Quản lý đào tạo trực tuyến ở các trường đại học việt nam hiện nay - Pdf 52

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------------------------------

TRẦN THỊ LAN THU

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội, 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------------------------------

TRẦN THỊ LAN THU

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ PHƢỚC MINH



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC ................................... 7
1.1. Tình hình nghiên cứu về đào tạo trực tuyến ........................................................ 7
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý đào tạo trực tuyến trong các
trường đại học ........................................................................................................... 16
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC ............................................................................. 27
2.1. Đào tạo trực tuyến .............................................................................................. 27
2.2. Đào tạo trực tuyến tại trường đại học ................................................................ 38
2.3. Quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học ............................................. 41
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học .......... 58
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO
TẠO TRỰC TUYẾN TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM .................. 64
3.1. Vài nét về đào tạo trực tuyến và đào tạo trực tuyến ở Việt Nam ....................... 64
3.2. Địa bàn khảo sát, tổ chức và phương pháp nghiên cứu ..................................... 70
3.3. Thực trạng đào tạo trực tuyến trong các trường đại học .................................... 77
3.4. Thực trạng quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học ........................... 88
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN Ở CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM ....................................................................... 112
4.1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường
đại học Việt Nam .................................................................................................... 112
4.2. Giải pháp quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học Việt Nam ........... 113
4.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý đào
tạo trực tuyến trong các trường đại học ở Việt Nam............................................... 136
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ


Đào tạo trực tuyến

ĐTTX

Đào tạo từ xa

NCS

Nghiên cứu sinh

QLĐT

Quản lý đào tạo

TS

Tuyển sinh


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số điểm khác biệt giữa đào tạo truyền thống và đào tạo trực tuyến........ 29
Bảng 2.2: Ma trận các chức năng quản lý và nội dung quản lý theo mô hình
CIPO trong ĐTTT .......................................................................................... 56
Bảng 3.1: Tổng hợp một số thông tin của các trường ............................................... 70
Bảng 3.2. Thang đánh giá thực trạng ........................................................................ 76
Bảng 3.3: Qui mô sinh viên ĐTTT tại các trường khảo sát (tại thời điểm khảo sát) ...... 77
Bảng 3.4: Mức độ đáp ứng của hạ tầng công nghệ ĐTTT đối với các hoạt động
ĐTTT .............................................................................................................. 78
Bảng 3.5: Đánh giá mức độ đáp ứng của học liệu đối với hoạt động ĐTTT ............ 79

cấp (Đơn vị tính: %) ..................................................................................... 144
Bảng 4.7: Đánh giá của người học đối với học liệu sau khi phát triển nâng cấp... 145


DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Cấu trúc của chương trình đào tạo hỗn hợp .............................................. 31
Hình 2.2: Mô hình tổ chức ĐTTT dựa trên tác động của CNTT và truyền thông ......... 32
Hình 2.3: Các hoạt động học tập của sinh viên ......................................................... 39
Hình 2.4: Mô hình quản lý đào tạo theo quá trình .................................................... 47
Hình 2.5: Mô hình quản lý đào tạo CIPP .................................................................. 47
Hình 2.6: Mô hình CIPO ........................................................................................... 48
Hình 2.7: Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý ĐTTT ......................................... 49
Hình 3.1: Biểu đồ 10 quốc gia đứng đầu về t lệ tăng E-Learning tự học tính
tới 2016........................................................................................................... 68
Hình 4.1: Đề xuất qui trình quản lý hạ tầng công nghệ ĐTTT ............................... 116
Hình 4.2: Chu trình quản lý phát triển học liệu ĐTTT ........................................... 119
Hình 4.3: Đề xuất qui trình quản lý giảng viên ....................................................... 123
Hình 4.4: Đề xuất qui trình quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên ....................... 128


