MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BỘ MÔN ĐỊA LÍ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ - Pdf 52

SỞ GD&ĐT TỈNH

TRƯỜNG THPT ....

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC
SINH TỰ HỌC BỘ MÔN ĐỊA LÍ 11 NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ


MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC................................................................................................................................3
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................5
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................................5
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................6
2.1. Mục tiêu.....................................................................................................................6
2.2. Nhiệm vụ...................................................................................................................6
3. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................6
4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................6
4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp...................................................................6
4.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia........................................................................6
4.3. Phương pháp so sánh địa lí......................................................................................7
4.4. Phương pháp khảo sát học sinh..............................................................................7
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................................................7
5.1. Ý nghĩa khoa học......................................................................................................7
5.2. Ý nghĩa thực tiễn......................................................................................................7
6. Cơ sở nguồn tài liệu.........................................................................................................7
7. Cấu trúc của đề tài..........................................................................................................8

2.2.1.2. Từ trường THPT Nguyễn Huệ........................................................................15
2


2.2.1.3. Từ chương trình Địa lí 11...............................................................................15
2.2.2. Khó khăn..............................................................................................................15
2.3. Vị trí, vai trò của tự học.............................................................................................16
2.4. Những thành tố cơ bản của tự học............................................................................17
2.4.1. Động cơ học tập...................................................................................................17
2.4.2. Học tập có kế hoạch.............................................................................................18
2.4.3. Thực hiện kế hoạch học tập để chiếm lĩnh kiến thức.......................................18
2.4.4. Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập..............................................................18
2.5. Hình thức và mức độ của tự học...............................................................................19
2.6. Các biểu hiện của năng lực tự học............................................................................20
2.7. Một số phương pháp, kĩ thuật tự học nhằm phát triển năng lực của học sinh.....20
2.7.1. Nghe hiệu quả......................................................................................................20
2.7.2. Ghi chép hiệu quả................................................................................................22
2.7.3. Đọc hiệu quả.........................................................................................................23
2.7.4. Ghi nhớ thông tin hiệu quả.................................................................................25
2.7.5. Liên tưởng trong tự học......................................................................................26
2.7.6. Sử dụng sơ đồ tư duy trong tự học....................................................................27
2.7.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học.....................................................29
2.7.8. Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả.....................................................................32
2.8. Xây dụng bài học minh họa.......................................................................................33
CHƯƠNG 3............................................................................................................................44
HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC
SINH Ở TRƯỜNG THPT....................................................................................................44
3.1. Hiệu qủa của giải pháp..............................................................................................44
3.1.1. Về thực hiện các nhiệm vụ học tập ở nhà..........................................................44
3.1.2. Về chuẩn bị bài mới và tinh thần thái độ học tập............................................44

năng lực nghiên cứu độc lập, tăng cường khả năng tổ chức, sử dụng kiến thức và khả
năng sáng tạo của học sinh, thay đổi không khí tiết học... Đồng thời thực hiện chỉ đạo
đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ở các trường phổ thông
theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trên tinh thần Nghị quyết 29 NQ/TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong đó ưu tiên phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo và phát triển năng lực của học sinh.
Sinh thời, Bác Hồ từng căn dặn: “...không phải có thầy thì học, thầy không đến
thì đùa. Phải biết tự động học tập...” Người cũng từng nhấn mạnh: “không ai có thể
tự cho mình đã biết đủ rồi, biết hết rồi. Thế giới ngày càng đổi mới, nhân dân ta ngày
càng tiến bộ, cho nên chúng ta cần phải tiếp tục học và hành để tiến bộ kịp nhân
nhân”. Từ đó, ta thấy tự học có vai trò ý nghĩa rất lớn, không chỉ trong giáo dục nhà
trường mà cả trong cuộc sống. Bản chất của sự học là tự học, cốt lõi của dạy học là
dạy việc học, kết quả của người học tỉ lệ thuận với năng lực tự học của người học.
Trong quá trình công tác, tôi luôn chú trong rèn luyện các phương pháp tự học cho
HS. Đó không chỉ là một phương pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục
tiêu của dạy học.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài "Một số phương pháp hướng
dẫn tự học bộ môn Địa lí 11 nhằm phát triển năng lực học sinh ở trường THPT
Nguyễn Huệ" để nghiên cứu và vận dụng.
4


