BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ THỊ HOÀN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO
TRẺ MÂU GIAO THÔNG QUA HOAT ĐÔNG VUI
CHƠI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HÀ ĐÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ THỊ HOÀN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO
TRẺ MẪU GIAO THÔNG QUA HOAT ĐÔNG VUI
CHƠI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HÀ ĐÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2017
Tác giả
Lê Thị Hoàn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
CHỮ VIẾT TẮT
Cán bộ quản lý
CBQL
Cán bộ quản lý giáo dục
CBQLGD
Cơ sở vật chất
CSVC
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNH, HĐH
Giáo dục - đào tạo
GD - ĐT
1.2.1. Ky năng sông của trẻ mẫu giao ................................................................12
1.2.2. Khái niệm hoạt động vui chơi ..................................................................16
1.2.3. Trường mầm non và hiệu trưởng trường mầm non..................................19
1.2.4. Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giao thông qua hoat đông vui chơi
ơ trương mâm non ..............................................................................................22
1.2.5. Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động
vui chơi ở trường mầm non ................................................................................28
1.3. Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ mẫu giao thông qua hoat đông vui chơi ơ cac trương mâm non ......................32
1.3.1. Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giao thông qua
hoat đông vui chơi ơ cac trương mâm non
.........................................................32
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua
hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ..................................................................39
Kết luận chương 1 .....................................................................................................42
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIAO DUC KY NĂNG SÔNG CHO
TRE MẪU GIÁO THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON QUÂN HA ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .......................................43
2.1. Khái quát Giáo dục mầm non ở quận Ha Đông, thành phố Hà Nội ..............43
2.2. Tô chưc nghiên cứu thực trạng ...................................................................... 45
2.2.1. Mục đích khảo sát khao sat thưc trang .................................................... 45
2.2.2. Nội dung khảo sát ..................................................................................... 45
2.2.3. Phương pháp khảo sát............................................................................... 45
2.2.4. Đôi tương khao sat .................................................................................... 46
2.3. Kêt qua nghiên cưu thực trạng quan ly giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu
giao thông qua hoạt động vui chơi ơ cac trương mâm non quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội .................................................................................................. 46
2.3.1. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non thông qua hoat
3.2.5. Phát huy vai trò của các tổ chức, các lực lượng trong quản lý giáo dục
kỹ năng sống.......................................................................................................92
3.2.6. Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội ...............................................................................95
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................98
3.4. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ......................................99
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .............................................................................99
3.4.2. Địa bàn khảo nghiệm................................................................................99
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm .............................................................................99
3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm .....................................................................100
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm..............................................................................100
3.4.6. Kết luận rút ra từ khảo nghiệm...............................................................106
Kết luận chương 3 ...................................................................................................107
KẾT LUẬN .............................................................................................................108
1. Kết luận ............................................................................................................108
2. Kiến nghị..........................................................................................................109
2.1. Với Phòng Giáo dục và Đào tạo ................................................................109
2.2. Với Hiệu trưởng trường mầm non.............................................................110
2.3. Với giáo viên mầm non .............................................................................110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................111
PHỤ LỤC ................................................................................................................115
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG
BỐ ..........................................................................................................................129
DANH MỤC BẢNG SỐ
Bảng 2.1. Thống kê trình độ chuyên môn cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp .......................102
Bảng 3.3. Bảng so sánh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
.....104
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình các thành phần của hoạt động quản lý ......................................29
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp ........................................................102
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp ...........................................................103
Biểu đồ 3.3. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................................106
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là
một bậc học có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược phát triển nguồn lực con
người. Để đứa trẻ có thể trở thành cá thể độc lập, tự chủ, sống khỏe, sống tốt và
thành công trong tương lai thì ngay từ nhỏ cần giáo dục cho trẻ kỹ năng sống - đó
có thể coi như chìa khóa cho sự sống còn và phát triển của con người.
Ngày nay, khi xã hội phát triển, trình độ tri thức của trẻ được tăng lên gấp
bội, nhưng bên cạnh đó kỹ năng sống của trẻ dường như bị tụt lùi. Điều này càng
thể hiện rõ đối với trẻ ở thành thị, những vùng kinh tế phát triển.
