BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
-----------
LÊ THỊ THANH VÂN
NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN NGỌC PHI ANH
Đà Nẵng, năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Vân
MỤC LỤC
1.4.4. Đo lƣờng tài sản cố định hữu hình tại thời điểm lập báo cáo tài chính .. 25
1.5. CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH LIÊN QUAN
ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH............................................................. 26
1.6. SO SÁNH IAS 16 VÀ VAS 03....................................................................28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...................................................................................31
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU......................................................32
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG................................................................. 32
2.1.1. Về quy mô...........................................................................................32
2.1.2. Về lĩnh vực hoạt động.........................................................................32
2.1.3. Về năng lực tài chính..........................................................................32
2.1.4. Về trình độ công nghệ và phát triển thị trƣờng sản phẩm..................32
2.2. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI......................................................................33
2.3. CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU......................................................................34
2.4. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU................................ 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2...................................................................................35
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................36
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐƢỢC ĐIỀU TRA . 36
3.2. THỰC TẾ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TSCĐHH Ở CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.......................37
3.2.1. Đặc điểm TSCĐHH của các DN trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng...37
3.2.2. Đánh giá việc vận dụng các nguyên tắc đo lƣờng TSCĐHH tại các DN
trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng..................................................................45
3.2.3. Đánh giá mức độ hài lòng của kế toán viên đối với nội dung trong
chuẩn mực kế toán TSCĐHH.......................................................................81
3.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VẬN DỤNG CÁC NỘI DUNG CỦA CHUẨN
BCTC
: Báo cáo tài chính
CMKT
: Chuẩn mực kế toán
DN
: Doanh nghiệp
IAS
: International Accounting Standard
IFRS
: International Financial Reporting Standards
TSCĐ
: Tài sản cố định
TSCĐHH :
VAS
Tài sản cố định hữu hình
: Viet Nam Accounting Standard
41
3.7. Đặc điểm sử dụng TSCĐHH theo quy mô của DN
42
3.8. Cách thức doanh nghiệp xác định nguyên giá TSCĐHH mua sắm
ở các DN trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng
45
3.9. Cách thức doanh nghiệp xác định nguyên giá TSCĐHH tự xây
dựng hoặc tự sản xuất ở các DN trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng
47
3.10. Xử lý chi phí sau ghi nhận ban đầu ở các Doanh Nghiệp
49
3.11. Phân tích nguyên nhân của việc treo và phân bổ dần chi phí sửa
chữa lớn TSCĐHH phân loại theo quy mô của DN
52
3.12. Phân tích nguyên nhân của việc treo và phân bổ dần chi phí sửa
chữa lớn TSCĐHH phân loại theo loại hình của DN
55
66
3.19. Phƣơng pháp khấu hao mà các DN lựa chọn
68
3.20. Lý do các DN lựa chọn phƣơng pháp khấu hao theo đƣờng thẳng
69
3.21. Tỷ lệ các DN trích khấu hao cho những loại TSCĐHH không
đƣợc phép
71
3.22. Văn bản pháp quy các DN sử dụng khi KH đƣờng thẳng
72
3.23. Cách thức xử lý thanh lý TSCĐHH
73
3.24. Ảnh hƣởng của đối tƣợng thu thập thông tin đến cách thức xử lý
thanh lý TSCĐHH
76
3.25. Cách thức công bố thông tin về TSCĐHH trong BCTC của các
DN
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài sản cố định là một phần quan trọng trong tài sản dài hạn của doanh
nghiệp, là một trong những yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong thực tế DN không chỉ mua
sắm, xây dựng mà còn phải quản lý hợp lý TSCĐ theo các quy định của chuẩn
mực kế toán.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ hiện nay, để đáp ứng kịp thời
với tình hình thực tế về yêu cầu cung cấp thông tin phù hợp, đa dạng và tạo điều
kiện hội nhập với hệ thống thông tin kế toán trong khu vực và CMKT quốc tế,
Bộ Tài Chính đã nghiên cứu soạn thảo và ban hành 26 CMKT Việt Nam. Các
chuẩn mực này đƣợc xây dựng dựa trên nền tảng của chuẩn mực kế toán quốc tế
trong đó có điều chỉnh để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
Tuy nhiên, từ khi CMKT đƣợc ban hành cho đến nay, việc vận dụng các
chuẩn mực kế toán nói chung và chuẩn mực kế toán TSCĐHH nói riêng tại các
doanh nghiệp trong thời gian qua đã xuất hiện nhiều vấn đề cần đƣợc xem xét
và nghiên cứu. Vấn đề đặt ra là CMKT TSCĐHH đƣợc vận dụng nhƣ thế nào
và ở mức độ ra sao? Từ đó có thể đƣa ra các giải pháp nhằm vận dụng tốt chuẩn
mực TSCĐHH ở các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, việc ra đời Chuẩn mực TSCĐHH nhƣng từ trƣớc đến nay
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng vẫn chƣa có một nghiên cứu nào về việc vận
dụng chuẩn mực TSCĐHH trong thực tế các doanh nghiệp. Do đó, đây là lý do
tôi chọn đề tài “Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán tài sản cố định
hữu hình tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các DN tại thành phố Đà
Hình tại các Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Sau đó, tổng hợp
các câu trả lời từ bảng câu hỏi và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích
và ghi nhận kết quả. Số lƣợng các DN để khảo sát là 100 doanh nghiệp.
