BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ CỔ TỨC TIỀN MẶT CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng- 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ CỔ TỨC TIỀN MẶT CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG TÙNG LÂM
1.1. KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ CẤU TRÚC SỞ HỮU......8
1.1.1. Chính sách cổ tức (Dividend policy)..........................................8
1.1.2. Cấu trúc sở hữu ( Owership structure)........................................8
1.2. CÁC CHÍNH SÁCH CỔ TỨC............................................................ 10
1.2.1. Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động......................................10
1.2.2. Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định...........................................10
1.2.3. Các chính sách cổ tức khác.......................................................11
1.3 HÌNH THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC........................................................ 11
1.3.1. Hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt......................................11
1.3.2. Hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu.....................................11
1.3.3. Hình thức chi trả cổ tức bằng tài sản khác:...............................12
1.4. ĐO LƯỜNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC:...............................................12
1.4.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức( Dividend payout ratio)............................. 12
1.4.2. Tỷ suất cổ tức ( Dividend yield)............................................... 12
1.5. CÁC LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ CÁC NGHIÊN
CỨU THỰC NGHIỆM VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU
ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC................................................................... 13
1.5.1. Các lý thuyết cơ bản về chính sách cổ tức................................13
1.5.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu
đến chính sách cổ tức..................................................................................16
1.5.3. Tổng hợp kết quả các nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của
cấu trúc sở hữu đến chính sách chi trả cổ tức............................................. 22
1.6. PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU....................................22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................26
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................27
2.1. MẪU NGHIÊN CỨU, CÁCH THU NHẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU....27
2.2. MÔ TẢ BIẾN.......................................................................................27
2.2.1. Biến phụ thuộc..........................................................................27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
3.1.
Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
33
3.2.
Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình
hồi quy
35
3.3.
Sở hữu chung và chính sách chi trả cổ tức tiền mặt
37
3.8.
Sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, sở hữu của nhà đầu
tư trong nước đến chính sách chi trả cổ tức tiền mặt
(mô hình ảnh hưởng cố định (FEM)
53
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chính sách cổ tức là một trong những quyết định quan trọng trong lý
thuyết tài chính hiện đại. Quyết định của chính sách chi trả cổ tức có tầm quan
trọng trong việc xác định giá trị của công ty và nó đã trở thành chủ đề tranh
cãi đối với nhiều nhà nghiên cứu. Về mặt lý thuyết, với giả định là một thị
trường hoàn hảo, thì chính sách cổ tức không tác động gì lên giá trị của doanh
nghiệp, đây là kết quả nghiên cứu của Modigliani và Miller, được công bố lần
đầu vào năm 1961. Nhưng thực tế, thị trường không hoàn hảo như lý thuyết
đã giả định, vì tồn tại chi phí giao dịch, thuế…cho nên câu trả lời sẽ là: trong
thực tế, chính sách cổ tức có tác động không nhỏ đến giá trị của công ty và vì
vậy sẽ có những tác động nhất định lên lợi ích của các cổ đông. Câu hỏi tại
sao các công ty chi trả cổ tức luôn là trọng tâm của nhiều nghiên cứu trong
một thời gian dài? Chính sách cổ tức là một phương tiện kiểm soát để giảm
các xung đột lợi ích giữa các nhà quản lý và các cổ đông vì các cổ đông quan
tâm đến cổ tức trong khi các nhà quản lý muốn giữ lại thu nhập. Quản trị công
ty lúc này nhận được sự quan tâm rất lớn vì nó giải quyết các vấn đề về chi
phí đại diện. Jensen (1981) và Rozeff (1982) lập luận rằng các doanh nghiệp
có thể sử dụng chính sách chi trả cổ tức để tránh vấn đề chi phí đại diện. Theo
đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý điều hành và chi trả cổ tức, vì
vậy mà các nghiên cứu gần đây đã chú trọng đến vấn đề xung đột giữa cổ
đông lớn và cổ đông nhỏ. Bởi cổ đông lớn thích được nắm sự điều hành và trả
cổ tức thấp vì họ có thể khai thác lợi ích từ việc kiểm soát công ty, trong khi
các cổ đông nhỏ lại thích cổ tức cao. Điều đó có nghĩa cổ đông nhỏ phải trông
cậy vào tinh thần trách nhiệm và sự minh bạch của những người trực tiếp điều
hành. Nếu nhà quản lý làm việc vì tư lợi thì cổ đông sẽ là người chịu thiệt
thòi. Chính từ những đặc thù của Việt Nam như vậy, và dựa vào kết
3
quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu với chính sách cổ tức từ
các thị trường phát triển cũng như mới nổi, tôi chọn đề tài “ Ảnh hưởng của
cấu trúc sở hữu đến chính sách chi trả cổ tức tiền mặt của các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” trong giai đoạn từ 20072014 để xem xét liệu có tồn tại mối quan hệ nào giữa cấu trúc sở hữu và chính
sách cổ tức tiền mặt của các doanh nghiệp Việt Nam như những bằng chứng
đã tìm thấy trong những nghiên cứu trước đó hay không?