2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
- Tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, giúp học sinh chủ
động tích cực hơn trong việc tự tìm hiểu và ghi nhớ kiến thức.
- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập, kĩ năng giao tiếp, hoạt động nhóm...
- HS thấy được lợi ích của các kiến thức Địa lí trong đời sống hàng ngày, tạo cho
các em thói quen quan sát và biết liên hệ thực tế về các đặc điểm dân số cũng như ảnh
hưởng của các vấn đề dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
- Góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, phương

đối tượng học sinh và từng bài học nghiên cứu.
4.4. Phương pháp khảo sát học sinh
- Thông qua các tiết dạy trên lớp và các bài kiểm tra trong các năm học trước
cũng như năm học 2018 – 2019.
- Khảo sát thu thập tài liệu và kết hợp với điều tra phỏng vấn nhằm bổ sung thêm
tư liệu, cứ liệu cho việc đề xuất một số phương pháp dạy học theo định hướng phát
triển năng lực tự học cho học sinh, giúp các em chủ động, tích cực hơn trong giờ học
Địa lí.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào việc hoàn thiện cơ sở lý luận của
việc đề xuất các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học cho
học sinh, giúp các em chủ động, tích cực hơn trong giờ học Địa lí.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp thêm thông tin phục vụ việc dạy học bộ
môn địa lí ở trường phổ thông trong địa bàn thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu.
- Đề tài này có thể làm tài liệu tham khảo cho các đồng nghiệp trong việc lựa
chọn các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học cho học
sinh, giúp các em chủ động, tích cực hơn trong giờ học Địa lí.
6. Cơ sở nguồn tài liệu
- Tài liệu tập huấn (2017): phương pháp kiểm tra, tĩ thuật tổ chức hoạt động học
theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học môn Địa lí và Tài liệu tập huấn (2014):
Đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong
trường phổ thông môn Địa lí, Bộ giáo dục.
- Sách giáo khoa và Sách giáo viên Địa lí 11.
6


7. Cấu trúc của đề tài

triển. Mâu thuẫn trong học tập nảy sinh giữa yêu cầu nhận thức với tri thức, kỹ năng
còn hạn chế của người học.
1.1.2. Cơ sở tâm lý
Theo các nhà tâm lý học, chỉ tư duy tích cực khi có nhu cầu hoạt động, chỉ có
kết quả cao khi chủ thể ham thích tự giác và tích cực. Thực tế cho thấy nếu học sinh
chỉ học một cách thụ động, được nhồi nhét kiến thức, không có thói quen suy nghĩ
một cách sâu sắc thì kiến thức nhanh chóng bị lãng quên.
1.1.3. Cơ sở giáo dục học
Dạy học tự học nằm trong hệ thống giáo dục nó phù hợp với nguyên tắc về tính
tích cực và tự giác. Nó khêu gợi hoạt động học tập của học sinh, hướng đích gây hứng
thú cho người học.

8


Những kết quả nghiên cứu của giáo dục cho thấy: Sẽ đem lại kết quả giáo dục
tốt hơn nếu quá trình đào tạo được biến thành quá trình tự đào tạo, quá trình giáo dục
được biến thành quá trình tự giáo dục. Từ đó cho thấy tầm quan trọng của việc “dạy
tự học”.
1.1.4. Cơ sở thực tiễn
Trong thực tế giảng dạy ở trường THPT hiện nay, hầu hết các giáo viên đã được
trang bị lí luận về các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Tuy nhiên việc thực
hiện các phương pháp dạy học trong thực tế còn chưa thường xuyên và chưa hiệu quả,
phương pháp giảng dạy chưa có nhiều đổi mới. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên
nhân khách quan và chủ quan trong đó một trong những nguyên nhân chủ yếu là do
các em học sinh coi môn địa lí chỉ là môn phụ, học thuộc. Phần lớn các em còn thụ
động, quen với việc chờ giáo viên đọc - chép hoặc chờ giáo viên ghi lên bảng mới
chép. Các em chưa chủ động tích cực tự chiếm lĩnh kiến thức, còn duy trì thói quen
học vẹt, lười tư duy.
Thực tế hiện nay đa số học sinh ở trường THPT nói chung và học sinh lớp 11 nói

biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình.
- Theo quan điểm dạy học tích cực, bản chất của học là tự học, nghĩa là người
học luôn là chủ thể nhận thức, tác động vào nội dung học một cách tích cực, tự lực,
chủ động và sáng tạo để đạt được mục tiêu học tập. Hay nói cách khác, không ai học
giúp cho người học được, vì thế muốn học được phải tự học. Theo đó, quá trình hình
thành kiến thức, kĩ năng, thái độ, chủ yếu là do HS tự thực hiện, còn môi trường học
chỉ đóng vai trò trợ giúp. Việc học chỉ có hiệu quả khi người học ý thức được việc học
(có nhu cầu học tập) từ đó có động cơ, ý chí và quyết tâm để vượt qua những khó
khăn, trở ngại trong học tập. Tự học là một quá trình chủ thể nhận thức tác động một
cách tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo vào đối tượng học nhằm chuyển hoá
chúng thành tài sản riêng, làm cho chủ thể thay đổi và phát triển.
Như vậy, tự học là tự mình thực hiện việc học. Tự học không thể thiếu trong
hoạt động học, trong đó HS phải biết huy động hết khả năng trí tuệ, tình cảm và ý chí
của mình để lĩnh hội một cách sáng tạo tri thức, kĩ năng và hoàn thiện nhân cách của
mình dưới sự hướng dẫn của GV. Trong cuộc đời của mỗi người bao giờ cũng có hoạt
động tự học, song vấn đề quan trọng là tự học ở mức độ nào và tự học như thế nào,
kết quả tự học cao hay thấp phụ thuộc vào kĩ năng tự học của mỗi cá nhân và đặc biệt
với học sinh THPT thì còn phải phụ thuộc rất lớn đến sự hướng dẫn của GV hay học
liệu, phương tiện hỗ trợ...
1.2.2. Một số khái niệm
1.2.1.1. Nghe hiệu quả

10


Biết nghe giảng đúng cách hay nghe tích cực sẽ giúp học sinh rút ngắn thời gian
học tập, làm bài tập nhanh chóng và dễ dàng hơn, tự tin, hứng thú hơn và không ngỡ
ngàng khi gặp lại các nội dung học tập, nhất là trọng tâm bài học.
1.2.1.2. Ghi chép hiệu quả
Ghi chép không những có thể khiến tăng cường sự tập trung mà còn là một công

“ghi chép” giống GV hay người trợ giúp, hoặc mẫu trong tài liệu, nên việc ghi nhớ
thường bị động, khó khăn, khó khắc sâu, khó nhớ.
Đến nay, sơ đồ tư duy được xem là hình thức ghi chép hỗ trợ tìm tòi, đào sâu,
mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hoá một chủ
đề, một hệ thống bài tập hay một mạch kiến thức, các cách giải của một dạng bài tập,
… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết
với sự tư duy tích cực. Đặc biệt, sơ đồ tư duy còn là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ
lệ, chi tiết khắt khe, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu, dùng
màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau. Do đó, việc lập sơ đồ tư duy còn
giúp phát huy khả năng sáng tạo của mỗi người.
1.2.1.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học
Công nghệ thông tin không chỉ hiểu là máy tính và mạng Internet mà là tất cả
những phương tiện kĩ thuật dùng để khởi tạo, lưu trữ, chuyển tải, chia sẻ, trao đổi
thông tin. Trong giáo dục, công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng đối với dạy và
học, tạo ra “môi trường số” giúp giáo viên, học sinh linh động hơn trong việc thu
thập, xử lí, trao đổi, quản lí thông tin cũng như giao tiếp, cộng tác và đánh giá hoặc
liên kết nội dung bài học với những ý tưởng thực tế của cuộc sống.
1.2.1.8. Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả
Nhóm là hình thức học tập phát huy rất tốt khả năng sáng tạo nên hình thức này
dễ phù hợp với các hoạt động cần thu thập ý kiến và phát huy sự sáng tạo. Điều quan
trọng là học sinh cần phải biết mình làm gì và làm như thế nào khi tham gia làm việc
nhóm.