6. Bố cục đề tài
Đề tài có kết cấu bao gồm 04 chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình và
chuẩn mực kế toán tài sản cố định hữu hình
Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 4: Hàm ý chính sách
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong xu thế nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập nền kinh tế quốc tế
nhƣ hiện nay, để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin trung thực, hợp lý cho
ngƣời sử dụng, kế toán tại các DN cần thực hiện đúng quy định của các chuẩn
mực đã đƣợc Bộ Tài Chính ban hành. Liên quan đến vấn đề vận dụng chuẩn
mực kế toán đã có nhiều nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc thực hiện nghiên
cứu.
Trong đó có một số nghiên cứu nhƣ của Szilveszter Fekete và cộng sự
(2009) đã thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ tuân thủ
chuẩn mực kế toán quốc tế: trƣờng hợp các công ty niêm yết trên sàn chứng
khoán ở Hungary”. Nghiên cứu đƣợc thực hiện với dữ liệu thu thập từ 18 công
ty niêm yết trên sàn chứng khoán ở Hungary và phân tích dữ liệu bằng SPSS
14.0. Kết quả cho thấy có hai yếu tố tác động đến mức độ tuân thủ chuẩn mực kế
toán quốc tế là Quy mô công ty, ngành nghề doanh nghiệp. Hay trong nghiên
4
cứu đƣợc thực hiện ở Malaysia của Abdullah, Mazni (2011) đã tiến hành nghiên
cứu “Tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) trong một đất nƣớc đang
đáng kể đến việc vận dụng chế độ kế toán, công tác kế toán tại các doanh nghiệp
chỉ chú trọng cho mục đích kê khai thuế, sự thay đổi về cơ chế quản lý của DN
từ cơ quan thuế cũng đƣợc xem là nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng chế độ
kế toán, chi phí cho công việc kế toán vẫn chƣa đƣợc đánh giá cao trong việc
ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin và năng lực hạn chế của nhân viên kế toán
cũng ảnh hƣởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán. Tuy nhiên tác giả chỉ
mới thực hiện thống kê mô tả để xác định các yếu tố ảnh hƣởng chứ chƣa đánh
giá mức độ tác động của các yếu tố.
Trong nghiên cứu Luận án thạc sỹ của Trần Kỳ Hân (2012): “Nghiên cứu
vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn”.
Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát, sử
dụng phân tích hồi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS với số lƣợng mẫu là
120 doanh nghiệp. Trong nghiên cứu đã sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả,
kiểm định dữ liệu, tính toán các tham số cơ bản (Trung bình, tỷ trọng) và
phƣơng pháp phân tích phƣơng sai một yếu tố (ANOVA) để trình bày kết quả
thu thập đƣợc.
Bài viết “Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán hàng tồn kho tại các
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” của Th.s Nguyễn Thị Thúy An
(2013) đƣợc thực hiện nghiên cứu định lƣợng thông qua bảng câu hỏi khảo sát, sử
dụng phân tích hồi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS 16.0 với số lƣợng mẫu
là 56 doanh nghiệp. Trong nghiên cứu đã sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả,
kiểm định dữ liệu, tính toán các tham số cơ bản (Trung bình, tỷ trọng) và phƣơng
pháp phân tích phƣơng sai một yếu tố (ANOVA) để trình bày kết quả thu thập
đƣợc. Nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố ảnh hƣởng đến việc việc
6
vận dụng CMKT hàng tồn kho bao gồm: các nhân tố thuộc về xây dựng, ban hành
CMKT (Đặc thù kinh tế- xã hội, Sự phức tạp của CMKT, Ảnh hƣởng của công tác
HÌNH
1.1.1. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐHH. [2]
Thông tƣ 45/2013/TT-BTC, về Hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và
trích khấu hao tài sản cố định định nghĩa một cách cụ thể hơn. Theo đó, tài sản
cố định hữu hình là những tƣ liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả
mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhƣ nhà cửa, vật kiến
trúc, máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải...