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Các trường đại học đào tạo từ xa và đào tạo trực tuyến ........................ 162
Phụ lục 2: các ngành đào tạo đang triển khai theo phương thức chính đào tạo
trực tuyến tại các trường đại học .................................................................. 163
Phụ lục 3: Mẫu phiếu khảo sát (Dành cho cán bộ quản lý) .................................... 164
Phụ lục 4: Mẫu phiếu khảo sát (Dành cho giảng viên chương trình ĐTTT) .......... 176
Phụ lục 5: Mẫu phiếu khảo sát (Dành cho sinh viên) ............................................. 186
Phụ lục 6: Phiếu thăm dò ý kiến chuyên gia về các giải pháp ................................ 191
Phụ lục 7: Phiếu khảo sát ý kiến ............................................................................. 193
Phụ lục 8: Qui trình xây dựng học liệu điện tử ....................................................... 195

hoạt động quản lý đào tạo trực tuyến phải đáp ứng được mục tiêu đào tạo, chất lượng
đào tạo, nhất là đối với các chương trình đào tạo trực tuyến cấp bằng đại học.
Ở Việt Nam hiện nay, ĐTTT mới trong giai đoạn phát triển, chưa có bộ tiêu
chuẩn đảm bảo chất lượng riêng đối với các trường đại học tổ chức đào tạo theo
phương thức trực tuyến. Các trường đại học ứng dụng ĐTTT chủ yếu dựa trên khả
năng ứng dụng CNTT, nguồn lực của mỗi trường ở mức độ khác nhau và còn những
hạn chế nhất định, chưa có sự đầu tư của Nhà nước, trong khi việc triển khai ĐTTT
đòi hỏi sự đầu tư lớn có bài bản về hạ tầng công nghệ, nội dung đào tạo, nguồn nhân
lực, về xây dựng qui trình tổ chức thực hiện. Trong Báo cáo tổng kết tại Hội thảo
1


quốc gia về giáo dục từ xa đã nêu về chất lượng đào tạo từ xa ở Việt Nam còn thấp,
“chưa chú trọng xây dựng học liệu điện tử,… đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật,
giảng viên chuyên môn và phương pháp sư phạm ĐTTX chưa được quan tâm đúng
mức,…chưa xây dựng được Bộ tiêu chuẩn và hệ thống kiểm định chất lượng dành
riêng cho ĐTTX,… các trường không có cơ sở tự đánh giá những hoạt động của họ
dẫn tới mỗi trường làm một kiểu, thiếu sự nhất quán, đồng bộ…”. Phát biểu tại Hội
thảo, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhấn mạnh cần phát triển tiếp tục, ứng
dụng CNTT để phát triển qui mô song hành với chất lượng đào tạo.
Như vậy, trong xu thế phát triển của giáo dục mở và từ xa, xu thế phát triển
của CNTT và ĐTTT trên thế giới và ở Việt Nam, trong điều kiện nguồn lực đầu tư ở
các trường đại học cho ĐTTT ở Việt Nam còn hạn chế, để đáp ứng các mục tiêu đặt
ra từ các chủ trương của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh phát triển, ứng dụng
CNTT, đổi mới giáo dục đại học đáp ứng được nhu cầu học tập thường xuyên, học
suốt đời của mọi tầng lớp trong xã hội,nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực,
thì quản lý ĐTTT là khâu quyết định để thực hiện các mục tiêu giáo dục và đào tạo
đảm bảo chất lượng ĐTTT. Đồng thời, thực trạng ĐTTT được rất nhiều trường đại
học quan tâm, nhưng chất lượng ĐTTT và chất lượng quản lý ĐTTT còn nhiều vấn
đề đặt ra, các trường đại học Việt Nam cần thiết có những giải pháp quản lý đối với

trường đại học, các chủ thể khác là chủ thể phối hợp.
Số liệu thứ cấp được tác giả tiến hành thu thập giai đoạn 2015-2017. Số liệu
sơ cấp được tác giả phỏng vấn phát phiếu khảo sát các cán bộ và nhân viên đang làm
việc tại các trường đại học của Việt Nam triển khai ĐTTT cấp bằng đại học hệ từ xa.
Số liệu thứ cấp dự kiến thu thập từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017.
-Giả thuyết khoa học:
Hiện nay, ĐTTT đang dần được nhiều trường đại học triển khai đào tạo thay
thế hoặc kết hợp với đào tạo từ xa cấp văn bằng đại học. Tuy nhiên, ĐTTT đang tồn
tại những hạn chế về các điều kiện triển khai ĐTTT như hạ tầng công nghệ đào tạo,
nội dung học liệu ĐTTT, đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được yêu cầu và nhiệm
vụ đào tạo trực tuyến; quản lý quá trình dạy - học chưa hiệu quả, sự tương tác giảng
viên - sinh viên - sinh viên còn hạn chế; các thông tin đầu ra chưa được triển khai sử
dụng để phục vụ tốt cho quá trình tổ chức đào tạo và quản lý; khả năng thích ứng
chưa cao với tác động của bối cảnh mới. Nếu phân tích và làm rõ bản chất đào tạo
trực tuyến và quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học theo tiếp cận CIPO từ
đó đề xuất được các giải pháp quản lý đào tạo trực tuyến tại các phương đại học hiện
nay có căn cứ khoa học, có tính đồng bộ và khả thi tạo ra sự đổi mới trong quản lý
đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo
trực tuyến tại các trường đại học trong giai đoạn hiện nay.
3


