BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------
NGUYỄN THỊ DIỆP TÚ
KIỂM ĐỊNH SỰ DỊCH CHUYỂN CÙNG CHIỀU GIỮA GIÁ
DẦU VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA
ĐÔNG NAM Á
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------
NGUYỄN THỊ DIỆP TÚ
KIỂM ĐỊNH SỰ DỊCH CHUYỂN CÙNG CHIỀU GIỮA
GIÁ DẦU VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA
ĐÔNG NAM Á
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
1.6 Kết cấu của luận văn .........................................................................................6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ......................7
2.1 Gía dầu và tỷ giá không có mối tương quan .....................................................9
2.2 Gía dầu và tỷ giá có mối tương quan âm ..........................................................9
2.3 Chiều hướng tác động quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá ....................................11
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................15
3.1 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm ...................................................................15
3.1.1 Phương pháp tiếp cận nhân quả Granger .................................................16
3.1.2 Phương pháp tiếp cận hệ số tương quan DCCA. .....................................17
3.2 Giả thuyết nghiên cứu .....................................................................................20
3.3 Cỡ mẫu và nguồn dữ liệu ................................................................................20
3.4 Quy trình thực hiện nghiên cứu ......................................................................21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGUYÊN CỨU ............................................................22
4.1 Thống kê mô tả................................................................................................22
4.1.1 Diễn biến của tỷ giá và giá dầu ................................................................22
4.1.2 Thống kê mô tả dữ liệu ............................................................................27
4.2 Kết quả mô hình GRANGER ..........................................................................27
4.3 Kết quả mô hình DCCA ..................................................................................33
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ......................................................................................37
5.1 Kết luận về kết quả nghiên cứu .......................................................................37
5.2 Khuyến nghị đề tài ..........................................................................................37
5.3 Những điểm hạn chế của luận văn ..................................................................38
5.4 Những gợi ý cho hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................39
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Detrended cross-correlation
Xu hướng tương quan
DFA
Detrended fluctuation analysis
Phân tích hàm xu hướng
GARCH
Generalized ARCH model
Phương sai tự hồi quy có điều
ARCH
ASEAN
kiện tổng quát
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
IEA
International Energy Agency
VECM
Vector Error Correction Model
Mô hình vector hiệu chỉnh sai số
USD
United States Dollar
Đồng đô la Mỹ
WTI
West Texas Intermediate
Tên gọi dầu thô Trung Tây Hoa
Kỳ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mức tiêu thụ năng lượng thế giới từ năm 1992 đến 2017 ..................................... 2
Hình 1.2: Sự biến động của giá dầu thô WTI từ năm 2008 đến năm 2018 ........................... 3
Bảng 2.1: Tóm tắt các mối tương quan giữa tỷ giá và giá dầu từ các nghiên cứu trước ..... 14
Bảng 2.2: Tóm tắt chiều hướng tác động giữa giá dầu và tỷ giá từ các nghiên cứu trước .. 15
Biểu đồ 4.1: Sự biến động của tỷ giá hối đoái Indonesia từ năm 2009 đến năm 2018........ 23
Biểu đồ 4.2: Sự biến động của tỷ giá hối đoái Malaysia từ năm 2009 đến năm 2018 ........ 23
Biểu đồ 4.3: Sự biến động của tỷ giá hối đoái Philippines từ năm 2009 đến năm 2018 ..... 24
Biểu đồ 4.4: Sự biến động của tỷ giá hối đoái Thái Lan từ năm 2009 đến năm 2018......... 24
khóa, tiền tệ, thương mại đối với các quốc gia.
Từ khoá: sự chuyển động cùng chiều, DFA, DCCA, ρDCCA, granger causality,
tỷ giá, giá dầu.
2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Dầu thô là nguồn năng lượng cơ bản để sản xuất diezen, xăng nhiên liệu, dầu
hoả, phân bón, thuốc trừ sâu, dung môi,.. phục vụ vận chuyển và ngành hoá dầu. Theo
thống kê của hãng BP, dầu đang giữ vị trí cao nhất trong mức tiêu thụ năng lượng của
thế giới như Hình 1.1:
Hình 1.1: Mức tiêu thụ năng lượng thế giới từ năm 1992 đến 2017
(Nguồn: Thống kê của hãng BP năm 2017)
Dầu là nguồn năng lượng không thể tái tạo, chiếm vai trò quan trọng, nên sự
thay đổi giá dầu gây ảnh hưởng đến lớn đến nền kinh tế. Sự biến động giá dầu là
nguyên nhân gây ra những tác động đến các biến vĩ mô như GDP (Hamilton, 2003;
Kilian và Vigfussson, 2012), lạm phát (Kilian, 2008), thâm hụt tài khoản vãng lai
(Van Wijnbergen, 1985), lãi suất, tỷ suất sinh lợi của nhà đầu tư trên thị trường chứng
khoán (Kilian và Park, 2009), tỷ giá thương mại và cán cân thương mại (Backus và
Crucini, 2000).
