CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM - Pdf 52

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ………….

CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ DẠNG BÀI
TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA
NHÔM
(DÀNH CHO HỌC SINH ÔN THPT QUỐC GIA)
NGƯỜI THỰC HIỆN:

……………………..

CHỨC VỤ:

GIÁO VIÊN

ĐƠN VỊ CÔNG TÁC:

………………..

…………………..


A. PHẦN MỞ ĐẦU:
I. LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:
Với hình thức thi trắc nghiệm khách quan đòi hỏi học sinh trong một thời
gian rất ngắn (trung bình 1,5 đến 1,8 phút / câu) phải làm xong một bài tập. Vì
vậy, học sinh phải nắm kiến thức một cách nhuần nhuyễn, vận dụng một cách linh
hoạt để trong thời gian ngắn nhất có thể tìm ra đáp án của bài toán. Muốn làm được
điều này thì giáo viên giảng dạy đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc
hướng dẫn học sinh nhận dạng, phân loại và có cách giải phù hợp với mỗi bài toán.
Qua thực tế giảng dạy ở một số lớp 12, tôi nhận thấy nhiều em học sinh vẫn
còn rất lúng túng trong việc giải các bài tập về nhôm và hợp chất của nhôm. Các

t0

2Al2O3

Al bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit Al 2O3 rất mỏng bảo
vệ.
b. Tác dụng với axit
Với axit thường (HCl, H2SO4 loãng)
Al dễ dàng khử ion H+ trong dung dịch HCl và H2SO4 → loãng H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Với axit có tính oxi hóa (HNO3, H2SO4 đặc):
Al tác dụng mạnh với dung dịch HNO3 loãng, HNO3 đặc, nóng và H2SO4 đặc, nóng.
Al + 4HNO3(loãng) → Al(NO3)3+ NO + 2H2O
t0
2Al + 6H2SO4 đặc ��
� 2Al2(SO4)3 +3SO2+ 6H2O

Nhôm bị thụ động hoá bởi dung dịch HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc nguội.
c. Tác dụng với oxit kim loại
2Al + Fe
2O3

t0

Al2O3 +2Fe

Phản ứng của Al với oxit của kim loại yếu hơn gọi là phản ứng nhiệt nhôm.
d. Tác dụng với nước
- Phá bỏ lớp oxit trên bề mặt Al (hoặc tạo thành hỗn hống Al-Hg thì Al sẽ phản ứng
với nước ở niệt độ thường)

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Al(OH)3 + OH→ AlO2 + 2H2O
3. Muối của nhôm:
a. Muối (SO42-; NO3-; Cl-...) của nhôm:
Công thức tổng quát: AlxX3
- Tính chất hóa học của muối nhôm còn phụ thuộc vào gốc axit X.
- Nếu AlxX3 là muối tan thì có tính chất chung tác dụng với dung dịch kiềm:
AlxX3 + 3NaOH→Al(OH)3 + 3NaX
Al3+ + 3OH- →Al(OH)3
- Nếu sau phản ưng NaOH còn dư thì xảy ra phản ứng hòa tan kết tủa:
Al(OH)3 + NaOH→NaAlO2 + 2H2O
b. Muối aluminat của nhôm: AlO2Là muối của axit yếu, có thể tác dụng với axit mạnh hơn
NaAlO2 + H2O + CO2→Al(OH)3 + NaHCO3
NaAlO2 + HCl + H2O→Al(OH)3 + NaCl
Nếu sau phản ưng HCl dư thì:
Al(OH)3 + 6HCl→ 2AlCl3 + 3H2O
NaAlO2 + 2H2O+ CO2→Al(OH)3 + NaHCO3
III- PHÂN LOẠI CÁC DẠNG BÀI


Gồm 3 dạng toán cơ bản
+ Dạng 1: Bài toán về phản ứng nhiệt nhôm
+ Dạng 2: Bài toán về muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
+ Dạng 3: Muối aluminat tác dụng với dung dịch axit
IV- PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỪNG DẠNG
1, Dạng 1: Bài toán về phản ứng nhiệt nhôm
a, Cách xử lí
t0
� yAl2O3 + 3M
PTTQ: 2y Al + 3MxOy ��

Giải:
nH2(1) = 0,1375 mol ; nH2(2) = 0,0375 mol
- Hỗn hợp rắn Y tác dụng với NaOH giải phóng H 2 → Al dư và vì phản ứng xảy ra
hoàn toàn nên thành phần hỗn hợp rắn Y gồm: Al2O3, Fe và Al dư
- Gọi nFe = x mol ; nAl dư = y mol có trong 1/2 hỗn hợp Y
- Bảo toàn e ta có : 2x+ 3y = 2nH2(1) = 0,1375 .2 = 0,275
1,5y =nH2(2) = 0,0375
→ x = 0,1

, y = 0,025

- Theo đlbt nguyên tố đối với O và Fe: nAl2O3 = nFe2O3 = ½ nFe = 0,05 mol


- Theo đlbt khối lượng: m = (0,05.102 + 0,1.56 + 0,025.27).2 = 22,75 gam → đáp án
A
VD2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trong
điều kiện không có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y. Hòa tan Y trong dung
dịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí H 2 (ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z.
Hòa tan 1/2 lượng Z bằng dung dịch H 2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO 2
(ở đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Al 2O3 trong Y và
công thức oxit sắt lần lượt là:
A. 40,8 gam và Fe3O4

B. 45,9 gam và Fe2O3

C. 40,8 gam và Fe2O3

D. 45,9 gam và Fe3O4


Phản ứng:
Sau pư:

8Al +

3Fe3O4

x(mol)

3/8.x

0,2-x

- Ta có phương trình:



4Al2O3
0,5x(mol)

0,075-3/8.x

0,5x

+ 9Fe
9/8.x
9/8.x

9/8.x.2 + (0,2 - x).3 = 0,24.2 → x = 0,16 mol


x1

Từ đồ thị ta có
+ ymax=a khi x=3a (phản ứng (1) vừa đủ

y=4a-x
3a

x2 4a

x

x1  3 y (TH 1)

(x1
m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,9g

B. 9,1g

C. 2,6g

D. 39g

Giải:
Ta có:x= nNaOH=0,1.3,5=0,35 mol
a=nAlCl3=0,1.1=0,1 mol
3a
Sau (1) H+ dư và hòa tan một phần kết tủa ở (2) � y=(4a-x)/3
+ TH3: x �4a : sau (1) H+ dư và hòa tan hoàn toàn kết tủa theo (2)nên không thu
đươc kết tủa � y=0
Đồ thị:
y
n

Al(OH)3
a

y=x

x1

Từ đồ thị ta có:
+ ymax=a khi
x=a (phản ứng (1) vừa đủ)

3y=4a-x
a

x2

4a

x(nH+)

x1  y(TH 1)

(x1

4
a

3
y
(
TH
2)

* Mở rộng: Nếu dung dịch ban đầu chứa muối aluminat và dung dịch kiềm thì

x1  y  nOH 


x 2  4a  3 y  nOH 

d. Ví dụ minh họa:
VD1: Cho từ từ V lit dung dịch HCl 0,5 M vào 200ml dung dịch NaAlO 2 1M thu
được 11,7 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 0,3 hoặc 0,4
B. 0,4 hoặc 0,7
C. 0,3 hoặc 0,7
D. 0,7
Giải:
Ta có:y= nAl(OH)3=11,7/78=0,15 mol
a=n NaAlO2 =0,2.1=0,2 mol
Nên ta có 2 giá trị:
TH1: nH+= x1=y=0,15 mol
� V=0,15/0,5=0,3 M

A. 0,5lit
B. 0,6 lit
C. 0,7 lit
D. 0,8 lit
Giải:
Từ giả thiết: nOH-= nNaOH=0,1.0,1=0,01 mol
n
AlO2-=nNaAlO2=0,3.0,1=0,03 mol
n
Al(OH)3=2nAl2O3=1,02/102=0,02 mol
Thêm dung dịch HClcho đến khi kết tủa tan một phần nên chỉ có 1 TH:
n + n
H = HCl=nOH- + 4nAlO2- - 3nAl(OH)3=0,01+4.0,03-3.0,02=0,07 mol
V=0,07/0,1=0,7 lit

V. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1. Trộn 8,1 gam Al và 48 gam Fe2O3 rồi cho tiến hành phản ứng nhiệt nhôm
trong điều kiện không có không khí, kết thúc thí nghiệm thu được m gam hỗn hợp
rắn. Giá trị của m là:
A. 61,5 gam

B. 56,1 gam.

C. 65,1 gam

D. 51,6 gam

Câu 2. Dùng m g Al để khử hoàn toàn một lượng Fe 2O3 sau phản ứng thấy khối
lượng oxit giảm 0,58 g. Hỏi lượng nhôm đã dùng m là:
A. 0,27 g

C. Al: 5,7 gam; Fe2O3: 22,1 gam.

D. Đáp án khác.

Câu 5. Nung Al và Fe3O4 (không có không khí, phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu
được hỗn hợp A.
- Nếu cho A tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được 0,672 lít khí (đktc).
- Nếu cho A tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư được 1,428 lít SO2 duy nhất (đktc). %
khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 33,69%

B. 26,33%

C. 38,30%

D. 19,88%

Câu 6. Khi cho 41,4 gam X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch
NaOH đặc (dư), sau phản ứng được 16 gam chất rắn. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X
bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. % khối lượng của Cr2O3 trong X
là (H= 100%, Cr = 52).
A. 50,67%.

B. 20,33%.

C. 66,67%.

D. 36,71%.

Câu 7. Đốt hỗn hợp Al và 16 gam Fe 2O3 (không có không khí) đến phản ứng hoàn


C. 0,0022 ≤ x ≤ 0,2466 D. 0,3699

Câu 10. 85,6g X gồm Al và Fe2O3 đem nung một thời gian được m gam Y. Chia Y
làm 2 phần bằng nhau:


- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc).
- Phần 2: Hòa tan hết trong HCl thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối
lượng Fe trong Y là?
A. 18%

B. 39,25%

C. 19,6%

D. 40%

Câu 11. A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 và x mol Al. Nung A không có không khí
(chỉ tạo ra Fe) được hh D .
- Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được V (lít) khí.
- Nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của x là :
A. 0,0028 ≤ x ≤ 0,2466

B. 0,0022 ≤ x ≤ 0,2466

C. 0,0034 ≤ x ≤ 0,3699

D. 0,2466


B. FeO

C. Fe3O4

D. Không xác định được

Câu 15. Một hỗn hợp gồm Al và một oxit sắt, chia thành 2 phần bằng nhau.
- Để hoà tan hết phần 1 cần 200 ml dd HCl 0,675M, thu được 0,84(l) H2(đktc).
- Nung phần 2, phản ứng hoàn toàn, lấy sản phẩm tác dụng với NaOH dư thấy còn
1,12g rắn không tan.
Công thức của oxit sắt là:
A. Fe2O3

B. FeO

C. Fe3O4

D. Không xác định

Câu 16. Có hỗn hợp gồm Nhôm và một oxit sắt. Sau phản ứng nhiệt nhôm thu
được 96,6 g chất rắn.
- Hoà tan chất rắn trong NaOH dư thu được 6,72 lít khí đktc và còn lại một phần
không tan A.
- Hoà tan hoàn toàn A trong H2SO4 đặc nóng được 30,24 lít khí B đktc . Công thức của


sắt oxit là:
A. Fe2O3

B. Fe3O4

là?
A. 0,1233

B. 0,2466

C. 0,12

D. 0,3699

Câu 20: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhôm cho tới hoàn
toàn rồi hòa tan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít
H2(đktc). Khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là?
A. mAl=10,8g;m =1,6g

B. mAl=1,08g;m =16g

C. mAl=1,08g;m =16g

D. mAl=10,8g;m =16g

Câu 21: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện
phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2
phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn
lại m1 gam chất không tan.
- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần
trăm khối lượng Fe trong Y là?
A. 18%

B. 39,25%


D. 10.08

Câu 24: Nung m gam hỗn hợp Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung
dịch NaOH dư thu đươc dung dịch Y, chất rắn Z và 3.36 (l) H2 (đktc). Sục khí CO2
dư vào dung dịch Y thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 45.6