4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
Để thực hiện nghiên cứu luận án, tác giả sử dụng các phương pháp luận và
phương pháp nghiên cứu sau:
4.1. Phương pháp luận
Để triển khai nghiên cứu quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học, luận
án sử dụng các cách tiếp cận sau đây:
- Tiếp cận hệ thống:
Trong luận án sẽ nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa các vấn đề nghiên


Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi

-

Phương pháp phỏng vấn sâu

-

Phương pháp chuyên gia

-

Phương pháp thực nghiệm.

-

Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

5. Đóng góp mới của luận án
5.1. Về lý luận:
Trong xu thế của thế giới về phát triển đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến, nhu
cầu học tập suốt đời, trong khi qui mô đào tạo từ xa tại các trường đại học ở Việt
Nam giảm sút trong những năm gần đây, ĐTTT là phương thức đào tạo ứng dụng
CNTT và truyền thông đã được nhiều trường đại học bắt đầu áp dụng hỗ trợ và thay
thế cho hệ đào tạo từ xa. Luận án đã xác định được cơ sở lý luận của ĐTTT, quản lý
ĐTTT dựa trên mô hình CIPO (bối cảnh - đầu vào - quá trình - đầu ra), những vấn
đề lí luận này góp phần bổ sung vào lí luận về quản lý đào tạo trực tuyến của khoa
học quản lý giáo dục.
5.2. Về thực tiễn:

học ở Việt Nam
Chương 4: Giải pháp quản lý ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam hiện nay.

6


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TRỰC TUYẾN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tình hình nghiên cứu về đào tạo trực tuyến
1.1.1. Trên thế giới
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, đến nay ĐTTT đã trở thành xu thế
tất yếu của thời đại. ĐTTT mang nhiều ưu điểm, lợi ích vượt trội trong hoạt động giảng
dạy bởi nó giúp người dạy và người học đạt được những kỹ năng cần thiết cho công
việc ở thế k XXI. Vì vậy, nhiều học giả và các tổ chức đã quan tâm nghiên cứu cũng
như tiến hành triển khai ĐTTT trên các giác độ, phạm vi khác nhau.
-

Về phương pháp luận và nội hàm cho ĐTTT:

ĐTTT được coi là chính thức khởi nguồn từ năm 1963. Belawati và Baggaley
(2010) đã nêu ra nguyên lý “giáo dục phải được mở cho tất cả mọi người”, nhấn
mạnh sự linh hoạt và mềm dẻo của hệ thống giáo dục - đào tạo trực tuyến, giảm
thiểu các rào cản xuất phát từ tuổi tác, vị trí địa lý, thời gian và tình trạng tài chính
[53]. Sự phát triển của ĐTTT được chi phối bởi triết lý giáo dục rằng việc sử dụng
tài liệu dạy học được tiêu chuẩn hóa và chuẩn bị trước nhằm giúp đạt được lợi ích
kinh tế do quy mô đem lại. Điều này nhấn mạnh tính tự chủ của người học. Khi hệ
thống học liệu đa phương tiện được chuẩn bị sẵn thì người học có thể chủ động quá
trình học tập cho phù hợp với thời gian và điều kiện tài chính của mình [85].
Để xác định nội hàm ĐTTT, nhiều quan điểm đã đưa ra các nhận định dưới

