sâu răng. Xylitol là một trong những chất thay thế đường. Xylitol có một
hương vị ngọt ngào so với đường, và nó không chỉ không gây bệnh, mà còn
chống gây ung thư. Nó giữ các phân tử sucrose liên kết với MS, do đó ngăn chặn
sự trao đổi chất của nó. Nó cũng làm giảm khả năng bám dính và số lượng MS

Năm

DMFS

Năm

Australia

9,3

1956

2,1

1982

Canada

7,4

1958

2,9

1979

Nhật Bản

5,9


1946

2,0

1980

Na Uy

12,0

1940

4,5

1979

Phần Lan

7,5

1975

4,0

1981

New Zealand

10,7



Năm

Chi Lê

0,28

1960

6,3

1978

French Polynéia

6,5

1966

10,7

1977

Iran

2,4

1974

4,9


1977

Zaize

0,1

1971

2,3

1982

Ở một số nước khu vực: Theo thông báo của TCSKTG năm 1994 và năm
1997, hầu hết các nước trong khu vực có trên 90% dân số bị sâu răng và chỉ số
RSMT tuổi 12 ở nhiều nuớc còn ở mức cao [16].
Bảng 1.3. chỉ số DMFS tuổi 12 ở các nước trong khu vực
Tên nước

DMFS

Lào

2,4

Brunei

4,9

Campuchia

Tuổi
Sâu răng (%)

DMFS

DMFS

Chỉ số SMT

6-8

84,9

5,40

25,4

0,48

9-11

56,3

1,96

54,6

1,19

12-14


Nghiên cứu của Lê Huy Nguyên tại Hoài Đức, Hà Tây năm 2007 cho thấy
tỷ lệ sâu răng của học sinh khối lớp 5 là 58,48%, chỉ số SMT của răng vĩnh viễn
là 1,3 [19].
Nghiên cứu của Nguyễn Anh Sơn năm 2010 tại trường THCS thị trấn
Hương Canh, Vĩnh Phúc cho thấy tỷ lệ sâu răng của học sinh khối lớp 6 là
64,7%, chỉ số SMT răng vĩnh viễn là 1,58 [20].
Nghiên cứu cắt ngang của Trần Đình Tuyên và cộng sự được tiến hành trên
280 học sinh độ tuổi 12 ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, áp dụng hệ
thống khám ICDAS II có kết hợp với laze huỳnh quang DIAGNOdent. Kết quả
cho thấy tỷ lệ lưu hành bệnh sâu răng rất cao (95,7%) với chỉ số sâu mất trám
(DMFT) là 2,97 (theo tiêu chuẩn của WHO là 70%) [21].
1.4. Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành phòng bệnh sâu răng trên
thế giới và Việt Nam
1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của GA Murthy và U Mohandas về Kiến thức, thái độ và thực
hành trong công tác phòng chống bệnh sâu răng của bác sĩ nhi khoa ở Bangalore
năm 2010 cho thấy hầu hết các bác sĩ nhi khoa ở Bangalore có kiến thức trung
bình (82,6%), tiếp theo là kiến thức tốt (10,6%) và kiến thức kém (8,6%) về sâu
răng. Hướng dẫn thực hành và ý kiến của bác sĩ nhi khoa trong cuộc điều tra là
tốt (50,6%) trong khoảng một nửa, tiếp theo là trung bình (41,3%) và thấp (8%).
Cuộc khảo sát này chỉ ra rằng các bác sĩ nhi khoa tin tưởng rằng họ có vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy sức khỏe răng miệng. Họ cũng báo cáo gặp tình
trạng sâu răng ở bệnh nhân của họ một cách thường xuyên. Thiếu sự quen thuộc
với các vấn đề sức khỏe răng miệng có thể gây khó khăn cho họ để thúc đẩy
công tác phòng chống sâu răng. Với tần suất mà các bác sĩ nhi khoa gặp sâu
răng, có thể cân nhắc việc đào tạo liên quan đến sức khỏe răng miệng bổ sung ở
nơi cư trú của trẻ em [22].



thái độ tiêu cực của các bà mẹ, thu nhập hộ gia đình
sinh.
* Kết quả chọn mẫu: Trường THPT Tiền Phong có 1113 học sinh. Tên các học
sinh từng lớp được sắp xếp theo trật tự bảng chữ cái từ A đến Z và đánh số thứ
tự. Sau đó chúng tôi lựa chọn học sinh mời tham gia nghiên cứu bằng cách chọn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status