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu:
- Hệ thống hóa các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh
hưởng của cấu trúc sở hữu đến chính sách chi trả cổ tức của các doanh
nghiệp.
- Đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu lên chính sách chi trả cổ tức
tiền mặt của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai
đoạn từ 2007- 2014.
- Rút ra các hàm ý đối với nhà đầu tư và nhà quản trị doanh nghiệp về
chính sách chi trả cổ tức tiền mặt của các doanh nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Có những lý thuyết, nghiên cứu nào về chính sách cổ tức và ảnh
hưởng của cấu trúc sở hữu lên chính sách chi trả cổ tức tiền mặt hiện nay tại
Việt Nam. Từ đó, các nhà quản lý, điều hành có thể hoạch định các chiến lược
tài chính phù hợp để nâng cao giá trị công ty. Đối với các nhà đầu tư cũng có
thêm cách nhìn nhận về hoạt động của doanh nghiệp để đánh giá và ra quyết
định đầu tư vào cổ phiếu mình muốn nắm giữ.
6.Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Về cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức, đã có một số công trình nghiên
cứu và bài viết được công bố như:
Luận văn thạc sĩ của tác giả Võ Tiến Bình, bảo vệ năm 2013 tại Đại học
5
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh với đề tài: “Tác động của cấu trúc sở hữu
lên chính sách cổ tức của công ty tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ
Chí Minh”. Luận văn chỉ ra được mối tương quan cùng chiều giữa tỷ trọng sở
hữu của tổ chức và tỷ lệ chi trả cổ tức. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện
mối tương quan cùng chiều giữa tỷ trọng vốn sở hữu của quản lý với tỷ lệ chi
trả cổ tức, mối tương quan ngược chiều giữa vốn sở hữu của cổ đông nước
ngoài và vốn sở hữu của nhà nước với tỷ lệ chi trả cổ tức. Tuy nhiên, mẫu
nghiên cứu được lấy từ giai đoạn 2008- 2012 trên sàn giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh, mẫu nghiên cứu khá ít nên có thể phản ánh thiếu
chính xác cho toàn bộ thị trường chứng khoán.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Bảy, bảo vệ năm 2013 tại Đại học
Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh với đề tài: “ Ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu
lên chính sách cổ tức của doanh nghiệp- bằng chứng tại Việt Nam”. Luận văn
đi sâu nghiên cứu kiểm định tác động của cấu trúc sở hữu, mà cụ thể là tỷ lệ
sở hữu nhà quản trị, sở hữu tổ chức, sở hữu nước ngoài tới chính sách cổ tức
tiền mặt của một doanh nghiệp trong mối quan hệ với vấn đề chi phí đại diện.
Kết quả từ phân tích thực nghiệm cho thấy có một mối quan hệ ngược chiều
cấu trúc sở hữu của các doanh nghiệp. Bài nghiên cứu chỉ ra rằng sở hữu nhà
nước không tác động đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp. Công ty có quy
mô Hội đồng quản trị lớn sẽ chi trả cổ tức nhiều hơn, công ty có tỷ lệ nắm giữ
cổ phiếu của các nhà quản lý cao sẽ chi trả cổ tức thấp. Riêng việc các nhà
quản lý công ty đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị hay không lại không
tác động đến tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty. Các yếu tố chính sách như số dư
tiền mặt vào cuối năm, tỷ lệ chi trả cổ tức năm trước và cổ tức bằng cổ phiếu
trong năm cũng tác động đến chính sách cổ tức. Tuy nhiên đề tài lấy mẫu quá
nhỏ, chỉ 70 công ty niêm yết trên các sàn giao dịch và đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu sở hữu nhà nước ảnh hưởng đến chi trả cổ tức mà chưa phản ánh
nhiều khía cạnh khác của cấu trúc sở hữu.