3
Mối liên hệ giữa giá dầu và tỷ giá là chìa khoá cho lợi nhuận của nhà đầu tư,
người kinh doanh chênh lệch giá, giao dịch tiền tệ, nhà đầu cơ, và quản trị rủi ro
mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá, độ mạnh, yếu trong mối tương quan giữa giá
dầu và tỷ giá.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu kiểm định sự dịch chuyển cùng chiều của giá dầu và tỷ giá tại một
số quốc gia Đông Nam Á nhằm trả lời hai câu hỏi nghiên cứu sau:
1. Chiều hướng mối quan hệ giá dầu và tỷ giá như thế nào, một chiều, hai chiều
hay không có tác động?
2. Mối tương quan giữa giá dầu và tỷ giá là dương hay âm ?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian, thực
hiện tại một số quốc gia của Đông Nam Á (Indonesia, Philippines, Malaysia, Thái
Lan, Singapore, Việt Nam) từ nguồn dữ liệu công bố bởi Cục năng lượng quốc tế
(IEA) và dữ liệu thị trường ngoái hối giao ngay từ năm 2009 đến 2018 bằng phương
pháp DCCA, kỹ thuật kiểm định quan hệ nhân quả Granger.
5
Công cụ định lượng thực hiện cho bài nghiên cứu là phần mềm thống kê Eviews
(để kiểm định chứng minh cách kiểm định truyền thống không kiểm định được xu
hướng giá dầu và tỷ giá ở từng khoảng thời gian quan sát khác nhau) và các thư viện
ngôn ngữ lập trình Python và R (để viết code tính hệ số tương quan giữa giá dầu và
tỷ giá, xác định xu hướng và mối tương quan giữa giá dầu và tỷ giá). Lý do lựa chọn
các công cụ Python và R vì công cụ cho phép cung cấp đủ các thư viện phục vụ viết
code cho bài nghiên cứu.
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Mặc dù chủ đề giá dầu, tỷ giá đã được nghiên cứu rất nhiều bởi các tác giả
trong và ngoài nước. Tuy nhiên, kiểm định mối tương quan của giá dầu và tỷ giá tại
Việt Nam theo cách tiếp cận DCCA thì trước đó ít có tác giả nghiên cứu, đây là tính
mới của đề tài.
số quốc gia Đông Nam Á. Từ đó khẳng định lại các trường phái lý thuyết và thực
nghiệm phù hợp với khu vực này, ngoài ra khẳng định khả năng sự phù hợp của mô
hình DCCA trong việc trả lời câu hỏi tương quan giữa giá dầu và tỷ giá tại Việt
Nam.
Với sự biến động mạnh của giá dầu, bài nghiên cứu hi vọng sẽ đóng góp thêm
cách ước lượng sự biến động tỷ giá cho các nhà hoạch định chính sách, nhà đầu tư,
nhà kinh doanh, hiểu biết hơn về mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá, để họ đánh giá
chính xác hơn mức biến động tỷ giá, làm cơ sở để hoạch định chính sách, giảm thiểu
rủi ro cho nhà đầu tư, người kinh doanh.
1.6 Kết cấu của luận văn
Thứ tự của bài luận văn như sau: danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu,
danh mục hình, tóm tắt, nội dung luận văn, phục lục và cuối cùng là tài liệu tham
khảo. Nội dung bài luận văn nghiên cứu gồm 5 chương như sau:
7
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Nền tảng nghiên cứu
Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
8
Ngoài ra, mức chi tiêu của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi sự tăng giá dầu. Dầu
tăng giá, làm giảm nhu cầu về hàng hóa phi thương mại, giá hàng hóa khu vực này
giảm, dẫn đến tỷ giá thực hiệu lực đa phương giảm. Do đó, tùy theo tác động phía
cung, cầu mà tỷ giá thực hiệu lực đa phương giảm hay tăng.
Bên cạnh việc giá dầu tác động đến tỷ giá, thì tỷ giá các cũng được kỳ vọng tác
động đến giá dầu thông qua sự biến động của đồng đô la Mỹ. Theo Coudert và cộng
sự (2007), tỷ giá đồng đô la Mỹ tác động đến giá dầu thông qua tác động cung và cầu
dầu. Tác động về phía cầu dầu, đồng đô la Mỹ được sử dụng để thanh toán các giao
dịch mua bán dầu. Nhưng nhu cầu về dầu phụ thuộc vào giá cả trong nước tại quốc
gia tiêu thụ, mức giá trong nước thì thường xuyên thay đổ theo sự biến động của đô
la Mỹ. Vì vậy, việc giảm giá đồng đô la Mỹ (tức là một đồng đô la Mỹ sẽ đổi được ít
nội tệ hơn) khiến giá dầu bằng đồng nội tệ giảm tại quốc gia tiêu thụ. Điều này dẫn
đến thu nhập thực và nhu cầu về dầu gia tăng, dẫn đến sự gia tăng giá dầu. Vì thế, sự
giảm giá đồng đô la Mỹ tác động tích cực đến nhu cầu về dầu và làm tăng giá dầu.
