ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
==================
DƢƠNG THỊ THU THỦY
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM KOHA TẠI MỘT SỐ TRUNG TÂM
THÔNG TIN THƢ VIỆN CỦA CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÔNG TIN – THƢ VIỆN
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
==================
DƢƠNG THỊ THU THỦY
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM KOHA TẠI MỘT SỐ TRUNG TÂM
THÔNG TIN THƢ VIỆN CỦA CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin – Thƣ viện
Mã số: 60 32 02 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÔNG TIN – THƢ VIỆN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Quý
PGS.TS. Trần Thị Quý, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.
Tôi cũng xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn tới các giảng viên của khoa Thông tin
Thƣ viện trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội,
công ty D&L, giáo viên phản biện, các đồng nghiệp công tác tại 3 Thƣ viện: Thƣ
viện Đại Học Thăng Long, Thƣ viện Đại học tài chính ngân hàng Hà Nội và Trung
tâm Thông tin Tƣ liệu trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo
điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin đƣợc dành lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những ngƣời
thân đã luôn quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa
học.
Hà nội, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Học viên
Dƣơng Thị Thu Thủy
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu (Lịch sử nghiên cứu vấn đề) ........................................5
3. Đối tƣợng nghiên cứu & phạm vi nghiên cứu ...............................................10
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................10
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................11
6. Giả thuyết nghiên cứu .....................................................................................11
7. Cấu trúc của luận văn (Nội dung chính của từng chƣơng) .........................12
CHƢƠNG 1: TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƢ VIỆN CỦA CÁC TRƢỜNG
ĐẠI HỌC Ở HÀ NỘI VỚI PHẦN MỀM KOHA ................................................13
1.1. Một số các khái niệm liên quan..............................................................................13
1.1.1. Khái niệm phần mềm thƣ viện .............................................................13
1.1.2. Khái niệm phần mềm mã nguồn mở ....................................................14
1.5.1. Đối với các trƣờng đại học...................................................................34
1.5.2. Đối với các trung tâm thông tin-thƣ viện.............................................35
1.5.3. Đối với ngƣời dùng tin .........................................................................35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM KOHA ....................36
TẠI CÁC TRUNG TÂM THÔNG TIN-THƢ VIỆN ...........................................36
CỦA CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC Ở HÀ NỘI .......................................................36
2.1. Các yếu tố tác động tới việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở Koha ..........36
2.1.1. Quy trình triển khai ứng dụng phần mềm Koha của các trung tâm thông
tin-thƣ viện ......................................................................................................36
2.1.2. Cơ sở vật chất trang thiết bị ..................................................................38
2.1.3. Trình độ nguồn nhân lực thông tin-thƣ viện .........................................42
2.1.4. Nguồn lực thông tin ..............................................................................46
2.1.5. Chính sách đầu tƣ của lãnh đạo ............................................................47
2.1.6. Năng lực thông tin của ngƣời dùng tin .................................................48
2.1.7. Hiệu quả công việc hỗ trợ .....................................................................49
2.2. Các phân hệ phần mềm Koha đƣợc ứng dụng tại các trung tâm thông tin –
thƣ viện ...............................................................................................................................51
2.2.1. Ứng dụng phân hệ quản trị hệ thống.....................................................51
2.2.2. Ứng dụng phân hệ bổ sung ...................................................................52
2.2.3. Ứng dụng phân hệ biên mục .................................................................61
2.2.4. Ứng dụng phân hệ bạn đọc ...................................................................71
2.2.5. Ứng dụng phân hệ lƣu thông ................................................................74
2.2.6. Ứng dụng phân hệ quản lý ấn phẩm định kỳ ........................................77
2.2.7. Ứng dụng phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC ........................................80
2.2.8. Ứng dụng phân hệ công cụ bổ trợ .........................................................84
2.2.9. Ứng dụng phân hệ báo cáo thống kê .....................................................85
2.3. Những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng phần mềm Koha..........................87
2.3.1. Về mặt thuận lợi ....................................................................................87
3.3.1. Hoàn thiện hơn bản Việt h a và các chức năng của phần mềm .........104
3.3.2. Thƣờng xuyên mở các kh a tập huấn, đào tạo ...................................105
3.3.3. Tăng cƣờng chính sách hỗ trợ cho cơ sở ứng dụng ............................106
3.3.4. Đổi mới nội dung và phƣơng thức hỗ trợ sử dụng phần mềm ............106
KẾT LUẬN ............................................................................................................111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................112
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1.