Nhận thức được vấn đề này, ngày 25 tháng 7 năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào
tạo đã ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT về chương trình giáo dục mầm
non. Theo đó, mục tiêu của giáo dục mầm non xác định: giúp trẻ phát triển thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển trẻ em những chức năng tâm
sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết
nhập với thành phố Hà Nội (năm 2008). Với tốc độ dân số và kinh tế tăng nhanh,
ngay khi có Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành giáo dục quận Hà Đông đã
nhanh chóng chỉ đạo các cơ sở mầm non trên địa bàn triển khai thực hiện các nội
dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ. Tuy nhiên, giống như các địa phương khác trên
phạm vi cả nước, do chương trình mới, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên chưa có
nhiều kinh nghiệm nên chất lượng giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
ở các trường mầm non trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội còn nhiều hạn
chế, bất cập. Thực trạng này, đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục phải sớm nghiên cứu,
tìm ra các biện pháp hữu hiệu để tổ chức và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
mầm non ở các trường mầm non, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn. Để nâng cao chất
lượng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non thì chúng ta cần phải quan
tâm thực hiện một cách đồng bộ giữa phương pháp tổ chức hoạt động với các nội
dung giáo dục kỹ năng sống - là yếu tố then chốt cũng như cập nhật về công tác chỉ
đạo thực hiệncác hoạt động giáo dục này trong nhà trường - là yếu tố trong trọng
quyết định đến chất lượng của hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động giáo dục
kỹ năng sống nói riêng trong mỗi nhà trường. Đây thực sự là một công việc không
thể hoàn thành trong ngày một ngày hai, nó đòi hỏi mỗi nhà trường mầm non
phải luôn luôn nỗ
3
lực, kiên trì thực hiện từng bước chuyển chậm rãi nhưng chắc chắn cũng như đòi
hòi những biện pháp chỉ đạo phù hợp và được cập nhật theo tình hình thực tế.
Đứng trước thực trạng và nhu câu cầp thiết đặt ra đối việc tổ chức các hoạt
động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non như vây, vấn đề: “Quản lý giáo dục
kỹ năng sống cho trẻ mâu giao thông qua hoat đông vui chơi ở các trường mầm
non quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” đươc lưa chon làm đề tài luận văn quản lý
giáo dục.
5. Giả thuyết khoa học
Hiên nay, quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giao thông qua hoat
đông vui chơi ở các trường mầm non quận Hà Đông, thành phố Hà Nội đa đat được
nhưng kêt qua nhât đinh, song vẫn con môt sô han chê, bât câp, chưa đap ưng đươc
yêu câu đôi mơi giao duc hiên nay. Co nhiêu nguyên nhân dẫn đên thưc trang trên,
trong đo nôi dung va phương phap tô chưc hoat đông vui chơi giư vai tro hêt sưc
quan trong. Nếu đê xuât đươc những biện pháp quan li phù hợp, hiêu qua thì có thể
se nâng cao đươc chât lương giao duc kỹ năng sống cho trẻ mẫu giao.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
6.1.1. Nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, các văn bản, nghị quyết
của Đảng, Nhà nước có liên quan đến đề tài.
6.1.2. Hệ thống hóa, khái quát hóa những khái niệm cơ bản, khái niệm công
cụ, xây dựng khung lý luận làm cơ sở để tiến hành nghiên cứu thực tiễn.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp quan sát:
- Quan sát hoạt động của tre mâm non.
- Quan sát hoạt động giáo viên.
6.2.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Dùng phiếu hỏi và phỏng vấn các chuyên gia giáo dục có những kinh nghiệm
về vấn đề nghiên cứu để tham khảo, rút ra những kết luận cần thiết dựa trên cơ sở
đó để thiết kế các bảng hỏi.
6.2.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
Dựa trên cơ sở kết quả lý luận và ý kiến của các chuyên gia, xây dựng các
phiếu hỏi (bảng hỏi) dành cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non.
Phiếu 1 : Hệ thống câu hỏi điều tra về thực trạng
giáo dục kỹ năng
sống thông qua hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo quận Hà Đông, thành phố Hà
người đã xuất hiện và được nhiều người quan tâm từ xa xưa như học ăn, học nói,
học gói, học mở, học chữ để làm người, học để đối nhân xử thế, học để đối phó với
thiên nhiên. Đó là những kỹ năng đơn giản nhất mang tính chất kinh nghiệm, phù
hợp với đời sống và giai cấp của xã hội ở những thời điểm khác nhau. Nghiên cứu
kỹ năng ở mức độ khái quát, đại diện cho hướng nghiên cứu này có P.Ia.Galperin,
V.A.Crutexki, P.V.Petropxki…
P.Ia.Galperin trong các công trình nghiên cứu của mình chủ yếu đi sâu vào
vấn đề hình thành tri thức và kỹ năng theo lý thuyết hình thành hành động trí tuệ
theo giai đoạn. Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ cụ thể, các nhà nghiên cứu kỹ năng ở
các lĩnh vực hoạt động khác nhau như kỹ năng lao động gắn với những tên tuổi các
nhà tâm lý - giáo dục như V.V.Tseburseva, Trần Trọng Thuỷ, kỹ năng học tập
gắn với G.X.Cochiuc, N.A.Menchinxcaia, Hà Thị Đức, Kỹ năng hoạt động sư
phạm gắn với tên tuổi X.I.Kixegops, Nguyễn Như An, Nguyễn Văn Hộ.