12


CHƯƠNG 2
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
2.1. Thực trạng dạy và học bộ môn Địa lí ở trường THPT Nguyễn Huệ

2.2.1. Thuận lợi
2.2.1.1. Ngành giáo dục
Sự chỉ đạo thống nhất từ Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT cũng như sự quan tâm chỉ
đạo sát sao của nhà trường là điều kiện để GV thực hiện chuyên đề, góp phần xây
dựng kế hoạch dạy học ngày càng hoàn thiện.
2.2.1.2. Từ trường THPT Nguyễn Huệ
- Ban giám hiệu nhà trường cũng như tổ bộ môn rất quan tâm đến các kì đổi mới
của ngành giáo dục, đặc biệt là hướng dẫn học sinh tự học theo định hướng năng lực
của học sinh;
- Bên cạnh đó thông qua các buổi sinh hoạt tổ - nhóm chuyên môn đều có kế
hoạch xây dựng "Bài học minh họa" cho các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn theo
nghiên cứu bài học theo các chủ đề ở các khối lớp và kiểm tra đánh giá đánh giá trong
quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh vì sự tiến bộ của học
sinh; Việc phân tích, rút kinh nghiệm bài học được thực hiện theo các tiêu chí tại
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014.
2.2.1.3. Từ chương trình Địa lí 11
- Các bài học cùng nằm trong một chương có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
GV dễ dàng xây dựng chuyên đề dạy học.
- Nguồn học liệu rất phong phú giúp giáo viên và học sinh dễ dàng tìm hiểu,
tham khảo trong việc xây dựng chuyên đề và tổ chức học sinh học tập.
- Phần Địa lí kinh tế - xã hội thế giới là những kiến thức xã hội nên việc liên hệ
thực tiễn khá dễ dàng. Đó là định hướng để yêu cầu học sinh ứng dụng các kiến thức
đã học vào thực tế cuộc sống.
2.2.2. Khó khăn
- Môn Địa lí cũng như nhiều môn học khác, khi đối diện với vấn đề dạy học theo
chủ đề cũng gặp những khó khăn nhất định vì đây là cách tiếp cận mới với cả giáo
viên và học sinh.
- Do yêu cầu lựa chọn ngành nghề trong tương lai nên một bộ phận HS không
coi trọng, không hứng thú với bộ môn.
- Tỉ lệ học sinh tích cực, chủ động trong học tập chưa nhiều, khả năng tự học hạn

tính tích cực, sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh. Một trong những nhiệm vụ
quan trọng của giáo dục là phải hình thành được phẩm chất đó cho người học. Khi đó
giáo dục mới có thể đào tạo ra những lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với thị
trường lao động, góp phần phát triển cộng đồng. Có thể xem tính tích cực (có nguồn
gốc từ năng lực tự học) như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế hệ
trẻ trong xã hội hiện đại. Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức
cao về nhiều mặt của từng cá nhân trong quá trình nhận thức thông qua sự hưng phấn
15


