Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính theo kết quả đo đạc bản đồ địa chính tại xã quang thuận, huyện bạch thông tỉnh bắc kạn - Pdf 52

ư

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUANG HUY

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THEO KẾT QUẢ ĐO
ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TẠI XÃ QUANG THUẬN, HUYỆN BẠCH THÔNG TỈNH
BẮC KẠN
Chuyên nghành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn

Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUANG HUY

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THEO KẾT QUẢ ĐO


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Kạn, phòng Tài Nguyên và Môi
trường huyện Bạch Thông, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Bắc Kạn, Ủy ban nhân dân xã Quang Thuận, các thầy, cô giáo, bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
1. PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, thầy
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
2. Ban giám hiệu, Phòng quản lý Sau đại học, và các thầy giáo, cô giáo
giảng dạy chuyên ngành Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, Trung tâm Kỹ thuật Tài
nguyên và Môi trường Bắc Kạn, Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện
Bạch Thông, Cấp ủy, chính quyền xã Quang Thuận cùng bạn bè, đồng nghiệp
và người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viện tôi trong suốt quá trình học
tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Bắc Kạn, ngày … tháng …. năm 2014
Học viên

Lê Quang Huy


3


dụng đất tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ........................................ 32


4

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 34
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 34
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu......................................................... 34
2.3 Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 34


4

2.4 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................
37
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.............................................
37
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ..............................................
37
2.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lí và phân tích số liệu .......................... 38
2.4.4 Phương pháp biểu đạt số liệu và thông tin thu thập .......................
38
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................ 39
3.1 Khái quát tình hình cơ bản của xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn................................................................................................ 39
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên .....................................
39
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................... 42
3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn ............................................................................................ 46

3.3.1. Đánh giá quy trình cấp giấy chứng nhận quền sử dụng đất hộ gia
đình, cá nhân tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ... 60
3.3.2. Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Quang Thuận, huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn theo thời gian......................................................... 63
3.3.3. Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ
gia đình cá nhân trên địa bàn xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh
Bắc Kạn theo loại đất ...............................................................................
68
3.3.4. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ
gia đình cá nhân trên địa bàn xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh
Bắc Kạn theo phiếu điều tra.....................................................................
68
3.3.5. So sánh kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã
Quang Thuận và xã Nguyên Phúc, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ... 73
3.4. Những khó khăn, tồn tại và giải pháp của công tác lập hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức hộ gia đình, cá nhân
tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ............................. 73
3.4.1 Những khó khăn, tồn tại ................................................................. 73
3.4.2 Giải pháp ......................................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 76
1. Kết luận ................................................................................................... 76
2. Đề nghị .................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 78


7

DANH MỤC CÁC CỤM VIẾT TẮT


: Uỷ ban nhân dân.


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Biểu 1.1: Tổng hợp tình hình cấp GCNQSDĐ của cả nước ....................... 28
Biểu 1.2: Kết quả cấp GCNQSDĐ huyện Bạch Thông .............................. 33
Bảng 3.1: Diện tch, cơ cấu đất nông nghiệp đến năm 2013 ...................... 47
Bảng 3.2: Diện tch, cơ cấu đất phi nông nghiệp đến năm 2013 ................ 48
Bảng 3.3: Kết quả hồ sơ địa chính trước khi có bản đồ địa chính .............. 57
Bảng 3.4: Kết quả hồ sơ địa chính sau khi có bản đồ địa chính ................. 58
Bảng 3.5: Kết quả tổng hợp điều tra những hiểu biết chung về Hồ sơ địa
chính....... 59
Bảng 3.6: Kết quả tổng hợp điều tra những hiểu biết chung về Hồ sơ địa
chính....... 60
Bảng 3.7: Tổng hợp số liệu cấp GCNQSDĐ của xã Quang Thuận ............ 64
Bảng 3.8: Tổng hợp số liệu cấp đổi, cấp mới của từng thôn đợt đầu ......... 65
Bảng 3.9: Tổng hợp số liệu bổ sung cấp đổi, cấp mới của từng thôn ......... 66
Bảng 3.10: Danh sách tổ chức được cấp CGNQSDĐ ................................ 67
Bảng 3.11:Tổng hợp điều tra những hiểu biết chung của người sử
dụng đất về GCNQSDĐ ............................................................. 70
Bảng 3.12: Tổng hợp điều tra những hiểu biết chung của cán bộ quản
lý về GCNQSDĐ........................................................................ 72
Bảng 3.13: Tổng hợp số liệu cấp GCNQSDĐ của 2 xã .............................. 73


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

mở rộng nên nhu cầu sử dụng, mua bán, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp ngày càng tăng và các quan hệ
đất đai ngày càng phức tạp, làm cho công tác quản lý đất đai ngày càng khó
khăn.