Kỹ năng sống có chủ yếu trong các chương trình hành động của UNESCO
(Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc), WHO (Tổ chức y tế
thế giới), UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc) cũng như trong các chương
trình hành động của các tổ chức xã hội trong và ngoài nước… Ở hướng nghiên cứu
này, các tác giả chủ yếu xây dựng hệ thống các kỹ năng của từng loại hoạt động, mô
tả chân dung các kỹ năng cụ thể và các điều kiện, quy trình hình thành và phát triển
hệ thống các kỹ năng đó… Trong chương trình này chỉ giới thiệu những kỹ năng cơ
bản như: Kỹ năng nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị và kỹ năng
ra quyết định.
7
Những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, một số nước Châu Á như: Ấn
Độ, Lào, Campuchia, Indonexia, Malaysia, Thái Lan… cũng đã nghiên cứu và triển
khai chương trình dạy kỹ năng sống ở các bậc học phổ thông từ mầm non cho đến
Trung học phổ thông. Những nội dung giáo dục chủ yếu ở bậc mầm non của hầu hết
8
Ở Ấn Độ: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được xem xét dưới góc độ
giup cho con người sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát
triển năng lực người. Các kỹ năng sống được khai thác giáo dục là các kỹ năng:
Giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ
năng quan hệ liên nhân cách…
Tóm lại, dù xuất phát từ quan điểm chung về kỹ năng sống từ Tổ chức Y tế
thế giới hay UNESCO, nhưng ở mỗi quốc gia trên thế giới đều có sự khác biệt về
quan niệm và nội dung, có nước thực hiện theo đúng chuẩn kỹ năng nhưng cũng có
nước mở rộng thêm chứ không chỉ bao hàm kỹ năng sống là những khả năng về tâm
lý, xã hội. Kỹ năng sống được lồng ghép ở cá giáo dục chính quy (giáo dục trong
chương trình đào tạo) và cả giáo dục không chính quy (hoạt động ngoại khóa - hoạt
động ngoài giờ lên lớp). Những quan niệm, nội dung giáo dục kỹ năng sống được
triển khai vừa thể hiện nét chung vừa thể hiện nét đặc thù, những nét riêng của từng
quốc gia. Nhìn chung các quốc gia cũng mới bước đầu triển khai chương trình và
biện pháp giáo dục kỹ năng sống nên chưa thật toàn diện và sâu sắc, vì chưa có quốc
gia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng kỹ năng
sống ở người học sau khi được trang bị hay huấn luyện kỹ năng sống [58].
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước về vấn đề quản lý giáo dục kỹ năng
sống cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi
Trong lịch sử giáo dục Việt Nam, nội dung giáo dục con người biết đối nhân
xử thế, kinh nghiệm làm ăn để đáp ứng và biến ứng với những thách thức của thiên
tai… đã được phản ánh khá phong phú qua hệ thống danh ngôn, ca dao, tục ngữ và
những lời dạy của người xưa. Còn đối với chức năng của giáo dục thì mục tiêu học
để làm người hay nói cách khác là học để biết đối nhân xử thế, học để sống tốt hơn
và học để phục vụ bản thân - gia đình và xã hội đã được quan tâm ngay từ những
ngày đầu tiên của giáo dục Việt Nam. Nhưng có lẽ với mục tiêu và nội dung như thế
vẫn chưa được gọi là kỹ năng sống mà tất cà như là những lời giáo dục để ứng phó
với sự thay đổi của môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Mai Hiền Lê (2010), “Kỹ năng sống của trẻ lớp mẫu giáo lớn trường mầm
non thực hành thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sĩ Tâm lý học, Trường Đại
học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh. Trong đề tài, tác giả đã xây dựng các khái
niệm cơ bản như: Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn dưới
góc độ tâm lý giáo dục. Từ đó, tác giả tiến hành khảo sát thực trạng và đề xuất các
giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn ở các
trường mầm non thực hành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Thị Diệu Hà (2011), “Một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ mẫu giáo thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở trường mầm non”, Luận văn
Thạc sĩ Quản lý giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội. Trong đề tài, tác giả đã xây
dựng
10
cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu như: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo, các nhân tố tác động
đến giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề
ở các trường mầm non. Trên cơ sở đó, tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng và đề
xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo thông qua trò
chơi đóng vai theo chủ đề ở trường mầm non.
Lê Thị Thanh Thúy (2010), “Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu
giáo thông qua hoạt động vui chơi”, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư
phạm Hà Nội. Trong đề tài, dưới góc độ khoa học giáo dục, tác giả đã luận giải kỹ
năng sống cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi và các nhân tố ảnh hưởng
đến giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi. Từ đó tác
giả khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỹ
năng sống cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động vui chơi.
