Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
Sinh viên thực hiện
Họ và tên
Phan Tiến Tài
Nguyễn Hoài Bảo
Nguyễn Thu Trang
Dương Ngọc Tuyền
Mai Thanh Trung
MSSV
2121219327
2120219805
2120213455
2121216644
2121219267
LỜI CẢM ƠN
Nhóm 8
Trang 1
Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
Với bài báo cáo này, tôi xin cam đoan đây là bài do nhóm tôi thực hiện và được sự hướng
dẫn của Th.S. Mai Thị Hồng Nhung và Th.S. Sái Thị Lệ Thủy. Các nội dung báo cáo, kết
quả trong bài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong bài được chính nhóm thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ
trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung
bài báo cáo của mình.
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 5 năm 2017
Đại diện nhóm sinh viên thực hiện
Phan Tiến Tài
.
MỤC LỤC
Nhóm 8
Trang 3
Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
của một sản phẩm Iphone khá cao so với các dòng điện thoại khác. Mặc dù giá cao
nhưng vẫn có rất nhiều bạn sinh viên sở hữu dòng điện thoại này. Và cũng có rất
nhiều bạn sinh viên dùng dòng điện thoại khác nhưng vẫn mong muốn sử dụng
dòng điện thoại này.
Nhóm 8
Trang 5
Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
Lý do tiếp theo khi chọn đề tài đó là nhằm nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định mua để cung cấp thông tin khách hàng cho các nhà phân
phối chính hãng Iphone tại thị trường Việt Nam.
Xuất phát từ những lý do trên nên nhóm đã quyết định chọn đề tài: “nghiên
cứu các yếu tố quyết định đến lựa chọn mua điện thoại Iphone của sinh viên Duy
Tân tại Đà Nẵng”.
1.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định mức độ cạnh ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định
mua Iphone của sinh viên Duy Tân.
Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định mua của khách
hàng.
Dựa trên kết quả nghiên cứu đưa ra một số biện pháp cho các nhà cung cấp
chính hãng Iphone tại thị trường Việt Nam.
cảm nhận về sự hữu ích, cảm nhận về tính dễ sử dụng, đặc điểm sản phẩm, ảnh
hưởng của các yếu tố xã hội, giá cả sản phẩm.
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
+Phương pháp phỏng vấn trực tiếp những bạn sinh viên nhằm bổ sung,
khẳng định, điều chỉnh thang đo nháp phục vụ cho việc đưa ra thang đo chính thức
để tiến hành bước nghiên cứu tiếp theo.
+ Phương pháp định lượng với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp để thu thập
thông tin từ khách hàng thông qua phiếu thăm dò ý kiến khách hàng. Thông tin thu
thập được xử lý bằng SPSS 16.0 for Window với các phương pháp phân tích dữ
liệu : phương pháp thống kê, phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha,
phương pháp phân tích nhân tố khám phá, kiểm định hệ số tương quan Pearson,
phương pháp phân tích hồi quy bội tuyến tính để kiểm tra độ tin cậy của thang đo
và kiểm định mô hình nghiên cứu.
1.5
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Các yếu tố thương hiệu, sự phụ thuộc, tính năng sản phẩm, sự tiện lợi, giá,
ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng đến quyết định mua Iphone hay không?
Sự tác động của các yếu tố đến ý định mua điện thoại Iphone của những
người tiêu dùng có giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập khác nhau hay không?
1.6
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.6.1 Đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định mua Iphone của
người tiêu dùng tại Đà Nẵng”
- Tác giả: Trần Quang Tính- thực hiện tại Đại Học Đà Nẵng
- Năm thực hiện: năm 2014
- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố tác động đến ý định mua Iphone của
- Kết quả nghiên cứu: Các yếu tố cá nhân được nhận dạng trong đề tài bao
gồm: Yếu tố sản phẩm, yếu tố phân phối, yếu tố giá, yếu tố chiêu thị và yếu tố
tham khảo. Theo đó, các khách hàng có nhu cầu mua điện thoại Iphone thường
tham khảo rất nhiều từ bạn bè, gia đình, báo chí… và cũng nghiên cứu rất kỹ trước
khi ra quyết định mua. Họ quan tâm nhiều đến giá, đến chất lượng sản phẩm, các
chức năng được tích hợp trong điện thoại Iphone. Trong đó chất lượng sản phẩm
và giá là 2 yếu tố được khách hàng quan tâm nhiều nhất.