Các từ viết tắt tiếng Việt
D&L
Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Tích hợp
Công nghệ D&L
ĐH
Đại học
ĐHNN
Đại học Ngoại ngữ
ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội
HTTVTH
(Hệ thống thƣ viện tích hợp)
MARC21
Machine Readable Cataloguing
(Khổ mẫu biên mục đọc máy)
OPAC
Online Public Access Catalog
(Mục lục truy cập công cộng trực
tuyến)
RFID
Radio Frenquency Identification
(Công nghệ nhận dạng bằng s ng vô
tuyến)
UNIMARC
Universal Marc Format
(Khổ mẫu biên mục quốc tế)
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Trang thiết bị của 3 cơ quan thông tin-thƣ viện .......................................41
Bảng 2.2. Trình độ học vấn của cán bộ 3 cơ quan thông tin-thƣ viện ......................43
Bảng 2.3. Trình độ chuyên môn của cán bộ tại 3 cơ quan thông tin-thƣ viện ..........44
Bảng 2.4. Phân bổ nguồn nhân lực của 3 cơ quan thông tin-thƣ viện ......................44
Hình 2.18. Giao diện chức năng quản lý danh sách định tuyến của ấn phẩm ..........79
Hình 2.19. Giao diện OPAC của PM Koha ..............................................................81
Hình 2.20. Quy trình hỗ trợ hỗ trợ khách hàng của công ty D&L ..........................107
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ những năm 1980 tới nay, việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở
(PMMNM) đã trở nên phổ biến và dần trở thành một xu hƣớng trên thế giới. Nhận
thấy việc sử dụng PMMNM đem lại nhiều lợi ích to lớn nhƣ giúp hạn chế vi phạm
bản quyền phần mềm (PM) thƣơng mại, hình thành nguồn nhân lực công nghệ
thông tin trình độ cao c thể tự làm chủ công nghệ, giảm sự phụ thuộc vào các nhà
cung cấp phần mềm… và đặc biệt là vấn đề tiết kiệm ngân sách: Đảng, Nhà nước
và các Bộ, ban, ngành nước ta đã đặc biệt quan tâm đến việc đẩy mạnh ứng dụng
và phát triển PMNM. Điều đ đƣợc thể hiện rõ qua các văn bản nhƣ: “Quyết định
số 235/2004/QĐ-TTg ngày 02/3/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ về phê duyệt Dự
án tổng thể “Ứng dụng và phát triển PMNM ở Việt Nam giai đoạn 2004-2008” đã
nêu rõ các nhiệm vụ chính của dự án bao gồm việc xây dựng các chính sách thúc
đẩy ứng dụng và phát triển phần mềm nguồn mở, triển khai ứng dụng, đào tạo
nguồn nhân lực cho ứng dụng, phát triển PM nguồn mở cũng nhƣ các vấn đề hợp
tác quốc tế về PMNM [8]. Ngày 30/12/2008, Bộ trƣởng Bộ Thông tin &Truyền
thông Lê Doãn Hợp đã ký ban hành Chỉ thị số 07/2008/CT-BTTTT về việc đẩy
mạnh sử dụng PMNM trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức nhà nƣớc [10].
Ngoài ra, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã thể hiện quyết tâm đẩy mạnh công tác
đào tạo PMNM thông qua việc ban hành Thông tƣ số 08/2010/TT-BGDĐT ngày
01/3/2010 về quy định sử dụng phần mềm tự do nguồn mở [10]. Tại điều 3 của
thông tƣ ghi rõ 7 mục đích sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong ngành giáo
dục đ là: 1- Hỗ trợ nâng cao hiểu biết về lập trình phần mềm, hỗ trợ đổi mới tư
duy, tạo môi trường nghiên cứu, sáng tạo; rút ngắn thời gian nghiên cứu; 2- Là môi
trường học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong xã hội học tập; tạo môi trường kỹ năng
PMQTTVTH do Việt Nam sản xuất. Tuy nhiên, sự chậm trễ trong việc nâng cấp và
phát hành các phiên bản mới cũng nhƣ đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ không tức thì khiến
cho các cơ quan thông tin - thƣ viện sử dụng phần mềm này gặp phải những trở ngại
lớn. Dễ thấy rằng, hệ thống các cơ quan thông tin - thƣ viện ngày một phát triển
nhanh ch ng cùng với xu thế hội nhập chung của thế giới, trong khi các PMTV
không cập nhật kịp thời khiến n trở nên lạc hậu, không đáp ứng đƣợc nhu cầu của
ngƣời dùng.