tích cực. Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú trong học tập. Có hứng thú,
người học mới có được sự tự giác, say mê tìm tòi nghiên cứu khám phá. Hứng thú là
động lực dẫn tới tự giác. Tính tích cực của con người chỉ được hình thành trên cơ sở
sự phối hợp giữa hứng thú với tự giác. Nó bảo đảm cho sự định hình tính độc lập
trong học tập.
Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để khẳng
định năng lực phẩm chất và để cống hiến. Tự học giúp con người thích ứng với những
biến đổi của sự phát triển kinh tế – xã hội. Bằng con đường tự học mỗi người sẽ
không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với những
tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức to lớn từ
môi trường, nghề nghiệp. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng
tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng
ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao, tạo đà cho tự học trong
cuộc sống hay trong thực tiễn.
2.4. Những thành tố cơ bản của tự học
Muốn tự học, mỗi người cần phải có được bốn thành tố cơ bản, là:
2.4.1. Động cơ học tập
Trong rất nhiều động cơ học tập của học sinh, ta có thể tách thành hai nhóm cơ
bản:
- Các động cơ hứng thú nhận thức.

- Đo lường được: Mục tiêu có thể đo lường và đánh giá được một cách rõ ràng
- Có thách thức: Mục tiêu phải cho thấy người học cần phải nỗ lực và có kỉ luật
mới có thể đạt được.
- Thực tế: Có khả năng đạt được đối với HS đó.
- Có thời gian để hoàn thành: Mục tiêu phải có thời hạn hoàn thành cụ thể. Nếu
là mục tiêu lâu dài, cần chia mục tiêu thành nhiều mục tiêu nhỏ và xác định thời hạn
hoàn thành đối với từng mục tiêu.
2.4.3. Thực hiện kế hoạch học tập để chiếm lĩnh kiến thức
Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất. Khối lượng
kiến thức và các kĩ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vấn đề nông hay
sâu, rộng hay hẹp, có bền vững không,… tuỳ thuộc vào chính bản thân người học
trong bước mang tính đột phá này.
2.4.4. Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Trong bất kì hoạt động nào đánh giá kết quả cũng đều quan trọng, vì nó giúp cho
chủ thể kịp thời phát hiện ưu điểm hay thiếu sót, hạn chế và điều chỉnh các hoạt động
phù hợp với mục đích đề ra. Trong tự học, tự kiểm tra, tự đánh giá có một ý nghĩa
quan trọng, đảm bảo kết quả, chất lượng của tự học.
17


Việc tự đánh giá, điều chỉnh kết quả học tập được thực hiện bằng nhiều hình
thức, như: Dùng các thang đo mức độ đáp ứng yêu cầu mà giáo viên đề xuất hay các
bảng kiểm; tự đánh giá, điều chỉnh; sự đánh giá nhận xét của tập thể, thông qua thảo
luận, tự đối chiếu so sánh với mục tiêu đặt ra ban đầu,… Tất cả cách làm đó đều
mang một ý nghĩa tích cực, cần được quan tâm thường xuyên. Thông qua đó, người
học tự đối thoại để thẩm định, hiểu được cái gì làm được, điều gì chưa đáp ứng nhu
cầu học tập, nghiên cứu, để từ đó có hướng khắc phục nhược điểm hay phát huy ưu
điểm.
2.5. Hình thức và mức độ của tự học
* Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn có một số hình thức và mức độ tự học sau:

để các em làm chủ được khả năng tự học của mình.
2.6. Các biểu hiện của năng lực tự học
Tự học là một trong những năng lực quan trọng cần phát triển ở học sinh vì tự
học là cốt lõi của việc học. Năng lực tự học ở học sinh có những biểu hiện như sau:
- Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước đây và định
hướng phấn đấu tiếp, mục tiêu học được đặt ra cụ thể, đặc biệt tập trung nâng cao hơn
những khía cạnh còn yếu kém.
- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập, hình thành cách học tập riêng
của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập
khác nhau; thành thạo sử dụng thư viện, chọn lọc các tài liệu và làm thư mục phù hợp
với từng chủ đề học tập với các bài tập khác nhau, ghi chép thông tin bằng các hình
thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, bổ sung khi cần thiết, tự đặt được vấn đề
học tập.
- Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót và hạn chế của bản thân trong quá trình
học tập, suy ngẫm cách học của mình, đúc kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận
dụng các tình huống khác, biết vạch kế hoạch điều chỉnh việc học để nâng cao chất
lượng học tập.
2.7. Một số phương pháp, kĩ thuật tự học nhằm phát triển năng lực của học
sinh
Để học sinh tự học có hiệu quả, ngoài việc tạo động cơ, hứng thú cho các em,
cũng như hướng dẫn các em lập kế hoạch học tập hay tự kiểm tra đánh giá còn cần sử
dụng một số phương pháp và kĩ thuật tự học thông dụng. Một vài phương pháp và kĩ
thuật tự học thông dụng được đề cập như phần dưới đây.
2.7.1. Nghe hiệu quả
* Các năng lực phát triển ở học sinh : Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nghe hiểu
và chắt lọc thông tin bổ ích từ các bài giảng, lời giải thích, thảo luận…
19