7
Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức được nghiên cứu
nhiều ở các nước phát triển, tuy nhiên rất hiếm ở thị trường Việt Nam. Các
nghiên cứu đó tập trung nghiên cứu về sở hữu quản lý, sở hữu các định chế,
sở hữu nước ngoài, sở hữu nhà nước và sở hữu tổ chức đến chính sách chi trả
cổ tức. Trong giai đoạn hiện nay, khi Việt Nam đang có những biện pháp
nhằm tăng cường sự đầu tư nước ngoài thì việc nghiên cứu cấu trúc sở hữu
theo các khía cạnh đối lập như sở hữu trong nước và sở hữu nước ngoài, sở
hữu cổ đông lớn và sở hữu cổ đông nhỏ là cần thiết nhằm giúp cho các doanh
nghiệp và các nhà đầu tư có những chiến lược nhất định cho sự phát triển bền
vững của mình. Hơn nữa, các nhà đầu tư ở thị trường Việt Nam lại ưa thích
chi trả cổ tức bằng tiền mặt hơn là các hình thức chi trả khác. Vì vậy đề tài sẽ
tập trung nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến chính sách
chi trả cổ tức tiền mặt tại thị trường Việt Nam.
7. Bố cục luận văn
Bài luận văn được thiết kế bao gồm 5 phần, nội dung được trình bày
Vì thế, chính sách cổ tức sẽ có ảnh hưởng đến số lượng vốn cổ phần trong cấu
trúc vốn của doanh nghiệp và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.1.2. Cấu trúc sở hữu ( Owership structure)
Trong tổng thể hệ thống quản trị, cơ cấu sở hữu (Owership structure) là
thành phần được nhiều nhà nghiên cứu chú ý. Khái niệm cấu trúc sở hữu là một
chủ đề quan trọng trong khái niệm rộng về quản trị công ty ( Alireza và Ali,
2011). Jensen và Meckling ( 1976) đề cập đến khái niệm “ cấu trúc sở hữu” để
chỉ phần vốn được nắm giữ bởi các thành viên bên trong công ty ( thành phần
quản lý trực tiếp) và bên ngoài công ty ( nhà đầu tư không giữ vai
9
trò quản lý trực tiếp). Tương tự, theo nghiên cứu của Abdella ( 2005), cơ cấu
sở hữu trong mô hình của các công ty được khảo sát cơ bản là sở hữu phân
chia ( fractionated owership), tức là các cổ đông nắm giữ một phần nào đó
trong một công ty. Đây là cơ chế quan trọng để huy động một lượng vốn lớn
cho mô hình tổ chức kinh doanh hiện đại và tạo sự giàu có thông qua việc
phát hành cổ phiếu.
Cấu trúc sở hữu có thể được phân loại theo một vài tiêu chí khác nhau,
gồm:
Nếu chia theo mức độ tập trung nắm giữ thì cấu trúc sở hữu có 2 loại là
sở hữu cổ đông lớn và sở hữu cổ đông nhỏ. Những cổ đông lớn kiểm soát
doanh nghiệp trực tiếp bằng cách tham gia hội đồng quản trị và ban điều hành.
Cổ đông lớn có thể không sở hữu vốn toàn bộ nhưng có quyền biểu quyết
đáng kể nên vẫn có thể kiểm soát được doanh nghiệp. Các cổ đông nhỏ ít có
động lực để kiểm tra chặt chẽ hoạt động và không muốn tham gia điều hành
công ty.
Nếu chia theo xuất xứ của nhà đầu tư thì có sở hữu cổ đông trong nước
và sở hữu cổ đông nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài là những tổ chức, cá
Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tiền
mặt ổn định. Tính ổn định được đặc trưng bằng việc ấn định một mức chi trả
cổ tức tiền mặt ổn định từ năm này sang năm khác mà không phụ thuộc vào
các yếu tố khác tác động.
Có nhiều lý do tại sao các nhà đầu tư thích cổ tức ổn định. Chẳng hạn,
nhiều nhà đầu tư thấy các thay đổi cổ tức có nội dung hàm chứa thông tin.
Ngoài ra, nhiều cổ đông cần và lệ thuộc vào một dòng cổ tức không đổi cho
các nhu cầu tiền mặt của mình. Dù họ có thể bán bớt một số cổ phần như một
nguồn thu nhập hiện tại khác nhưng do các chi phí giao dịch và các lần bán
với lô le cho nên phương án này không thể thay thế một cách hoàn hảo cho lợi
nhuận cổ tức đều đặn.
11
1.2.3. Các chính sách cổ tức khác
Ngoài 2 chính sách trên các doanh nghiệp còn có thể sử dụng một số
chính sách cổ tức khác như:
-Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi. Nếu lợi nhuận của doanh
nghiệp thay đổi nhiều từ năm này sang năm khác thì mức chi trả cổ tức cũng
có thể giao động theo.