Cũng trong thời điểm này, một số nhà chuyên môn cũng bắt đầu nghiên cứu
mâm non theo từng nhóm chủ đề như: hoạt động vui chơi, hoạt động dã ngoại, hoạt
động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp...
Lưu Thu Thuy, Lê Thanh Sư (2010), “Giáo duc ki năng sông trong hoat
đông ngoai giơ lên lơp”, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội. Trong cuốn sách, các tác
giả đã xây dựng khung lý luận về giáo dục kĩ năng sống trong hoạt động ngoài giờ
lên lớp ở các trường phổ thông. Từ đó xác định các biện pháp mang tính tổng thể về
giáo dục kĩ năng sống trong hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Tóm lại, cho đến nay, kỹ năng sống vẫn còn là một trong những vấn đề mới
mẻ trong khoa học cũng như trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Nghiên cứu kỹ năng
sống tại Việt Nam hay triển khai chương trình rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
chỉ mới thể hiện rõ ở chương trình giáo dục ngoài khung chương trình đào tạo. Chưa
có văn bản, tài liệu khoa học hay giáo trình về giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu
giáo thông qua hoạt động vui chơi. Đây cũng là một nguyên nhân hạn chế việc giáo
dục kỹ năng sống tại Việt Nam hiện nay.
Nhìn chung giáo dục kỹ năng sống cho con người nói chung, cho học sinh
nói riêng đã được các nước trên thế giới và Việt Nam quan tâm khai thác, nghiên
cứu dưới các góc độ khác nhau, nhưng với vấn đề quản lý giáo dục kỹ năng sống
nói chung và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động
vui chơi ở các trường mầm non quận Hà Đông, thành phố Hà Nội thì chưa có đề tài
nào nghiên cứu vì vậy chung tôi chọn đề tài này để nghiên cứu.
12
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Ky năng sông cho trẻ mâu giao
* Khai niêm ky năng:
Có nhiều tác giả trong nước và ngoài nước đã đưa ra những quan niệm khác
nhau về kỹ năng. Với mỗi quan niệm, với mỗi cách nhìn khác nhau, các tác giả đã cố
gắng minh chứng một cách sinh động nhất về khái niệm kỹ năng.
động dựa trên sự hiểu biết và kinh nghiệm của cá nhân trong những hoàn cảnh nhất
định.
* Ky năng sông:
Khi quan niệm về kỹ năng sống có rất nhiều quan niệm khác nhau, một số tổ
chức quốc tế đã đưa ra quan niệm kỹ năng sống như sau:
Quan niệm của Tổ chức văn hóa - khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc
(UNESCO) cho rằng: Kỹ năng sống là năng lực cá nhân giúp cho việc thực hiện đầy
đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày.
Quan niệm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) coi kỹ năng sống là những kỹ
năng tâm lý xã hội và kỹ năng giao tiếp được vận dụng trong những tình huống
hằng ngày để giải quyết có hiệu quả các vấn đề, các tình huống của cuộc sống nhằm
tương tác có hiệu quả với người khác.
Theo chương trình giáo dục kỹ năng sống của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc
(UNICEF, 1996), kỹ năng sống bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: Kỹ năng tự
nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ
năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu.
Các nhà giáo dục Thái Lan xem kỹ năng sống là thuộc tính hay năng lực tâm
lý xã hội giup cá nhân đương đầu với tất cả tình huống hàng ngày một cách có hiệu
quả và có thể đáp ứng với hoàn cảnh tương lai để có thể sống hạnh phuc, bao gồm:
Kỹ năng ra quyết định một cách đung đắn; Kỹ năng sáng tạo; Kỹ năng giải quyết
xung đột; Kỹ năng phân tích và đánh giá tình hình; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng quan
hệ liên nhân cách; Kỹ năng làm chủ cảm xuc; Kỹ năng làm chủ được cu sốc; Kỹ
năng đồng cảm; Kỹ năng thực hành.
Ở Ấn Độ, kỹ năng sống được hiểu là những khả năng tăng cường sự lành
mạnh về tinh thần và năng lực của con người, gồm có: Kỹ năng giải quyết vấn đề,
tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán, kỹ năng đối
phó với tình trạng căng thẳng, kỹ năng từ chối, kỹ năng kiên định, hài hoà và kỹ
năng ra quyết định.
Thuật ngữ kỹ năng sống ở Việt Nam biết đến nhiều sau chương trình của
UNICEF (1996): “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống
đặc thù quốc gia.
Trên cơ sở những quan niệm của các tác giả về kỹ năng sống, dưới góc độ
khoa học quản lý, chúng tôi quan niệm rằng: Kỹ năng sống là những hành vi mà con
người thể hiện để ứng phó với những tình huống diễn ra trong đời sống dựa trên
những phẩm chất tâm lý cơ bản của nhân cách và kinh nghiệm của cá nhân.