1.6.3 Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại Iphone
của người tiêu dùng tại thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa”
- Tác giả: Lê Phương Nga
- Thời gian thực hiện: năm 2017
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện
thoại Iphone của người tiêu dùng tại thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi
nghiên cứu tại thị trường thành phố Nha Trang
Nhóm 8
Trang 8
Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
- Kết quả nghiên cứu: việc quyết định mua điện thoại Iphone của người tiêu
dùng tại thành phố Nha Trang bị ảnh hưởng bởi 5 nhân tố đó là: Giá trị chất lượng,
giá trị tính theo giá cả, giá trị cảm xúc, giá trị xã hội và thái độ của người liên quan
1.7
hàng có quyền lựa chọn, nếu sản phẩm và dịch vụ của chúng ta không làm hài
lòng khách hàng thì họ sẽ lựa chọn một nhà cung cấp khác. Khi đó doanh nghiệp
sẽ chịu thiệt hại. Những khách hàng được thỏa mãn là nguồn tạo ra lợi nhuận cho
doanh nghiệp và họ chính là người tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp.
Khách hàng chính là ông chủ của doang nghiệp, họ là người trả lương cho chúng
ta bằng cách tiêu tiền của họ khi dùng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
*Khách hàng nội bộ:
Nhóm 8
Trang 9
Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
Nhân viên chính là “khách hàng” của doanh nghiệp, và các nhân viên cũng
chính là khách hàng của nhau. Về phía doanh nghiệp, họ phải đáp ứng được nhu
cầu của nhân viên, có những chính sách nhằm phát huy lòng trung thành của nhân
viên. Bên cạnh đó, giữa các nhân viên cũng cần có sự quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
trong công việc. Với khái niệm về khách hàng được hiểu theo một nghĩa rộng,
doanh nghiệp sẽ có thể tạo ra một dịch vụ hoàn hảo hơn bởi chỉ khi nào doanh
nghiệp có sự quan tâm tới nhân viên, xây dựng được lòng trung thành của nhân
viên, đồng thời, các nhân viên trong doanh nghiệp có khả năng làm việc với nhau,
quan tâm đáp ứng nhu cầu và làm hài lòng đồng nghiệp thì họ mới có được tinh
thần làm việc tốt, mới có thể phục vụ các khách hàng bên ngoài của doanh nghiệp
một cách hiệu quả, thống nhất.
2.1.1.3
động thông minh đã tăng lên rõ rệt trên khắp đất nước trong suốt 5 năm qua.
Cụ thể, tỉ lệ người sử dụng điện thoại thông minh so với số lượng những
người sử dụng điện thoại thông thường chiếm 84% vào năm 2017, tăng 10% so
với một năm trước (78%). Ở các thành phố thứ cấp, 71% người dân sử dụng điện
thoại thông minh trong số 93% người sử dụng điện thoại di động. Đáng chú ý hơn,
ở khu vực nông thôn, trong khi 89% dân số sử dụng điện thoại di động, thì đã có
68% trong số đó sở hữu 1 chiếc điện thoại thông minh.
2.1.2.1
Các khái niệm về hành vi mua
Theo pháp lệnh bảo vệ quyển lợi người tiêu dùng của Uỷ ban thường vụ
Quốc hội: “Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục
đích tiêu dùng, sinh hoạt của các nhân, gia đình và tổ chức”.
Theo Philip Kotler, định nghĩa hành vi người tiêu dùng là “một tổng thể
những hành động diễn biến trong suốt quá trình kể từ khi nhận biết nhu cầu cho
tới khi mua và sau khi mua sản phẩm”.
Hiện nay, theo các tài liệu nghiên cứu thì có nhiều tác giả trong nhiều
nghiên cứu đã đưa ra khái niệm về Smartphone nhưng nhìn chung đều cho rằng
“Smartphone là một điện thoại di dộng (thông thường) mà được tích hợp thêm
những đặc điểm hay chức năng gần giống với một máy tính cá nhân, ngày nay
nhiều mẫu Smartphone đã được tích hợp nhiều chức năng mới như chụp hình với
chất lượng tốt, máy nghe nhạc, xem phim, truy cập dữ liệu tốc độ cao thông qua
Wifi, định vị GPS, và nhiều ứng dụng khác”.
Nhóm 8
Trang 11
Niềm tin và sự đánh giá
Tiêu chuẩn chủ quan
Dự định
Niềm tin theo chuẩn mực
Thái độ
Thái độ Hình 2.1 Mô hình hành động hợp lý (TRA)
*Mô hình hành vi có kế hoạch (TPB)
Chuẩn chủ quan
Nhóm 8
Ý định hành vi
Trang 12
Nhận thức kiểm soát hành vi
Hành động
Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
Hình 2.2 Mô hình hành vi có kế hoạch (TPB)
*Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
Nhận thức sự hữu ích
Thái độ hướng tới sử dụng
Cổ đông
*Yếu tố văn hóa
Các đáp ứng của khách hàng
Chọn sản phẩm
Chọn nhãn hiệu
Chọn cửa hàng
Thời gian mua
Số lượng mua
Nền văn hóa: Nền văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong
muốn và hành vi của một người. Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số
những giá trị, nhận thức, sở thích và hành vi thông qua gia đình của nó và những
định chế then chốt khác.