2
Hiện nay, mạng lƣới các cơ quan thông tin-thƣ viện ở Việt Nam rộng khắp
với khoảng gần 30.000 đơn vị trên cả nƣớc. Trong số đ , phần lớn là các thƣ viện
c quy mô nhỏ nhƣ các thƣ viện quận, huyện, các thƣ viện của các trƣờng phổ
thông trung học, phổ thông cơ sở, thƣ viện các điểm văn h a xã… do các kh khăn
về tài chính, nguồn lực chƣa triển khai đƣợc PMTV.
Chúng ta c thể khẳng định rằng PMTV đã đem lại các lợi ích thiết thực, làm
thay đổi cơ bản diện mạo hoạt động thông tin- thƣ viện tại Việt Nam. Thông qua
PMTV, các cơ quan thông tin - thƣ viện đã tự động h a đƣợc qui trình nghiệp vụ,
quản lý tài nguyên để tăng năng suất hoạt động và nâng cao chất lƣợng phục vụ
ngƣời dùng tin. PMTV cũng là công cụ quan trọng để các cơ quan thông tin-thƣ
viện thực hành áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về nghiệp vụ thông tin-thƣ viện.
Tuy nhiên, việc triển khai các ILS thƣơng mại cho số lƣợng các cơ quan thông
tin-thƣ viện nhƣ trên đặt cho chúng ta một bài toán kinh tế lớn. Thử làm một
phép tính đơn giản là mỗi cơ quan thông tin- thƣ viện trang bị một ILS thƣơng
mại trong nƣớc với giá khoảng 500 triệu Việt Nam đồng (VNĐ) hoặc ILS
thƣơng mại nƣớc ngoài với gía khoảng 3 tỉ VNĐ thì con số thu đƣợc sẽ làm cho
những ngƣời làm công tác TT-TV Việt Nam phải trăn trở suy nghĩ, và với mức chi
phí lớn nhƣ vậy thì c lẽ việc trang bị PM cho cả mạng lƣới các cơ quan TT-TV sẽ
là một bài toán không c lời giải.
Nhìn lại thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại một số cơ sở đào tạo về
khai PM hay trình độ của cán bộ còn hạn chế… Điều này khiến các cơ quan TT-TV
chƣa đáp ứng đƣợc tốt nhất các nhu cầu của bạn đọc cũng nhƣ chƣa theo kịp xu thế
phát triển chung của ngành thông tin- thƣ viện trên thế giới.
Với ý nghĩa nhƣ vậy, tác giả chọn đề tài “Ứng dụng PM Koha tại một số
trung tâm thông tin thư viện trên địa bàn Hà Nội” làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình với mong muốn g p phần hoàn thiện lý luận về phần mềm mã
nguồn mở trong hoạt động thông tin-thƣ viện. Đồng thời, nắm bắt đƣợc thực trạng
áp dụng phần mềm Koha của các cơ quan thông tin- thƣ viện ở Việt Nam n i chung
và các cơ quan thông tin thƣ viện ở Hà Nội n i riêng. Trên cơ sở đ , tìm ra những
cơ sở khoa học để đánh giá khách quan về phần mềm Koha về những điểm mạnh,
điểm hạn chế của PM, cũng nhƣ sự phù hợp của PM đối với các yếu tố tác động tới
hiệu quả khi triển khai phần mềm Koha tại các cơ quan thông tin-thƣ viện ở nƣớc
ta; Đồng thời, đề xuất những giải pháp c tính khả thi cho việc hoàn thiện và nâng
4
cao hiệu quả việc triển khai ứng dụng PM Koha trong hoạt động thông tin-thƣ viện,
nâng cao chất lƣợng, hiệu quả phục vụ cho ngƣời dùng tin.
2. Tình hình nghiên cứu (Lịch sử nghiên cứu vấn đề)
Nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là việc ứng dụng
phần mềm quản trị thƣ viện (kể cả phần mềm thƣơng mại và phần mềm mã nguồn
mở) luôn là một trong những vấn đề quan trọng đƣợc các cơ quan thông tin, thƣ
viện, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc quan tâm, nhất là trong thời đại công
nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ nhƣ hiện nay.