công nghệ in ấn, âm thanh và video. Mô hình này làm giàu thêm kinh nghiệm học
tập cho người học, nhưng sự tương tác giữa người học và người dạy vẫn phụ thuộc
vào thư từ và điện thoại. (iii) Mô hình tương tác qua CNTT dựa trên các ứng dụng
của công nghệ viễn thông để đào tạo. Mô hình này bị hạn chế về thời gian, địa điểm
và tốc độ đường truyền thông tin. (iv) Mô hình học tập linh hoạt dựa trên giao diện
Website trực tuyến qua Internet và Website toàn cầu (www), với một loạt các giải
pháp tạo thuận lợi cho sự tương tác giữa người dạy – người học, người học – người
học thông qua email, diễn đàn trao đổi và các phương tiện truyền thông đa phương
tiện. (v) Mô hình học tập linh hoạt thông minh, thừa hưởng tất cả các giải pháp của
mô hình thế hệ thứ tư và bổ sung giải pháp tương tác truyền thông đa phương tiện
hai chiều và hệ thống trả lời tự động, áp dụng phương thức học tập với nguồn lực
được chia sẻ trên toàn cầu. Với mô hình này, ĐTTT trở nên hoàn thiện hơn với chi
phí tối thiểu, không bị hạn chế về điều kiện kinh tế, mang lại hiệu quả cao [99].
Theo Belawati và Baggaley (2010), ĐTTT được xem như một phương thức
giáo dục thích hợp cho việc theo đuổi sự nghiệp học tập của cá nhân, phát triển kỹ
năng chuyên nghiệp và thỏa mãn nhu cầu học tập. Ở phần lớn các quốc gia có tổ
8


chức hình thức ĐTTT, hình thức này chủ yếu dành cơ hội thứ hai cho những người
không có cơ hội theo đuổi hình thức học tập truyền thống “mặt đối mặt”. Yếu tố lợi
thế của ĐTTT là giảm thiểu các rào cản về thời gian, địa điểm, tuổi tác, điều kiện
kinh tế và trình độ đầu vào. Khái niệm “học tập suốt đời và giáo dục cho mọi người”
được UNESCO công nhận chính là nội hàm của khái niệm về ĐTTT. Do đó, DfES
(2003) nhận định, ĐTTT có tiềm năng cách mạng hóa cách thức chúng ta dạy và học
[63]. JISC (2007) cũng nhấn mạnh, ĐTTT là phương thức có ưu thế tạo điều kiện và
hỗ trợ học tập thông qua sử dụng CNTT và truyền thông [73].
Theo Verduin và Clark (1991), ĐTTT là một hình thức học tập trong đó có sự
giãn cách về thời gian và không gian giữa người học và người dạy [102]. Với sự
phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, người học có thể sử dụng nhiều

chức giáo dục đại học. ĐTTT đã giúp các trường đại học mở rộng phạm vi tiếp cận
địa lý hiện tại để trở thành những nhà cung cấp dịch vụ giáo dục toàn cầu. Với các
lợi thế trong học tập như: Khóa học có thể được sắp xếp phù hợp với cá nhân và
công việc chuyên môn, giảm chi phí và thời gian đi lại, người học có thể tùy chọn
khóa học phù hợp mức độ kiến thức và mối quan tâm của họ, người học có thể học
bất cứ nơi nào họ có thể truy cập vào máy tính và Internet, các hoạt động học tập đa
dạng, người học phát triển các kỹ năng về máy tính và Internet, xây dựng sự tự tin
và độc lập, khuyến khích người học chịu trách nhiệm về việc học tập của họ, ĐTTT
được khẳng định đóng vai trò quan trọng trong việc học tập suốt đời và giáo dục
toàn cầu [46]. Beatrice (2011) cũng đồng quan điểm khi khẳng định, học tập theo
phương thức ĐTTT là một lựa chọn tốt với những lợi ích như: Nội dung học tập được
chia sẻ cho nhiều người; sinh viên có thể đến từ nhiều nơi khác nhau; không cố định về
địa điểm và thời gian; không bị giới hạn về thời gian theo học; người học tập trung vào
kỹ năng nhận thức hơn là kỹ năng nghe và đọc sách, có hiểu biết về CNTT, sinh viên có
động lực tự học cao và khóa học cho phép lựa chọn thời gian theo học [53].
Theo dự đoán của Nicholson (1998), trong thế k XXI, các tổ chức giáo dục,
đặc biệt là các trường đại học sẽ có sự phát triển hoàn toàn khác so với các tổ chức
tiền thân. Thay vì chỉ đào tạo một nhóm nhỏ sinh viên, các trường sẽ tổ chức theo
một quy mô rộng lớn hơn, với khoảng cách lớn hơn, thậm chí đào tạo theo số lượng lớn
trên toàn thế giới [87]. Theo Zhang (2003), sự phát triển của hình thức ĐTTT trong các
tổ chức giáo dục không chỉ là sự bổ sung cho hình thức đào tạo truyền thống, mà nó còn
có thể dẫn đến sự thay thế hoàn toàn cho một số tổ chức hoặc chương trình đào tạo bởi
những ưu thế vượt trội của nó trong lĩnh vực giáo dục [108].
ĐTTT cũng phải đối mặt với những thách thức nhất định, đặc biệt là kỹ năng
sử dụng CNTT của giảng viên và sinh viên. Nhiều tác giả đã chỉ ra sự cần thiết phải
chuẩn bị cho người dạy và người học kỹ năng sử dụng Internet, CNTTđể truy cập
vào các web site tốt, tìm kiếm các thông tin có giá trị, và phát triển kỹ năng quản lý
tri thức, kỹ năng dạy và học. Theo Pettigrew và Elliott (1999), có một số nguyên tắc
cần lưu ý trong việc đào tạo kỹ năng sử dụng CNTT cho sinh viên trong quá trình
ĐTTT, đó là: linh hoạt, sử dụng thường xuyên và tự tin, tài liệu học tập đa dạng và