Nhóm 8
Trang 13
Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
Nhánh văn hóa: Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo
nên những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành
viên của nó. Các nhánh văn hóa tạo nên những khúc thị trường quan trọng, và
những người làm Marketing thường thiết kế các sản phẩm và chương trình
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
Một ảnh hưởng trực tiếp hơn đến hành vi mua sắm hàng ngày là gia đình
riêng của người đó. Gia đình là một tổ chức mua hàng tiêu dùng quan trọng nhất
trong xã hội và nó đã được nghiên cứu rất nhiều năm. Những người làm Marketing
quan tâm đến vai trò và ảnh hưởng tương đối của chồng, vợ và con cái đến việc
mua sắm rất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau. Vấn đề này sẽ thay đổi rất
nhiều đối với các nước và các tầng lớp xã hội khác nhau.
Vai trò và địa vị: Mỗi vai trò đều gắn với một địa vị. Người ta lựa chọn
những sản phẩm thể hiện được vai trò và địa vị của mình trong xã hội. Những
người làm Marketing đều biết rõ khả năng thể hiện địa vị xã hội của sản phẩm và
nhãn hiệu. Tuy nhiên, biểu tượng của địa vị thay đổi theo các tầng lớp xã hội và
theo cả vùng địa lý nữa.
*Yếu tố cá nhân
Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống: Người ta mua những hàng hóa và
dịch vụ khác nhau trong suốt đời mình. Thị hiếu của người ta về các loại hàng hóa,
dịch vụ cũng tuỳ theo tuổi tác. Việc tiêu dùng cũng được định hình theo giai đoạn
của chu kỳ sống của gia đình.
Nghề nghiệp: Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến cách thức
tiêu dùng của họ. Những người có nghề nghiệp khác nhau sẽ có nhu cầu tiêu dùng
khác nhau ngay từ những hàng hóa chính yếu như quần áo, giày dép, thức ăn…đến
những loại hàng hóa khác như: Mĩ phẩm, máy tính, điện thoại…
Hoàn cảnh kinh tế: Việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn
cảnh kinh tế của người đó. Hoàn cảnh kinh tế của người ta gồm thu nhập có thể
chi tiêu được của họ (mức thu nhập, mức ổn định và cách sắp xếp thời gian), tiền
tiết kiệm và tài sản (bao gồm cả tỷ lệ phần trăm tài sản lưu động), nợ, khả năng
vay mượn, thái độ đối với việc chi tiêu và tiết kiệm.
Phong cách sống: Phong cách sống là cách thức sống, cách sinh hoạt, cách
nhu cầu khác có nguồn gốc tâm lý.
Tại những thời điểm khác nhau, người ta lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu
khác nhau. Con người sẽ cố gắng thỏa mãn trước hết là những nhu cầu quan trọng
nhất. Khi người ta đã thoả mãn được một nhu cầu quan trọng nào đó thì nó sẽ
không còn là động cơ hiện thời nữa, và người ta lại cố gắng thỏa mãn nhu cầu
quan trọng nhất tiếp theo.
Nhận thức: Một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động. Vấn đề người
có động cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự
nhận thức của người đó về tình huống lúc đó.
Nhóm 8
Trang 16
Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
Nhận thức được định nghĩa là "một quá trình thông qua đó cá thể tuyển
chọn, tổ chức và giải thích thông tin tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới
xung quanh". Nhận thức không chỉ phụ thuộc vào những tác nhân vật lý, mà còn
phụ thuộc vào cả mối quan hệ của các tác nhân đó với môi trường xung quanh và
những điều kiện bên trong cá thể đó.
Tri thức: Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức,
tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm.
Hầu hết hành vi của con người đều được lĩnh hội. Các nhà lý luận về tri thức cho
rằng tri thức của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những
thôi thúc, tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại và sự
hàng thường gọi điện thoại thì khi có nhu cầu họ sẽ đến ngay bưu cục gần nhà để
gọi mà không cần mất công tìm kiếm, đánh giá các phương án.