Koha là phần mềm (PM) quản trị thƣ viện tích hợp mã nguồn mở, đƣợc
nghiên cứu phát triển lần đầu tiên từ năm 2000 tại New Zealand. Hiện nay, Koha
đƣợc phát triển mạnh mẽ và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. C thể n i, số lƣợng
các cơ quan thông tin-thƣ viện sử dụng Koha ngày một gia tăng xuất phát từ chính
kết quả nghiên cứu về tính ứng dụng cũng nhƣ hiệu quả mà các cơ quan thông tinthƣ viện này đã đạt đƣợc khi sử dụng phần mềm.
Cùng với quá trình phát triển của n , trên thế giới c rất nhiều các đề tài
phần mềm. Bài viết Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng thƣ viện trực tuyến
Koha tại trƣờng đại học Jos, tác giả đã tập trung nghiên cứu và xác định sự đầy đủ
về các phân hệ chức năng, cũng nhƣ sự hài lòng của ngƣời dùng về các công cụ tìm
kiếm trực tuyến của phần mềm; bài viết Các báo cáo chung đƣợc khởi tạo từ phần
mềm Koha của thƣ viện Đại học Bowen, Nigeria nghiên cứu koha tập trung vào
hoạt động báo cáo thống kê của n ; bài viết “Phát triển hệ thống thƣ viện tích hợp
sử dụng phần mềm mã nguồn mở Koha” của tác giả Mohibuzzaman Zico đi từ các
khái niệm về phần mềm thƣ viện và các yêu cầu phân hệ chức năng cần c của một
phần mềm thƣ viện hiện đại, từ đ tập trung phân tích những tiêu chuẩn chức năng
của phần mềm koha nhƣ một minh chứng Koha đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của
một ILS. Bài viết “Triển khai hệ thống quản lý thƣ viện tự động cho các trƣờng học
trực thuộc Đại học H a học Bharathidasan bằng phần mềm mã nguồn mở Koha” lại
nghiên cứu các chức năng của koha gắn liền với hoạt động ứng dụng n tại thƣ viện
của trƣờng.
Nghiên cứu về lý do sử dụng phần mềm:
Bên cạnh việc nghiên cứu chức năng của phần mềm, mỗi bài viết c đối
tƣợng nghiên cứu khác nhau, tập trung nghiên cứu các lĩnh vực, hoạt động khác
6
nhau từ đ tạo nên sự khác biệt. Cụ thể nghiên cứu về lý do sử dụng phần mềm c
các công trình nhƣ:
“Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng thƣ viện trực tuyến Koha tại trƣờng
đại học Jos, Nigeria” ngoài việc nghiên cứu chức năng và hiệu quả sử dụng các
dịch vụ trực tuyến của phần mềm, tác giả còn tập trung vào việc phân tích những lý
do cụ thể để thƣ viện chuyển đổi từ phần mềm thƣơng mại sang Koha. Trong đ , tác
giả đã nêu ra những hạn chế của phần mềm Virtual, cùng với việc so sánh các tính
năng mà Koha đáp ứng cũng nhƣ những lợi ích về mặt chi phí triển khai…
Nghiên cứu về quy trình triển khai ứng dụng phần mềm:
thống thƣ viện Việt Nam” của TS. Nguyễn Huy Chƣơng ( Tạp chí Thông tin và Tƣ
liệu, số 3, 2014, tr.12-18). Bài viết “Ứng dụng phần mềm quản trị thƣ viện tích hợp
mã nguồn mở Koha – Giải pháp tốt cho hệ thống thƣ viện Đại học, Cao đẳng ở Việt
Nam” của tác giả Dƣơng Thị Thu Thủy ( Tạp chí Thƣ viện, số 2, tháng 3 – 2014).
Bài viết: “Hệ thống quản trị thƣ viện tích hợp mã nguồn mở Koha” của tác giả Lê
Bá Lâm ( Tạp chí Thƣ viện Việt Nam, số 2, 2011, tr.30-35).