ngũ cán bộ quản lý [70].
Bàn về các mối tương tác trong khóa học ĐTTT, Moore và Kearsley (1996)
cho rằng có ba mối tương tác quan trọng, đó là: (i) học viên – nội dung học; (ii) học
viên – giảng viên; (iii) học viên – học viên. Khóa học ĐTTT cần tạo điểu kiện cho
tất cả các mối tương tác này được phát huy hiệu quả và đạt được mong muốn của
học viên một cách tốt nhất [86]. Người học theo phương thức ĐTTT có thể cảm thấy
11


bị cô lập, thất vọng và lo lắng ở mức độ cao nếu thiếu các giao tiếp và tương tác
giữa các đối tượng trong chương trình đào tạo [101]. Một cách để giải quyết vấn đề
này chính là thiết lập ý thức cộng đồng cho người học ngay từ đầu bằng cách tạo
cho họ một khoảng thời gian khởi động không chính thức cùng với việc sử dụng các
bài tập cấu trúc [105]. Các công cụ tương tác trên Internet cho phép người học làm
việc theo nhóm và phản hồi ngay tức thì, người học có thể chia sẻ và thảo luận về
quan điểm với nhau một cách trực tuyến. Do đó, loại môi trường tương tác xã hội
này có thể tạo điều kiện mang lại những trải nghiệm học tập tích cực [77].
Theo lý thuyết tương tác và giao tiếp của Garrison (2011), trong quá trình tự
học một cách chủ động của người học thì tầm quan trọng của dịch vụ hỗ trợ quản lý,
tư vấn, giảng dạy, tuyển sinh, làm việc theo nhóm được thể hiện rõ rệt. Sự tương tác
và mối quan hệ giữa người học với người dạy, cán bộ quản lý, hỗ trợ vận hành được
xem như là sự giao tiếp có định hướng thông tin, do đó sự giao tiếp hai chiều là rất
quan trọng và là đặc thù của ĐTTT, dù đó là giao tiếp trực tiếp hay gián tiếp [66].
Bên cạnh những lợi ích, ĐTTT cũng phải đối mặt với các vấn đề khác như:
Sự hài lòng của người học đối với các cơ sở đào tạo, liên quan đến t lệ bỏ học [82],
[93], [106]; Chen và cộng sự (2006) cho rằng nhu cầu về con đường học tập cá nhân
và trình tự chương trình đào tạo, liên quan đến khả năng của người học; Theo Yang
và Liu (2007), nhu cầu về cơ hội hợp tác, các động lực học tập và các công cụ tương
tác hiệu quả... Wagner và cộng sự (2005) chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của sinh viên trong chương trình ĐTTT gồm: chất lượng tài liệu học tập,

Theo Trịnh Văn Biểu (2012), hiểu theo nghĩa rộng, ĐTTT là một thuật ngữ
dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên CNTT. Theo quan điểm hiện đại,
ĐTTT là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ điện tử như máy tính,
mạng Internet. Thông qua một máy tính, người dạy và người học có thể giao tiếp với
nhau qua mạng dưới các hình thức như e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn
(forum), hội thảo video. ĐTTT tạo ra yếu tố giao tiếp hai chiều giữa học viên với
giáo viên “ảo” và trao đổi với các bạn học “ảo” qua mạng máy tính hoặc Internet.
ĐTTT còn có tác dụng kích thích ý thức tự học của người học, hỗ trợ người học tiếp
cận với nguồn thông tin phong phú hơn rất nhiều so với bài giảng trên lớp của giáo
viên [44]. Lê Huy Hoàng (2011) xác định: “ĐTTT là một loại hình đào tạo chính
quy hay không chính quy hướng tới thực hiện tốt mục tiêu học tập, trong đó có sự
tương tác trực tiếp giữa người dạy với người học cũng như giữa cộng đồng học tập
một cách thuận lợi thông qua CNTT và truyền thống” [18]. Vũ Thị Hạnh (2013) đi
sâu hơn vào khái niệm ĐTTT khi xác định có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy
và người học, bao gồm giao tiếp đồng bộ và giao tiếp không đồng bộ. Giao tiếp
đồng bộ là hình thức giao tiếp trong đó có nhiều người truy cập mạng tại cùng một
13