* Ưu, nhược điểm:

20


2.7.2. Ghi chép hiệu quả
* Các năng lực phát triển ở học sinh
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lí,
logic, đúng chính tả, rõ câu, rõ ý…
- Năng lực sáng tạo: Xem xét sự vật dưới nhiều góc độ khác nhau, hình thành và
kết nối các ý tưởng.
* Ưu, nhược điểm.
- Ưu điểm: Ghi chép không những có thể khiến tăng cường sự tập trung mà còn
là một công cụ hỗ trợ ghi nhớ. Ghi chép còn giúp chúng ta nguồn lưu trữ thông tin để
sau này dùng lại hay ôn lại nếu cần.
- Nhược điểm: Khả năng ghi chép phụ thuộc vào từng người và được bắt nguồn
từ những kinh nghiệm có sẵn. Nhiều học sinh chỉ chăm chú ghi chép mà không chú ý
đến việc nghe giảng. học sinh dù có ghi chép cẩn thận mà không xem lại thì cũng dễ
bị lãng quên kiến thức.
* Biện pháp ghi chép hiệu quả.
Song để ghi chép được nhanh và hiệu quả nên sử dụng các thủ thuật như: dùng
từ viết tắt, dùng chữ bắt đầu của một từ; dùng các kí hiệu hoặc tạo ra những từ viết tắt
riêng cho mình; đặt tựa đề riêng cho đề mục và ghi lùi sang phải từng chi tiết liên
quan với đề mục; dùng những chấm riêng cho từng dòng và xuống dòng cho mỗi chi
tiết; chừa chỗ trống nhiều so với lề trái, khoảng 1/3 chiều ngang tờ giấy; ... Không cần
ghi lại mọi thứ mà hãy tư duy, lắng nghe để hiểu và ghi được những điều quan trọng
nhất. Lưu ý:
- Cần kết hợp giữa việc vừa nghe giảng vừa ghi chép. Ghi chép bài giảng theo ý
hiểu của mình, có thể dùng các ký hiệu hoặc chữ viết tắt để tiết kiệm thời gian ghi
chép dành thời gian cho việc nghe giảng.
- Ghi nhanh thuật ngữ hay khái niệm, vấn đề mới lạ vào giấy, vở hay sổ tay.
- Trước tiết kiểm tra, viết lại những gì đã ghi chép sẽ giúp em nhớ được các chi

quả cao để hình thành khái niệm, có vai trò to lớn giúp học sinh nhớ kĩ những hình
ảnh và khắc sâu kiến thức.
- Nhược điểm: Đòi hỏi về thời gian cho việc đọc, trình bày kết quả, đánh giá
chéo… Nếu được thực hiện kém, nó thường mang lại kết quả ngược lại.
* Biện pháp đọc hiệu quả.
- Khi đọc cần ghi chép các ý chính, các chi tiết quan trọng.
- Một số điều nên làm khi đọc hiểu:

22


+ Trau dồi vốn từ: Nên hiểu rõ các sắc thái nghĩa của từ, chú ý cách dùng từ của
người khác và biết lựa chọn, sử dụng từ, ngữ một cách chính xác, uyển chuyển và cẩn
trọng trong viết và nói.
+ Khi đọc các sách có tính chuyên sâu hay mang tính học thuật thì trước hết
phải hiểu đúng các khái niệm đồng thời biết trân trọng cách dùng từng từ của người
viết để ý thức đầy đủ về tính chính xác của từ ngữ.
+ Khi gặp một khái niệm mới thì đừng bỏ qua mà cần tìm hiểu kĩ nội hàm của
khái niệm này.
+ Sau khi đọc, nên hình thành thói quen liên tưởng, tìm nghĩa và bắt lấy dụng ý
của người viết thật nhanh.
+ Đọc kĩ khái niệm và những từ cần xem xét nghĩa của nó trong tổng thể.
+ Đối với môn địa lí, ngoài các văn bản, nội dung SGK; giáo viên cần hướng
dẫn học sinh kĩ năng đọc hệ thống kênh hình trong sách giáo khoa như các bảng số
liệu, sơ đồ, hình ảnh,.... Nó không chỉ là nguồn kiến thức mà còn có khả năng phát
triển tư duy, rèn luyện các kĩ năng đặc thù của bộ môn. Từ việc quan sát thực tế học
sinh sẽ phải tư duy trừu tượng, tuy nhiên để học sinh tìm ra được kiến thức từ những
kênh hình này thì phải có định hướng của giáo viên vì bản thân tranh ảnh không thể
tạo ra sự quan sát tích cực từ học sinh nếu như nó không được quan sát trong những
tình huống “có vấn đề”. Từ việc quan sát, học sinh sẽ phải phân tích, giải thích và rút

cực trong học tập.
- Nhược điểm: Ghi nhớ đòi hỏi yêu cầu cao với người học, nhất là sựu tự ý thức.
Vì thế, giáo viên khó kiểm soát được việc thực hiện của học sinh.
* Các biện pháp ghi nhớ thông tin hiệu quả.
Ghi nhớ là quá trình tiếp nhận thông tin và lưu giữ thông tin ấy trong đầu, để sau
đó có thể nhắc lại, dùng lại được. Để có thể ghi nhớ thông tin nhanh và lâu, cần lưu ý
các bước sau:
- Đọc đi đọc lại: Đọc lại những gì đã ghi chép sau buổi học sẽ giúp nhớ bài tốt
hơn. Có thể đọc một tài liệu nhiều lần, mỗi lần với một mục tiêu khác nhau và đọc
theo đúng mục tiêu đó.
- Nắm ý chính: Nắm được ý chính trong mỗi đoạn văn và hiểu nó theo cách của
mình là điều cốt lõi của việc đọc có hiệu quả.
- Trích lược những chi tiết quan trọng: Mỗi ý chính trong một bài đều có liên
quan đến một chi tiết quan trọng, vì thế, nếu càng nhớ và dẫn được càng nhiều chi tiết
quan trọng hay các liên hệ giữa các chi tiết và các ý, hoặc giữa các ý với nhau, thì
càng liên hệ được các ý tưởng với kiến thức nền tảng. Nhờ đó, ta dễ dàng huy động,
sử dụng khi cần.
24


- Ghi thành dàn bài: bằng cách chia nội dung bài thành các phần chính, có bố
cục rõ ràng.
- Nhẩm trong óc: Là cách hệ thống lại và ôn từng phần của bài, chỗ nào quên thì
dừng lại và lật bài đã có ra xem. Tiếp đó nhẩm sang phần khác, chú ý các phần quan
trọng cần ghi nhớ. Sau đó, tìm những nội dung còn sót để học lại cho thuộc và đặt
thành câu hỏi rồi tự giải quyết câu hỏi ấy.
- Ghi ra giấy: Có thể ghi riêng ra giấy những thuật ngữ hay những khái niệm
mới… sau đó đóng hay cất những tờ giấy này vào nơi dễ nhìn thấy, có thể mở ra xem
để ghi nhớ. Khi ghi chỉ nên tóm tắt phần quan trọng, chính yếu nhất, tránh ghi rườm
rà.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status