-Chính sách chi trả cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức thưởng thêm
vào cuối năm. Chính sách này đặc biệt thích hợp cho những doanh nghiệp có
lợi nhuận hoặc nhu cầu tiền mặt biến động giữa năm này với năm khác, hoặc
cả hai.
Để có thể đưa ra một quyết định cho một chính sách cổ tức cụ thể, các
ban quản lý thường cân nhắc để lựa chọn cho doanh nghiệp mình một chính
sách cổ tức cụ thể, sau đó mới xét đến hình thức chi trả cổ tức như thế nào.
Đây là một phần quan trọng trong một chính sách cổ tức của một doanh
nghiệp và cuối cùng là chia tỷ lệ cổ tức một cách thích hợp.
trăm nhỏ của thu nhập đó. Chính sách cổ tức được đo lường sử dụng 2 biến
sau ( Damodaran, 1997):
1.4.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức( Dividend payout ratio)
Tỷ lệ chi trả cổ tức là 1 tỷ lệ phản ánh bao nhiêu phần trăm của lợi
nhuận sau thuế được dùng để chi trả cổ tức. Tỷ lệ chi trả cổ tức càng cao cũng
đồng nghĩa với lợi nhuận công ty giữ lại càng thấp và như thế, công ty sẽ
không thể mở rộng quy mô cho giai đoạn kế tiếp để phát triển bền vững dài
hạn.
Tỷ lệ chi trả cổ tức = cổ tức mỗi cổ phiếu/ lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu
1.4.2. Tỷ suất cổ tức ( Dividend yield)
Tỷ suất cổ tức là 1 tỷ lệ đo lường khoản thu nhập nhận được so với giá
cổ phiếu. Tỷ suất cổ tức càng cao thì thu nhập cho nhà đầu tư càng lớn.
Tỷ suất cổ tức= cổ tức mỗi cổ phiếu/ giá trị thị trường mỗi cổ phiếu
13
Một tỷ suất cổ tức cao (hay thấp) chưa chắc đã phản ánh được công ty
đó chi trả cổ tức cao ( hay thấp), vì tỷ suất cổ tức còn phụ thuộc vào giá cổ
phiếu trên thị trường. Do vậy, chỉ tiêu này chỉ dùng để so sánh chính sách cổ
tức của những công ty khác nhau nhưng có đặc điểm giống nhau về quy mô,
ngành nghề kinh doanh và có mức giá cổ phiếu tương đương nhau.
1.5. CÁC LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ CÁC NGHIÊN
CỨU THỰC NGHIỆM VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU
ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
1.5.1. Các lý thuyết cơ bản về chính sách cổ tức
a. Lý thuyết phát tín hiệu (Signaling)
Theo lập luận này, một công bố cổ tức sẽ chứa thông tin đánh giá ban
quản lý về khả năng sinh lợi, thu nhập và tỷ lệ tăng tương lai của công ty. Cổ
tức tăng hàm ý nhà quản trị lạc quan về khả năng sinh lợi trong tương lai và
mà không phải nhà đầu tư nào cũng có được. Thực tế đó dẫn tới sự tách biệt
giữa quyền quản lý và quyền kiểm soát. Những người có vốn nhưng không có
khả năng quản lý đầu tư vào các doanh nghiệp và trở thành ông chủ. Các ông
chủ này sẽ thuê những chuyên gia có đủ năng lực điều hành doanh nghiệp của
mình, thường gọi là giám đốc.
Sự tách biệt quyền sở hữu và quản lý một mặt giải quyết mâu thuẫn
giữa vốn và năng lực điều hành, mặt khác, nó cũng làm nảy sinh những nguy
cơ khiến cho hậu quả hoạt động của doanh nghiệp không đạt mức tối ưu, gây
thiệt hại cho các nhà đầu tư. Trong các mối quan hệ giữa nhà đầu tư và nhà
quản lý , cả hai bên đều mong muốn tối đa hóa lợi ích của mình, tuy nhiên
điều kiện để tối đa hóa lợi ích của hai bên không giống nhau. Nhà đầu tư
mong muốn tối đa hóa lợi ích của mình thông qua việc tang giá trị của doanh
nghiệp, còn lợi ích của nhà quản lý thường gắn trực tiếp với thu nhập nhận
được. Do nhà quản lý là người trực tiếp điều hành hoạt động của doanh
nghiệp nên họ có thể thực hiện những hành vi hay quyết định nhằm tối đa hóa
15
lợi ích cho cá nhân mình nhưng lại làm tổn hại đến lợi ích của nhà đầu tư.
Những tổn thất gây ra trong trường hợp này được gọi là tổn thất do phân
quyền hay còn gọi là chi phí đại diện.