Với ba bài viết trên, các tác giả tập trung nghiên cứu, phân tích phân hệ chức
năng của phần mềm với các tính năng nổi bật, tính hữu ích và các giá trị của phần
mềm Koha đem lại. Kèm theo đ là những phân tích, đánh giá ƣu nhƣợc điểm của
phần mềm. Đối với đề tài của tác giả Nguyễn Huy Chƣơng và Dƣơng Thị Thu
Thủy, các tác giả còn phân tích sự phù hợp của Koha với hệ thống thƣ viện Việt
Nam n i chung và hệ thống thƣ viện các trƣờng đại học, cao đẳng n i riêng; từ đ
đƣa đề xuất ứng dụng phần mềm Koha nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
thƣ viện.
Tuy nhiên, việc ứng dụng phần mềm quản trị thƣ viện tích hợp mã nguồn mở
Koha ở Việt Nam là hoạt động khá mới. Chính vì vậy, các bài viết nghiên cứu chức
năng và thực trạng ứng dụng của phần mềm hiện nay vẫn còn hạn chế. Chƣa c
công trình nào nghiên cứu quy trình triển khai, đánh giá một cách đầy đủ trên cơ sở
các tiêu chí của một phần mềm mã nguồn mở trong hoạt động thông tin, thƣ viện.
Xét trên khía cạnh nghiên cứu thực trạng ứng dụng phần mềm Koha tại
trung tâm thông tin – thư viện, c các đề tài sau:
Đề tài “Thực trạng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở koha tại trung tâm
thông tin thƣ viện trƣờng Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội” của tác giả Nguyễn
Thị Ngân (Kh a luận Tốt nghiệp năm 2014). Bài viết: “ Nghiên cứu ứng dụng phần
8
mềm mã nguồn mở Koha tại Trung tâm học liệu Đại học Quảng Bình” của tác giả
Trần Thị Lụa (Tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ Quảng Bình – số 2/2015).
Hai bài viết chủ yếu nghiên cứu các khía cạnh ứng dụng phần mềm Koha tại trung
nhau, áp dụng ở những thƣ viện khác nhau, với phạm vi không gian và thời gian
khác nhau. Trong tất cả các đề tài trên, chƣa c đề tài nào đề cập đến thực trạng ứng
dụng Koha của các cơ quan thông tin thƣ viện trên địa bàn Hà Nội. Xem xét việc
quy trình triển khai, các yếu tố tác động cũng nhƣ đánh giá phần mềm từ ngƣời
dùng tin và các chuyên gia… thì chƣa c một công tình nào đƣợc nghiên cứu cả về
phạm vi không gian, thời gian cũng nhƣ nội dung. Vì vậy đề tài “Ứng dụng phần
mềm Koha tại một số trung tâm thông tin thƣ viện trên địa bàn Hà Nội” là vấn đề
nghiên cứu hoàn toàn mới không trùng với bất cứ đề tài nào trƣớc đ .
3. Đối tƣợng nghiên cứu & phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Phần mềm Koha và việc ứng dụng phần mềm này tại một số trung tâm thông
tin- thƣ viện trên địa bàn Hà Nội
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trên địa bàn Hà Nội, c nhiều trung tâm thông tin - thƣ viện đã ứng dụng
phần mềm quản trị thƣ viện tích hợp mã nguồn mở Koha, tuy nhiên do hạn chế về
thời gian và trong khuôn khổ một luận văn nên tôi tập trung nghiên cứu, khảo sát và
phân tích quá trình ứng dụng PM Koha tại 3 đơn vị (gọi chung là Trung tâm Thông
tin – Thƣ viện) c thời gian sử dụng dài nhất và tƣơng đồng nhau về thời gian triển
khai, đại diện cho các đơn vị đào tạo các ngành và chuyên ngành khoa học khác
nhau trên địa bàn Hà Nội nhƣ:
- Trung tâm Học liệu trƣờng Đại học Ngoại ngữ (ĐHNN) – Đại học Quốc
gia Hà Nội (ĐHQGHN)
- Thƣ viện trƣờng Đại học Thăng Long
- Trung tâm Thông tin – Thƣ viện Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, tác giả xác định c những nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu lý luận về việc ứng dụng phần mềm trong hoạt động TT-TV
n i chung và Koha n i riêng;
6. Giả thuyết nghiên cứu
Ngày nay, dƣới sự tác động mạnh mẽ của sự phát triển CNTT & truyền
thông, việc ứng dụng các phần mềm tích hợp (đặc biệt là phần mềm mã nguồn mở
11
n i chung và phần mềm Koha n i riêng) vào hoạt động TT-TV là vấn đề cấp thiết.