Các tài sản đƣợc ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa mãn đồng thời cả ba (3)
tiêu chuẩn ghi nhận sau:
+ Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản
đó;
+ Có thời gian sử dụng trên 1 năm;
+ Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị
từ 30.000.000 đồng (Ba mƣơi triệu đồng) trở lên.
Tuy nhiên, theo chuẩn mực kế toán quốc tế thì hai điều kiện để ghi nhận
một khoản chi phí là tài sản cố định hữu hình khi khoản chi phí đó mang lại lợi
8
ích kinh tế trong tƣơng lai và lợi ích đó có thể đƣợc xác định một cách đáng tin
cậy.
Chuẩn mực kế toán quốc tế chỉ đƣa ra hai tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH trong
khi chuẩn mực kế toán Việt Nam có đƣa thêm hai tiêu chuẩn về thời gian sử dụng
ƣớc tính và tiêu chuẩn về giá trị. Sự khác biệt trong việc ghi nhận TSCĐHH giữa
hai chuẩn mực trên là do kế toán quốc tế đƣợc ban hành để áp dụng chung cho
Bốn là, theo Kế toán Việt Nam thì tiêu chuẩn giá trị hiện hành của
TSCĐHH là từ 30.000.000 đồng trở lên do đó đôi khi nó đƣợc hình thành từ
một nguồn vốn hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau. Vấn đề này chƣa đƣợc đề cập
trong chuẩn mực kế toán quốc tế.
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH ẢNH HƢỞNG
ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Do những đặc điểm trên của TSCĐHH nên công tác kế toán đối với
TSCĐHH bị ảnh hƣởng rất lớn từ khâu xác định giá trị nguyên giá ban đầu cho
tới khâu xác định giá trị hao mòn cũng nhƣ việc theo dõi chi tiết TSCĐHH.
Đầu tiên, từ khâu xác định giá trị nguyên giá ban đầu đã có sự khác biệt so
với các tài khoản khác của doanh nghiệp.
Do TSCĐHH đƣợc phân thành nhiều loại khác nhau tuỳ thuộc vào yếu tố
hình thành dẫn đến nguyên giá của TSCĐHH cũng sẽ đƣợc xác định theo nhiều
cách khác nhau.
Hai là, việc xác định giá trị hao mòn của TSCĐHH cũng ảnh hƣởng đến
công tác kế toán. Nhƣ đã đề cập ở trên, TSCĐHH có đặc điểm là tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh nên giá trị của nó đƣợc phân bổ dần vào chi
phí kinh doanh trong từng kỳ theo các tiêu thức phù hợp.
Ba là, theo dõi chi tiết TSCĐHH cũng là một công việc khá phức tạp. Ngay
khi tiếp nhận TSCĐHH, doanh nghiệp phải phân loại một cách chính xác
TSCĐHH đó thuộc loại nào, ghi vào sổ, thẻ TSCĐHH một cách chính xác.
10
Hằng năm khi lập BCTC DN phải theo dõi chi tiết cho từng TSCĐHH ở 3 khía
cạnh là nguyên giá, giá trị khấu hao và giá trị còn lại.
1.3. CƠ SỞ GIÁ ĐỂ ĐO LƢỜNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
1.3.1. Giá gốc hay giá lịch sử
Giá gốc (giá lịch sử) là giá thực tế phát sinh liên quan đến việc hình thành
vì không có những chứng cứ xác thực chứng minh.
1.3.3. Giá trị có thể thực hiện đƣợc/Giá trị thanh lý
Nếu giá thay thế đƣợc xem là giá đầu vào thì giá trị có thể thực hiện đƣợc
xem nhƣ giá đầu ra. Giá trị có thể thực hiện đƣợc hay giá trị thanh lý là số tiền
hay tƣơng đƣơng tiền mà đơn vị kỳ vọng có thể thu đƣợc từ bán những tài sản
hiện tại của đơn vị do yêu cầu thanh lý tài sản. [13]
Khác với hai loại giá trên, loại giá này liên quan đến hoạt động bán, thanh
lý một tài sản.
Ƣu điểm của loại giá này là khi doanh nghiệp thanh lý tài sản, giá này
thƣờng đƣợc quan tâm để những bên có liên quan đến lợi ích doanh nghiệp có
thể ƣớc tính khả năng tiếp cận các phần vốn còn lại của họ trong doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nhƣợc điểm của giá này là khi vận dụng giả thuyết hoạt động
liên tục, loại giá này ít đƣợc vận dụng trong công tác kế toán.
1.3.4. Giá trị hiện tại hay hiện giá
Giá trị hiện tại là giá trị dự kiến của các dòng tiền trong tƣơng lai có liên
quan đến một tài sản hoặc một khoản nợ phải trả, đƣợc chiết khấu theo một lãi
suất nào đó. Theo cách đo lƣờng này, giá trị của tài sản là giá trị chiết khấu hiện
tại của các dòng tiền thu vào trong tƣơng lai dự kiến thu đƣợc từ tài sản này.