B. 48.3

C. 36.7

D. 25.6

Câu 25: Trộn bột nhôm và sắt oxit thành hỗn hợp X. Sau phản ứng nhiệt nhôm mẫu
X, thu được 92.35 gam chất rắn C. Hoà tan C bằng dung dịch NaOH dư thấy có
8.4(l) khí thoát ra và còn lại phần không tan D. Hoà tan ¼ khối lượng D bằng H 2SO4
đặc nóng thấy tốn 60 gam H2SO4 98% (giả sử chỉ tạo muối sắt III). Công thức oxit sắt
và khối lượng Al2O3 tạo thành là:
A. FeO; 44.8 g

B. Fe2O3; 40.8 g

C. FeO; 40.8 g

D. Fe2O3; 44.8 g

Câu 26: Khi cho 41.4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3 và Cr2O3 tác dụng với dung
dịch NaOH đặc, dư thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41.4

B. 0.672

C. 6.72

D. 2.24

Câu 29: Trộn 5.4 gam Al với 17.4 gam Fe 3O4 sau đó tiến hành phản ứng nhiệt
nhôm. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch
H2SO4 loãng, dư thì thu được 5.376 (l) H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt
nhôm là:


A. 75%

B. 80%

C. 95%

D. 90%

Câu 30: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm bằng cách cho 1.08 gam Al tác dụng với
hỗn hợp ZnO và Fe2O3, sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho
A tan hết trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu được V (l) NO. Dẫn khí NO qua bình
đựng khí O2, đun nóng sau chuyển thành HNO3. Tính lượng O2 cần dùng cho cả quá
trình trên?
A. 0.672l

B. 0.336l

C. 0.448l

A. 80% và 1,08lít

B. 20% và 10,8lít

C. 60% và 10,8lít

D.40% và 1,08lít

Câu 34: nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa tan
hết B bằng HCl dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với
dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là?
A. mAl=2,7g, mFe2O3=1,12g

B. mAl=5,4g, mFe2O3=1,12g

C. mAl=2,7g, mFe2O3=11,2g

D. mAl=5,4g, mFe2O3=11,2g

Câu 35: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao
không có không khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được v(lít)
khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m
là?
A. 0,1233

B. 0,2466

C. 0,12

D. 0,3699

phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2
phần bằng nhau:
-Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại
m1 gam chất không tan.
- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành
phần chất rắn Y gồm các chất là?
A. Al, Fe2O3, Fe, Al2O3

B. Al, Fe, Al2O3

C. Fe, Al2O3

D. Cả A, C đúng

Câu 39: Trộn 5,4g Al với 4,8g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt
nhôm. Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là:
A. 2,24g

B.4,08g

C. 10,2g

D.0,224g

Câu 40: Khử 16g bột Fe2O3 bằng bột nhôm, cho sản phẩm sau phản ứng vào bình
đựng dung dịch H2SO4 sản phẩm chỉ tạo ra 3 muối. Khối lượng nhôm cần dùng là:
A. 1.8 g

B.5,4g


A. 80% và 1,08lít

B. 20% và 10,8lít

C. 60% và 10,8lít

D. 40% và 1,08lít


Câu 44: Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 3:17. Cho X
tan trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y và 0,672 lít H2 (đktc). Cho
Y tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a mol/lít thu được 5,46 gam kết tủa. Giá trị
của a là:
A. 0,35 hoặc 0,55.

B. 0,30 hoặc 0,55.

C. 0,35 hoặc 0,50.

D. 0,30 hoặc 0,50.

Câu 45: Cho 100ml dung dịch chứa NaAlO2 0,1M và NaOH 0,1M tác dụng với V
ml dung dịch HCl 0,2M thu được 0,39 gam kết tủa. Giá trị của V là:
A. 175 hoặc 75.

B. 175 hoặc 150.

C. 75 hoặc 150.

D. 150 hoặc 250.


Câu 49: Cho hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, thu
được dung dịch Y và 6,72 lít khí H2(đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH,
thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,2gam. Phần trăm khối lượng của Al 2O3 trong
X là:
A. 65,385%.