thời điểm và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau như thảo luận trực tuyến, hội thảo
video…; giao tiếp không đồng bộ là hình thức mà những người giao tiếp không nhất
thiết phải truy cập mạng tại cùng một thời điểm, ví dụ như các khóa tự học qua
Internet, e-mail, diễn đàn… Đặc trưng của kiểu học này là giảng viên phải chuẩn bị
tài liệu khóa học trước khi nó diễn ra; còn người học được tự do chọn lựa thời gian
tham gia khóa học [17].
Bàn về các thành phần cấu thành hệ thống ĐTTT, Lê Huy Hoàng và Lê Xuân
Quang (2011) xác định một cách tổng thể, một hệ thống ĐTTT bao gồm ba phần
chính: Hạ tầng truyền thông và mạng, bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng hay
học viên, thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông; hạ tầng phần
mềm, gồm các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools...; và nội dung đào tạo (hạ

kiến thức thu nhận của sinh viên, từ đó đề xuất một số giải pháp: Các trường học
hoặc các tổ chức có triển khai hệ thống Elearning cần chú trọng khâu xuất bản nội
dung lên website ĐTTT cho người học phải thật dễ hiểu, hàm lượng vừa đủ (không
thiếu cũng không thừa) và đặc biệt là phải mang tính áp dụng đối với từng môn học
cụ thể; chú trọng tạo sự thuận lợi cho sinh viên truy cập thông tin và lựa chọn những
công cụ xuất bản thông tin phù hợp để sinh viên có thể dễ dàng theo dõi và tổng hợp
cho việc học của mình; phát triển các công cụ nhằm nâng cao sự tương tác giữa sinh
viên và giảng viên; thường xuyên cập nhật nội dung bài học, bài giảng đồng thời
cũng cần phải có cơ chế bảo mật thông tin phù hợp [26].
Đề cập đến các hoạt động tổ chức đào tạo theo phương thức trực tuyến, theo
Bùi Kiên Trung và Nguyễn Đức Hòa (2014), hiện nay hầu hết các đơn vị tổ chức
ĐTTT ở Việt Nam đã dần chuyển sang mô hình đào tạo kết hợp, đối với mỗi lớp
học hiện nay gồm bốn hoạt động chính của sinh viên: (i) Tự học, tự nghiên cứu:
Sinh viên học qua tài liệu hướng dẫn tự học (dạng text), bài giảng đa phương tiện
(slide, video, audio). Việc theo dõi bài giảng của sinh viên sẽ được hệ thống ghi
nhận và được tính vào phần đánh giá điểm chuyên cần của sinh viên. (ii) Trao đổi,
thảo luận, giải đáp: Bao gồm các hoạt động tương tác qua hệ thống CNTT hỗ trợ,
email, điện thoại, diễn đàn trao đổi… (iii) Luyện tập: Sinh viên sẽ có bài luyện tập
dưới dạng trắc nghiệm, tự luận, tự luận có giải thích… để ôn tập, kiểm tra lại phần
kiến thức đã học. (iv) Kiểm tra, đánh giá: Trong thời gian diễn ra lớp học, luôn có
một hệ thống kiểm tra, đánh giá cho cả người dạy và sinh viên. Sinh viên sẽ có các
bài kiểm tra tính điểm dưới dạng trắc nghiệm, tự luận, bài tập nhóm…, kết quả được
tổng hợp để tính điểm điều kiện cho sinh viên [37].
Như vậy, từ việc tổng quan tình hình các công trình nghiên cứu về ĐTTT của
các tác giả trong và ngoài nước, có thể đi đến một số nhận xét như sau:
Một là, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, ĐTTT đã trở thành xu thế
tất yếu của thời đại. Với nhiều ưu điểm, lợi ích vượt trội trong hoạt động giảng dạy
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status