Tƣơng tự, giá trị khoản nợ phải trả là giá trị chiết khấu hiện tại của các dòng tiền
chi ra trong tƣơng lai dự kiến phải trả để có đƣợc khoản nợ đó. [11]
12
Giá trị hiện tại đƣợc sử dụng khi doanh nghiệp muốn xác định lợi ích kinh
tế từ tài sản tạo ra trong tƣơng lai. Kế toán sử dụng giá trị hiện tại để tính
nguyên giá TSCĐHH hình thành qua hoạt động thuê tài chính. Do đặc điểm của
hoạt động thuê tài chính là doanh nghiệp không phải thanh toán ngay tiền mua
và việc thanh toán sẽ diễn ra trong nhiều kỳ. Khi đó việc tính giá trị hiện tại nhƣ
là cơ sở cho việc xác định một cách hợp lý giá trị của TSCĐHH nhận đƣợc qua
Trƣờng hợp TSCĐ hữu hình mua sắm đƣợc thanh toán theo phƣơng thức
trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó đƣợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời
điểm mua. Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả
ngay đƣợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch
đó đƣợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn
mực kế toán “Chi phí đi vay”.
Các khoản chi phí phát sinh, nhƣ: Chi phí quản lý hành chính, chi phí sản
xuất chung, chi phí chạy thử và các chi phí khác... nếu không liên quan trực tiếp
đến việc mua sắm và đƣa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không đƣợc
tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình. Các khoản lỗ ban đầu do máy móc không
hoạt động đúng nhƣ dự tính đƣợc hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ.
b. Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất
Theo Chuẩn mực số 03 Tài Sản Cố Định Hữu Hình thì nguyên giá
TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất đƣợc tính theo công thức sau:
Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng, tự sản xuất = Giá thành thực tế của
TSCĐ + Chi phí lắp đặt, chạy thử.
Trƣờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển
thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí
trực tiếp liên quan đến việc đƣa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong
14
các trƣờng hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không đƣợc tính vào nguyên giá của
các tài sản đó. Các chi phí không hợp lý, nhƣ nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao
động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vƣợt quá mức bình thƣờng trong quá
trình tự xây dựng hoặc tự chế không đƣợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.
c. Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính
Trƣờng hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê tài chính, nguyên
TSCĐ có trạng thái tốt, bình thƣờng đảm bảo an toàn lao động trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm của loại hình sửa chữa này là thời gian tiến hành sửa chữa ngắn,
chi phí sửa chữa chiếm một tỉ trọng nhỏ không đáng kể so với tổng chi phí kinh
doanh trong kỳ.
Vì vậy chi phí sửa chữa thƣờng xuyên đƣợc tập hợp trực tiếp vào chi phí
kinh doanh của kỳ hạch toán mà nghiệp vụ sửa chữa diễn ra. Chi phí sửa chữa
này đƣợc phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ hiện hành.
Chi phí sửa chữa lớn mang tính phục hồi
Chi phí sửa chữa lớn mang tính phục hồi là những chi phí liên quan đến
việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị hƣ hỏng trong quá trình sử
dụng mà nếu không sửa chữa, thay thế thì TSCĐHH đó sẽ không hoạt động
đƣợc hoặc hoạt động không bình thƣờng.
Chi phí sửa chữa lớn này là khá cao, thời gian sửa chữa thƣờng kéo dài và
công việc sửa chữa có thể tiến hành theo kế hoạch định sẵn hoặc ngoài kế hoạch.
Toàn bộ chi phí sửa chữa lớn mang tính phục hồi đƣợc tập hợp riêng theo từng
công trình hay từng TSCĐHH và đƣợc đƣa vào chi phí phải trả (nếu sửa chữa
theo kế hoạch) hoặc tính vào chi phí trả trƣớc (nếu sửa chữa ngoài kế hoạch).
16
Chi phí sửa chữa lớn mang tính nâng cấp
Chi phí sửa chữa lớn mang tính nâng cấp là công việc sửa chữa nhằm kéo
dài tuổi thọ của TSCĐHH hay nâng cao năng suất, tính năng, tác dụng của
TSCĐHH, bao gồm các trƣờng hợp sau:
Một là, thay đổi, bổ sung thêm các bộ phận của TSCĐHH làm tăng thời
gian sử dụng hữu ích hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;
Hai là, cải tiến bộ phận của TSCĐHH làm tăng đáng kể chất lƣợng sản
phẩm sản xuất ra;