B. 34,615%.

C. 88,312%.

D. 11,688%.

Câu 50: Hoà tan hoàn toàn Al trong 0,5 lít dung dịch HCl 0,2M thu được 0,672 lít
khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cho X tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M thu
được 0,78 gam kết tủa. Giá trị của V là:
A. 0,14 hoặc 0,22.

B. 0,14 hoặc 0,18.

C. 0,18 hoặc 0,22.

D. 0,22 hoặc 0,36.

Câu 51: Số lượng phản ứng tối thiểu để có thể điều chế được nhôm từ nhôm sunfat
là:
A. 1.

B. 2.


B. cao lanh (đất sét trắng).

C. phèn nhôm.

D. criolit.

Câu 55: Số lượng phản ứng tối thiểu để có thể điều chế được nhôm từ natri
aluminat là:
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Dùng cho câu 56 và 57: Nung hỗn hợp X gồm Al và FexOy đến khi phản ứng hoàn
toàn thu được chất rắn B. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung
dịch C, chất rắn D và 0,672 lít khí H2(đktc). Sục CO2 dư vào C thu được 7,8 gam
kết tủa. Cho D tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 2,688 lit khí
SO2(đktc).
Câu 56: Nếu cho 200ml dung dịch HCl 1M tác dụng với C đến khi phản ứng kết
thúc thu được 6,24g kết tủa thì số gam NaOH ban đầu tối thiểu là:
A. 5,6.

B. 8,8.

C. 4,0.

D. 9,6.

C. 2,24.

D. 8,96.

Dùng cho câu 60, 61: Cho 44,56 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe 2O3 và Fe3O4 tác
dụng vừa đủ với Al (nung nóng chảy) thì thu được 57,52 gam chất rắn. Nếu cũng
cho lượng A như trên tác dụng hoàn toàn với CO dư (nung nóng) thu được x gam
chất rắn. Dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư thu được y gam kết tủa.
Biết các phản ứng khử sắt oxit chỉ tạo thành kim loại.


Câu 60: Giá trị của x là:
A. 21,52.

B. 33,04.

C. 32,48.

D. 34,16.

C. 54,00.

D. 82,00.

Câu 61: Giá trị của y là:
A. 72,00.

B. 36,00.

Câu 62: Có thể nhận biết 2 dung dịch riêng rẽ ZnSO 4 và Al2(SO4)3 bằng thuốc thử

A. 0,2.

B. 0,3.

C. 0,4.

B. 3,12.

C. 6,24.

D. 0,5.

Câu 66: Giá trị của x là:
A. 9,36.

D. 4,68.

Câu 67: Khử hoàn toàn 34,8 gam một oxit của sắt bằng lượng nhôm vừa đủ, thu
được 45,6 gam chất rắn. Công thức của sắt oxit là:
A. Fe2O3.

B. FeO.

C. Fe3O4.

D. Không xác định được

Câu 68: Cho 2,7g bột Al vào dung dịch chứa 0,135 mol Cu(NO3)2 tới khi phản ứng
hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào
X thu được 4,68g kết tủa. Giá trị tối thiểu của V là:

B. a : b = 1 : 4.

C. a : b = 1 : 5.

D. a : b < 1 : 4.

Câu 72: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH
0,5M, lượng kết tủa thu được là 1,56 gam. Giá trị lớn nhất của V là:
A. 1,2.

B. 1,8.

C. 2,0.

D. 2,4.

C- KẾT LUẬN:
Trong quá trình giảng dạy thì tôi thấy chuyên đề của tôi có mặt tích cực và
hạn chế như sau:
I.Tích cực:
Học sinh khi nhớ được công thức thì có thể giải bài tập trong thời gian ngắn
II. Hạn chế:
Do 2 loại đồ thị của dạng bài muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm và
dạng bài muối aluminat tác dụng với dung dịch axit dễ nhầm lẫn. Nên học sinh nhớ
nhầm thì kết quả của bài toán sẽ sai
III. Giải pháp:
Để không bị nhầm lẫn giữa các dạng bài HS cần nắm rõ bản chất tại sao lại
có hai dạng đồ thị đó.
IV. Đóng góp ý kiến
Trong quá trình thực hiện chuyên đề tôi không thể tránh khỏi những thiếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status