Vậy, tại sao một số một số trung tâm thông tin-thƣ viện trên địa bàn Hà Nội n i
riêng và cả nƣớc n i chung đã ứng dụng PM Koha nhƣng hiệu quả hoạt động vẫn
chƣa cao, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đặt ra cả về chiều sâu của mọi hoạt động
nghiệp vụ và diện ứng dụng? Phải chăng không chỉ do “lỗi” của phần mềm mà là do
nhận thức và sự hiểu biết của lãnh đạo và các chuyên gia về phần mềm Koha còn
hạn chế?; Việc tổ chức quy trình ứng dụng chƣa phù hợp? Chính sách đầu tƣ của
các cơ quan thông tin, thƣ viện chƣa thích đáng? Nguồn lực thông tin/tài liệu số còn
hạn chế; Việc trang bị cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT chƣa đƣợc triển khai đủ mạnh
& áp dụng chƣa đồng bộ. Trình độ chuyên môn đặc biệt là trình độ CNTT của cán
bộ chƣa đáp ứng yêu cầu của phần mềm; Năng lực thông tin của Ngƣời dùng tin
còn hạn chế; Việc tổ chức khai thác tối các ƣu tính năng của phần mềm, chia sẻ
nguồn lực thông tin chƣa đƣợc tận dụng triển khai triệt để ; Sự hỗ trợ của công ty tƣ
vấn chƣa hiệu quả… Đ là các giả thuyết đặt ra mà kết quả nghiên cứu của luận văn
cần c lời giải để nâng cao hiệu quả việc ứng dụng phần mềm KOHA trong hoạt
động TT-TV ở Hà Nội n i riêng và ở Việt Nam noí chung.
7. Cấu trúc của luận văn (Nội dung chính của từng chƣơng)
Luận văn dự kiến c độ dài khoảng 100 trang khổ giấy A4, ngoài phần mở
đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn chia thành 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Trung tâm thông tin-thƣ viện của các trƣờng đại học ở Hà
Nội với phần mềm Koha
Chƣơng 2: Thực trạng ứng dụng phần mềm Koha tại trung tâm thông
tin- thƣ viện của các trƣờng đại học ở Hà Nội
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Koha tại
cách khác: PMTV là mô phỏng quá trình nghiệp vụ thông tin - thƣ viện của một thƣ
viện truyền thống nhƣng đã đƣợc nâng lên mức độ tự động h a nhờ ứng dụng các
thành tựu của công nghệ thông tin & truyền thông.
13
1.1.2. Khái niệm phần mềm mã nguồn mở
Phần mềm nguồn mở là phần mềm với mã nguồn đƣợc công bố và sử dụng
một giấy phép nguồn mở. Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng c thể nghiên cứu,
thay đổi và cải tiến phần mềm và phân phối phần mềm ở dạng chƣa thay đổi hoặc
đã thay đổi.
Một số lợi ích từ PMNM bao gồm:
- Tiết kiệm chi phí bản quyền
- Ổn định và đáng tin cậy
- Tính an toàn, bảo mật cao
- Giảm tình trạng vi phạm bản quyền
- Là công cụ thực hành hữu dụng cho các cơ sở giáo dục, g p phần nâng
cao chất lƣợng dạy và học
- Bản địa hoá
- Giảm lệ thuộc vào các PM nguồn đ ng và các nhà cung cấp.
1.1.3. Khái niệm phần mềm quản trị thư viện tích hợp mã nguồn mở
Tích hợp đƣợc hiểu là việc kết nối, gắn kết các thành phần riêng lẻ lại với
nhau thành một thể thống nhất, tƣơng tác và hỗ trợ lẫn nhau nhằm thực hiện một
mục đích nào đ . Ví dụ nhƣ phần mềm tích hợp ứng dụng trong doanh nghiệp nhằm
hỗ trợ quản lý, liên kết và chia sẻ tài nguyên, thông tin giữa các phòng ban, bộ phận
trên một hệ thống chung.
Phần mềm quản trị thƣ viện tích hợp mã nguồn mở là phần mềm thƣ viện c
giấy phép mã nguồn mở, đƣợc xây dựng bởi cộng đồng những ngƣời lập trình viên,
những cán bộ thƣ viện và cả những ngƣời yêu thích thƣ viện trên thế giới;giúp thƣ