*Nhận biết nhu cầu
Đây là bước đầu tiên. Nhu cầu phát sinh do các yếu tố kích thích từ bên
trong cũng như từ bên ngoài. Con người có các nhu cầu tiềm ẩn nhất định. Các
nhu cầu tiềm ẩn đó sẽ bị kích thích bởi các yếu tố bên ngoài. Khi nhu cầu chưa cao
thì các kích thích Marketing là rất quan trọng (quảng cáo hấp đẫn, trưng bày sản
phẩm, mời dùng thử sản phẩm, khuyến mãi…). Cách bán hàng kiểu siêu thị có tác
dụng rất mạnh kích thích nhu cầu.
Các nhu cầu tiềm ẩn là vốn có ở mỗi con người. Người làm công tác
Marketing không chỉ phát hiện ra các nhu cầu đó, mà cần phải sáng tạo ra các sản
phẩm đa dạng đáp ứng các mong muốn cụ thể cuả các nhóm khách hàng khác
nhau.
*Tìm kiếm thông tin
Khi nhu cầu thôi thúc thì con người tìm kiếm thông tin để đáp ứng nhu cầu.
Nhu cầu càng cấp bách, thông tin ban đầu càng ít, sản phẩm cần mua có giá trị
càng lớn thì càng thôi thúc con người tìm kiếm thông tin. Một người mua một căn
hộ sẽ tìm kiếm thông tin vất vả hơn so với mua một chiếc áo sơ mi. Sau đây là các
nguồn thông tin cơ bản mà người tiêu dùng có thể tìm kiếm, tham khảo:
• Nguồn thông tin cá nhân: từ bạn bè, gia đình, hàng xóm, đồng nghiệp…
• Nguồn thông tin thương mại: qua quảng cáo, hội chợ, triển lãm, người bán
hàng…
• Nguồn thông tin đại chúng: dư luận, báo chí, truyền hình (tuyên truyền)
Nhóm 8
Trang 18
Tranh tài giải pháp PBL 396
Trang 19
Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
- Thuộc tính của sản phẩm. Khách hàng thường xem một sản phẩm là một
tập hợp các thuộc tính nhất định. Các thuộc tính này phản ánh các lợi ích khác
nhau của sản phẩm mang lại cho người sử dụng. Đó là các đặc tính về kỹ thuật,
đặc tính về tâm lý, về giá cả, về các dịch vụ khách hàng.
Đặc tính kỹ thuật: kích thước, trọng lượng, thành phần hoá học, tốc độ, thời
hạn sử dụng, độ bền…
Đặc tính tâm lý: vẻ đẹp, vẻ trẻ trung, vẻ hiện đại…
Đặc tính về giá cả: hợp túi tiền
Đặc tính về các dịch vụ khách hàng: Đầy đủ các dịch vụ, tiện lợi.
- Mức độ quan trọng của các thuộc tính khác nhau đối với các nhóm khách
hàng khác nhau.
Có hai khái niệm sau đây cần làm rõ:
- Thuộc tính nổi bật là thuộc tính tạo nên do quảng cáo, do dư luận xã hội.
- Thuộc tính quan trọng là thuộc tính mà người tiêu dùng mong đợi có thể
đáp ứng được các nhu cầu cuả họ, do đó tuỳ thuộc vào các nhóm khách hàng khác
nhau mà thuộc tính nào được xem là thuộc tính quan trọng. Đây là các thuộc tính
mà khách hàng quan tâm khi mua sản phẩm.
+
Niềm tin của người tiêu dùng đối với các nhãn hiệu sản phẩm có ảnh
hưởng lớn đến quyết định mua của họ. Một nhãn hiệu đã chiếm được niềm tin của
ảnh hưởng có vai trò quan trọng đến quyết định mua của khách hàng.
*Hành vi sau khi mua
Sau khi mua xong khách hàng sử dụng sản phẩm và có các đánh giá về sản
phẩm mua được. Mức độhài lòng của khách hàng sẽ tác động trực tiếp đến các
quyết định mua vào các lần sau. Doanh nghiệp cần thu thập thông tin để biết được
đánh giá của khách hàng để điều chỉnh các chính sách. Điều này rất quan trọng.
Phương châm ở đây là “Bán được hàng và giữ được khách hàng lâu dài!”.
Sự hài lòng hay không của khách hàng sau khi mua phụ thuộc vào mối
tương quan giữa sự mong đợi cuả khách hàng trước khi mua và sự cảm nhận của
họ sau khi mua và sử dụng sản phẩm. Có thể có ba khả năng như trên bảng dưới
đây.