Tác động về phía cung, các công ty dầu khí dùng đồng nội tệ trả lương cho nhân viên
và nộp thuế, chi trả các chi phí khác. Vì thế, đồng đô la Mỹ giảm giá làm giảm thu
nhập tại quốc gia xuất khẩu dầu, làm giảm thu nhập sau thuế của công ty sản xuất
dầu, dẫn đến nguồn vốn cho hoạt động khai khoáng dầu tại các công ty giảm. Vì vậy,
đồng đô la Mỹ giảm, làm giảm nguồn cung dầu, dẫn đến dầu tăng giá hay sự biến
động đồng đô la Mỹ ảnh hưởng đến giá dầu thế giới.
Mặt khác, đồng đô la Mỹ là đồng tiền mạnh, có sự chi phối các nền kinh tế
khác, nên sự biến động giá trị của đồng đô la Mỹ có tác động lớn đến giá trị các đồng
tiền khác, làm tỷ giá của các đồng tiền khác thay đổi. Vì vậy, sự biến động giá trị
đồng tiền của một quốc gia được kỳ vọng có mối tương quan với biến động giá dầu
thông qua biến động của đồng đô la Mỹ.
Akram (2004) đã khởi đầu với thử nghiệm sự biến động của mối quan hệ giữa
giá dầu và tỷ giá hối đoái ở Na Uy, và sử dụng các mô hình khác nhau như phân tích
hiệp phương sai và mô hình đa biến. Tác giả tìm thấy bằng chứng mạnh mẽ về mối
quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái Na Uy và giá dầu. Tác giả kết luận tồn tại mối
quan hệ ngược chiều giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái ở Na Uy.
Narayan cùng cộng sự (2008) tìm hiểu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá
dầu bằng mô hình ARCH cho Fiji. Họ sử dụng dữ liệu hàng ngày từ năm 2000 đến
năm 2006 và cho thấy đồng tiền Fiji được đánh giá cao vì giá dầu tăng. Lizardo và
Mollick (2010) nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá dầu ở Mỹ. Nhóm
tác giả tìm thấy mối quan hệ sự ngược chiều giữa đồng đô la Mỹ (so với các nước
xuất khẩu dầu) và giá dầu. Các nước xuất khẩu dầu trong mẫu của họ là Canada,
Mexico và Nga.
Ghosh (2011) kiểm định mối quan hệ động theo thời gian giữa tỷ giá hối đoái
danh nghĩa và giá dầu ở Ấn Độ. Tác giả sử dụng mô hình hàm số mũ GARCH để
nghiên cứu mối quan hệ được giả định. Tác giả tìm thấy mối quan hệ ngược chiều
giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái danh nghĩa ở Ấn Độ. Tác giả lập luận rằng tác động
của cú sốc giá dầu dương và âm (về mặt độ lớn) là tương tự, cú sốc giá dầu có ảnh
hưởng đến biến động tỷ giá hối đoái trong toàn bộ thời kỳ quan sát.
Turhan và cộng sự (2014) khám phá mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái
cho các nước G-20 bằng cách sử dụng mô hình tương quan động có điều kiện theo
thời gian và kết luận rằng một mối tương quan nghịch biến tồn tại giữa giá dầu và tỷ
giá hối đoái. Nhóm tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của hai sự kiện về tỷ giá hối đoái
và biến động giá dầu. Những sự kiện này bao gồm các cuộc khủng hoảng tài chính
toàn cầu 2008 và Hoa Kỳ xâm lược Iraq. Kết quả cho thấy rằng sự kiện đầu tiên có
ảnh hưởng chi phối đến các quốc gia phát triển được bao gồm trong mẫu, trong khi
sự kiện thứ hai ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia.
11
khi giá dầu tăng cho các nước nhập khẩu dầu và ngược lại (Golub 1983, Krugman
1983).
R.A Amano và S.van Norden (1998) nghiên cứu về giá dầu và sự tăng lên của
tỷ giá hối đoái của Hoa Kỳ. Kết quả cho thấy, có mối liên hệ bền vững giữa những
cú sốc của giá dầu và tỷ giá hối đối thực của Hoa Kỳ. Biến động giá dầu có thể là
nguyên nhân gây ra những cú sốc tỷ giá hối đoái Hoa Kỳ.