2

Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề,
cũng như sự cần thiết hoàn thiện hơn công tác đăng ký đất đai và cấp
GCNQSD, lập hồ sơ địa chính trên cả nước nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói
riêng, em đã chọn đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và lập hồ sơ địa chính theo kết quả đo đạc bản đồ địa chính tại
xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn".
2. Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất từ đó đề xuất giải pháp phù hợp với tình hình thực tế
nhằm hoàn thiện công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền
sử đất tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng công tác lập hồ sơ địa chính, cấp GCN QSD
đất tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Nghiên cứu so sánh công tác lập hồ sơ địa chính, cấp GCN QSD đất
trước và sau khi có bản đồ địa chính tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn.
- Đánh giá được công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho các hộ gia
đình, cá nhân tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Nêu ra được những khó khăn, tồn tại và đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận

- Chế độ điền thổ tại Nam Kỳ: Pháp đã xây dựng được hệ thống bản đồ
dải thửa được đo đạc chính xác và lập sổ điền thổ. Trong sổ điền thổ,
mỗi trang sổ thể hiện cho một lô đất của mỗi chủ sử dụng trong đó ghi


4

rõ: diện tch, nơi toạ đạc, giáp ranh và các vấn đề liên quan đến sở hữu và sử
dụng.


5

- Chế độ quản thủ địa chính tại Trung Kỳ: đã tiến hành đo đạc bản đồ dải
thửa, sổ địa bộ, sổ điền chủ, tài chủ bộ.
- Chế độ điền thổ và quản thủ địa chính tại Bắc Kỳ: Do đặc thù đất đai ở
miền Bắc manh mún, phức tạp nên mới chỉ đo đạc được các lược đồ đơn
giản và lập được hệ thống sổ địa chính. Sổ địa chính lập theo thứ tự thửa đất
ghi diện tích, loại đất, tên chủ. Ngoài ra còn được lập các sổ sách khác
như sổ điền chủ, sổ khai báo…
- Nhìn chung, thời kỳ này áp dụng nhiều chế độ quản lý, nhiều loại hồ
sơ khác nhau để vừa phù hợp với điều kiện ngoại cảnh vừa phù hợp
với mục tiêu lâu dài là xây dựng được một hệ thống hồ sơ thống nhất.
Tuy nhiên, trong các chế độ quản lý này thì hệ thống hồ sơ được thiết lập
cũng chỉ gồm hai nhóm tài liệu: nhóm lập theo thứ tự thửa đất và nhóm lập
theo chủ đất để tra cứu.
b) Thời kỳ Mỹ Ngụy tạm chiếm miền Nam (1954 - 1975): Thời kỳ này tồn
tại hai chính sách ruộng đất: một chính sách ruộng đất của chính quyền cách
mạng và một chính sách ruộng đất của chính quyền Ngụy
* Tân chế độ điền thổ: Theo sắc lệnh 1925 miền Nam Việt Nam sử dụng

chính.
Hệ thống tài liệu đất đai trong thời kỳ này chủ yếu là bản đồ giải thửa
đo đạc thủ công bằng thước dây, bàn đạc cải tiến và sổ mục kê ruộng đất.
Ngày 09/11/1979, Chính phủ đã ban hành Nghị định 404-CP về việc
thành lập tổ chức quản lý ruộng đất trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng thống
nhất quản lý Nhà nước đối với toàn bộ ruộng đất trên toàn bộ lãnh thổ.
* Thời kỳ từ năm 1980 - 1988
Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước thống nhất quản lý “. Nhà nước quan tâm đến công tác quản lý
đất đai để quản chặt và nắm chắc quỹ đất trong cả nước. Tuy nhiên, trong
giai đoạn này, hệ thống quản lý đất đai của toàn quốc còn nhiều hạn chế và
chưa có biện pháp cụ thể để quản lý toàn bộ đất đai. Nhà nước mới chỉ
quan tâm đến việc quản lý đất nông nghiệp cho nên mới xảy ra tình trạng
giao đất, sử dụng đất tuỳ tện đối với các loại đất khác. Từ thực tế đó, Đảng
và Nhà nước đã ban hành nhiều Quyết định, Thông tư, Chỉ thị như:


7

Quyết định số 201/QĐ-CP ngày 01/07/1986 về công tác quản lý đất đai
trong cả nước.
Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về
việc triển khai thực hiện công tác đo đạc, ĐKĐĐ, thống kê đất đai, phân
hạng đất.
Quyết định số 56/QĐ-ĐKTK ngày 05/11/1981 về việc điều tra đo đạc,
kê khai đăng ký và lập hồ sơ ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ để đáp ứng yêu cầu
quản lý đất đai.
Quyết định số 56 này ban hành đã làm cho công tác quản lý đất đai có
bước đột phá mới. Công tác ĐKĐĐ có một trình tự khá chặt chẽ. Việc xét
duyệt phải do hội đồng đăng ký thống kê đất đai của xã thực hiện, kết quả

cầu thực tế, để đáp ứng yêu cầu công việc và thừa kế sản phẩm theo Chỉ
thị số
299/CT-TTg ngày 10/11/1980, Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành
Quyết định số 201/ĐKTK ngày 14/07/1989 về việc ĐKĐĐ và cấp
GCNQSDĐ và Thông tư số 302/TT-ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thi hành
Quyết định số 201. Chính việc ban hành các văn bản này mà công tác quản lý
đất đai đã có bước phát triển mới, công tác ĐKĐĐ có thay đổi mạnh mẽ và
chúng được thực hiện đồng loạt vào những năm tếp theo trên phạm vi cả
nước.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã có những vướng mắc cần
phải giải quyết đó là vấn đề chất lượng hồ sơ, tài liệu đã thiết lập theo Chỉ
thị số
299 cũng như vấn đề về chính sách đất đai trong giai đoạn hoàn
thiện.
Trong quá trình triển khai theo Luật Đất đai 1988, Nhà nước đã ban
hành chính sách khoán 100 và khoán 10 theo Chỉ thị số 100/CT-TW làm cho
hiện trạng sử dụng đất có nhiều thay đổi do đó công tác ĐKĐĐ gặp nhiều
khó khăn cùng với việc chưa có một hệ thống văn bản hoàn chỉnh chặt
chẽ làm cho công tác quản lý đất đai giai đoạn này kém hiệu quả.


9

Chính vì những lý do trên mà công tác quản lý đất đai cũng như việc lập
hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ giai đoạn này chưa đạt kết quả cao. Đến


10

năm 1993, cả nước mới cấp được khoảng 1.600.000 GCNQSDĐ cho các hộ

dưới luật như sau: Tổng cục Địa chính đã ra Quyết định số 499/QĐ-TCĐC
ngày 27/7/1995 quy định mẫu hồ sơ địa chính thống nhất trong cả nước và
Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 về việc hướng dẫn thủ tục
ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính. Đến năm 2001, Tổng cục Địa chính
ban hành Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 31/11/2001 hướng dẫn
các thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính trong cả nước.
Từ khi ban hành Luật Đất đai 1993 trong quá trình thực hiện bên cạnh
những tích cực cũng bộc lộ không ít những chưa thật phù hợp, chưa đủ cụ
thể để xử lý những vấn đề mới phát sinh nhất là trong việc chuyển quyền sử
dụng đất, làm cho quan hệ đất đai trong xã hội rất phức tạp, làm cho kinh tế
phát triển chưa ổn định mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến sự ổn định của
xã hội. Do vậy, Luật Đất đai 1993 đã có nhiều lần sửa chữa, bổ sung vào
các năm
1998 và 2001 để kịp thời điều chỉnh những vấn đề mới phát sinh.
Nói chung, trong 10 năm thực hiện Luật Đất đai đã tạo ra sự ổn định
tương đối trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Công tác cấp
GCNQSDĐ và hệ thống hồ sơ địa chính cũng khá hoàn thành. Nhưng Luật
Đất đai 1993 và Luật sửa đổi bổ sung năm 1998 và 2001 vẫn bộc lộ những
vấn đề mới phát sinh mà chưa có định hướng giải quyết cụ thể. Do vậy, Luật
Đất đai 2003 ra đời để đáp ứng nhu cầu của thực tế tạo cơ sở để quản lý
đất đai chặt chẽ hơn trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
* Thời kỳ từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời đến nay
Ngày 26/11/2003, Luật Đất đai 2003 được ban hành và có hiệu lực từ
ngày 01/07/2004. Luật Đất đai 2003 đã nhanh chóng đi vào đời sống và góp
phần giải quyết những khó khăn vướng mắc mà Luật Đất đai giai đoạn trước
chưa giải quyết được.


12


* ĐKĐĐ là thủ tục hành chính bắt buộc do cơ quan Nhà nước thực hiện
và được thực hiện với tất cả các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng
đất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status