Nhóm 8
Trang 21
Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
Sự mong đợi của khách hàng được hình thành qua quảng cáo, qua sự giới
thiệu của người bán, qua bạn bè, người thân… Mong đợi càng cao nhưng cảm
nhận thực tế càng thấp thì mức độ thất vọng càng lớn. Do vậy việc quảng cáo, giới
thiệu sản phẩm cần phải trung thực.
Số thứ khách hàng Các khả năng có thể
Tâm trạng của khách hàng
qua sử dụng), máy có xước xát nhẹ. Gọi chung là máy cũ hoặc máy likenew
– iPhone nearnew: Máy có hình thức gần như new, chưa xài gì (máy mới
99,96%), sẽ có phẩy nhẹ nhưng không đáng kể. Nói chung nhìn đẹp và không
khác gì máy mới. likenew < nearnew < new . Hàng nearnew có kèm hộp nhựa và
có imei theo hộp nhựa dẹt mỏng.
Nhóm 8
Trang 22
Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
– iPhone CPO: Viết tắt của từ Certifiel Pre-Owner. “Certified Pre-Owned”
là thuật ngữ dùng để chỉ những sản phẩm đã trải qua quá trình kiểm tra hết sức
nghiêm ngặt của Apple đối với những vấn đề hay lỗi phát sinh trong quá trình xuất
xưởng. Những sản phẩm này vì một lý do nào đó bị trả lại, có thể là lỗi phần cứng
hay đơn giản chỉ là bị cấn xước nhẹ, Apple kiểm định cũng như khắc phục, tân
trang và cho đóng gói lại, khiến chúng trở thành một sản phẩm hoàn hảo gần như
nguyên bản để trở về với thị trường. Một sản phẩm “Certified Pre-Owned” được
kèm theo đầy đủ phụ kiện như hàng Brand New và hưởng chế độ bảo hành chính
hãng không khác gì hàng mới.
– iPhone Trả bảo hành: IPhone trả bảo hành là sản phẩm mới 100%,
đạt chuẩn của Apple. Khi khách hàng mua Iphone gặp lỗi trong quá trình sử dụng,
họ sẽ đưa máy đến Apple để đổi trả. Nếu Apple xác nhận lỗi này đúng là lỗi từ nhà
sản xuất thì họ sẽ đổi cho khách hàng máy khác. Chính những máy được đưa ra để
đổi này là hàng trả bảo hành. Khi kiểm ta trên trang chủ của Apple, những chiếc
iPhone này sẽ ở trạng thái chưa kích hoạt (chưa active) Nhưng khi tiến hành kích
nhiêu, bỏ ra số tiền như thế nào mới đúng. Tại một số siêu thị hay cửa hàng điện
thoại lớn, mẫu này đang có giá khoảng 13 đến 14 triệu đồng, nhưng nếu tìm mua ở
các cửa hàng nhỏ hơn thì giá chỉ từ 10 đến 12 triệu đồng. Thậm chí, một số cửa
hàng nhỏ còn chào mẫu 6s với giá 5 đến 7 triệu đồng. Màu sắc khác nhau cũng
ảnh hưởng tới giá bán, như màu vàng, đen có thể đắt hơn màu bạc, hồng vài trăm
nghìn đồng. Trong khi nếu chọn mua ở trang web của Apple hay các cửa hàng
Apple ở nước ngoài, iPhone 6s thường có giá cố định và chỉ thay đổi nhờ dung
lượng bộ nhớ. Giá iPhone khác nhau là vì có quá nhiều loại hàng trên thị trường và
không chỉ đơn giản là chính hãng hay xách tay. Thậm chí, nhiều đến nỗi người bán
cũng không thể nhớ hết được.
Ví dụ, với mẫu 6s ở trên, cùng được giới thiệu là hàng mới nguyên hộp
nhưng chúng được các cửa hàng phân ra thành: Hàng được phân phối chính hãng
(do các công ty được Apple ủy quyền tại Việt Nam bán) và hàng xách tay (các loại
máy mua ở nước ngoài mang về Việt Nam). Riêng hàng xách tay lại có nhiều loại:
máy mới 100%; máy đã kích hoạt hay chưa được kích hoạt; máy trôi bảo hành
(thời hạn bảo hành thường không đủ 12 tháng dù máy chưa qua sử dụng). Có cửa
hàng còn niêm yết iPhone 6s CPO (Certified Pre-Owned) - cách Apple gọi tên
iPhone hàng refurbished (do hãng tân trang) - là hàng mới do nguyên hộp, chưa
Nhóm 8
Trang 24
Tranh tài giải pháp PBL 396
Th.s Mai Thị Hồng Nhung
Sái Thị Lệ Thủy
qua sử dụng và vẫn có bảo hành 12 tháng, vì thế, sẽ có chênh lệch về giá có khi