Mặc dù ý thức được vấn đề này nhưng không dễ để các nhà đầu tư có
thể kiểm soát được, bởi trên thực tế tồn tại tình trạng thông tin không cân
xứng giữa nhà đầu tư và nhà quản lý. Nhà quản lý có những thông tin mà nhà
đầu tư không thể có hoặc không muốn có do chi phí để thu thập các thông tin
đó là quá cao.
Tóm lại, chi phí đại diện được hiểu là chi phí phát sinh khi xảy ra sự
thiếu đồng thuận giữa mục đích của người quản trị và người sở hữu trong một
công ty. Người đại diện là người làm việc thay mặt cho người sở hữu công ty.
a. Nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu
đến chính sách cổ tức
Manos (2002)
Tác giả nghiên cứu 882 công ty khu vực tư nhân niêm yết trên thị
trường chứng khoán Mumbai từ năm 1994 – 1998. Tác giả tìm thấy sở hữu
nhà nước, sở hữu nội bộ, rủi ro, đòn bẩy nợ và các cơ hội tăng trưởng có
tương quan âm lên tỷ lệ chi trả cổ tức. Ngược lại, sở hữu tổ chức, sở hữu nước
ngoài và sự phân tán sở hữu có tương quan dương lên tỷ lệ chi trả cổ tức. Các
kết quả này phù hợp với dự báo của mô hình tối thiểu hóa chi phí của cổ tức
trong bối cảnh các công ty niêm yết ở Ấn Độ.
Gang Wei, Weiguo và Jason Ze Zhong Xiao (2003)
Tác giả sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 3994 quan sát của các công ty
được niêm yết trên thị trường chứng khoán Trung Quốc từ năm 1995 đến
2001 để làm sáng tỏ hành vi thanh toán cổ tức trong thị trường mới nổi. Kết
quả nghiên cứu cho thấy một mối quan hệ tương quan dương có ý nghĩa thống
kê giữa sở hữu nhà nước và cổ tức tiền mặt và một mối tương quan âm có ý
nghĩa thống kê giữa quyền sở hữu công chúng và cổ tức cổ phiếu. Đặc biệt,
17
mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức là phi tuyến tính.
Mancinelli, Luciana Ozkan, Aydin (2006)
Nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức của
các công ty ở Ý. Cấu trúc sở hữu ở Ý là cấu trúc sở hữu tập trung và chi phí
đại diện là một vấn đề phát sinh từ mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông lớn và cổ
đông thiểu số. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các công ty chi trả
cổ tức thấp hơn khi quyền biểu quyết của cổ đông lớn tăng và sự hiện diện
của hợp đồng giữa các cổ đông lớn có thể giải thích khả năng giám sát hạn
chế của các cổ đông không có quyền kiểm soát khác.
hữu. Đầu tiên, tác giả thực hiện kiểm định vấn đề nội sinh quyền sở hữu bằng
việc sử dụng biến công cụ là số năm thành lập công ty và tập trung quyền sở
hữu trung bình của ngành công nghiệp áp dụng theo phương pháp bình
phương nhỏ nhất 2 giai đoạn ( 2SLS). Tiếp theo, tác giả xem xét xu hướng gia
tăng cổ tức trong mối quan hệ với những thay đổi trong các biến tương quan
với dòng tiền tự do. Kết quả cho rằng công ty với tập trung quyền sở hữu càng
cao thì khả năng chi trả cổ tức thấp. Gugler và Yutoghu ( 2003) cũng khẳng
định mối quan hệ tiêu cực giữa mức độ tập trung quyền sở hữu và chính sách
cổ tức. Trong khi đó, Truong và Heaney ( 2007) khảo sát 8279 công ty niêm
yết từ 37 quốc gia cho rằng dựa vào mức độ sở hữu, một mối quan hệ tích cực
giữa chính sách chi trả cổ tức và tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất sẽ xảy ra
nếu tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư lớn nhất gia tăng và ngược lại.
Lina Warrad ( 2012)
Trong nghiên cứu của mình, mục tiêu nghiên cứu của Lina là để kiểm
tra mối quan hệ giữa cấu trúc quyền sở hữu và chính sách chi trả cổ tức của
các công ty thuộc ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán
Amman ( ASE) trong giai đoạn từ năm 2005- 2007. Tổng số công ty niêm yết
trên sàn ASE năm 2007 là 77 công ty. Sau khi loại những công ty thiếu thông
tin, tổng số quan sát còn lại gồm 168 quan sát. Tác giả sử dụng tỷ lệ lợi nhuận