Bên cạnh đó, Camarero và Tamarit (2002) nghiên cứu chính sách tiền tệ thành
công kiểm soát lạm phát ở Tây Ban Nha. Sự gia tăng giá dầu khiến cho đồng tiền Tây
Ban Nha tăng giá thật, trong khi đó, cú sốc dầu tiêu cực sẽ làm giảm giá của đồng
tiền Tây Ban Nha. Nhóm tác giả xác định rằng giá dầu ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
ở Tây Ban Nha. Chen và Chen (2007) nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái
và giá dầu cho các nước G-7 trong giai đoạn 1972-2005. Nhóm tác giả chỉ ra rằng giá
dầu có khả năng tiên đoán để giải thích tỷ giá hối đoái. Bằng chứng mạnh mẽ về sự
hợp nhất giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái được tìm thấy cho các quốc gia có trong mẫu
quan sát. Giá dầu có mối quan hệ đáng kể với tỷ giá hối đoái cả về dài hạn và ngắn
hạn.
Blomberg và Harris (1995) cung cấp mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá hối
đoái, xem xét giả định cơ bản của luật một giá. Nhóm tác giả kết luận rằng sự giảm
giá (tăng giá) của đồng đô la Mỹ làm tăng (giảm) giá dầu. Yue-Jun Zhang và cộng sự
(2008) nghiên cứu sự tác động của tỷ giá hối đoái của Hoa Kỳ tới giá dầu. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng, tỷ giá hối đoái có tác động mạnh mẽ lên giá dầu thô thế giới
trong dài hạn, tuy nhiên trong ngắn hạn tác động này không đáng kể.
Huang và Tseng (2010) phát hiện một mối quan hệ nhân quả hai chiều đáng kể
giữa sự biến động giá dầu và tỷ giá hối đoái của đồng đô la Mỹ bằng cách sử dụng
phương pháp hồi quy hai bước trong khoảng thời gian hai mươi năm. Turhan và cộng
sự (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái cho các nền kinh tế
mới nổi. Các tác giả sử dụng dữ liệu hàng ngày từ năm 2003 đến năm 2010, và sử
Ấn
Độ
G-20
Hoa Trung
Kỳ
Quốc
Các
quốc
G7
gia
mới
Nga
Canada,
Mexico
nổi
Akram (2004)
Narayan và cộng sự (2008)
-
Lizardo và Mollick (2010)
15
Bảng 2.2: Tóm tắt chiều hướng tác động giữa giá dầu và tỷ giá từ các nghiên cứu trước
QUỐC GIA NGHIÊN CỨU
TÁC GIẢ
Hoa Kỳ
Trung
G7
Quốc
Các quốc
Canada,
gia mới
Mexico,
nổi
Nga
OP EX
Hamilton (1983)
Golub, Krugman (1983)
R.A Amano và S.van Norden
EX
OP
l
s
Debi Prasad Bal và cộng sự
nok
(2014)
Trong đó:
EX: tỷ giá
OP: giá dầu
: tác động
l : trong dài hạn
s : trong ngắn hạn
nok :Tỷ giá và giá dầu không có tác động nhau tại quốc gia
nghiên cứu
OP EX : Gía dầu tác động lên tỷ giá
EX OP : Tỷ giá tác động giá dầu
EX : Gía dầu và tỷ giá tác động lẫn nhau
OP
l
EX : Gía dầu tác động tỷ giá trong dài hạn, tỷ giá tác
là OPt trễ i và ERt trễ j; n, m là các biến số trễ.
Phương trình (1) phát biểu rằng, OP có mối quan hệ với giá trị quá khứ của nó
cũng như của ER, tương tự phương trình (2) nhận định tương tự cho ER: ER có mối
quan hệ với quá khứ của nó cũng như của OP. Có bốn trường hợp sau:
1. Có tính nhân quả một chiều từ OP đến ER nếu tập hợp các hệ số ER trễ trong
phương trình dầu tiên khác không về mặt thống kê trên bình diện cả nhóm:
t ≠ 0 và tập hợp các hệ số ước lượng của biến OP trễ trong phương trình
(2) không khác không về mặt thống kê.
2. Trái lại, ta có tính nhân quả một chiều từ ER đến OP nếu tập hợp các hệ số
OP trễ trong phương trình đầu tiên không khác không về mặt thống kê (nghĩa
là
t = 0) và tập hợp các hệ số ER trễ trong phương trình (2) khác không
về mặt thống kê.
17
3. Có tính nhân quả song phương khi các tập hợp của các hệ số OP và ER đều
khác không một cách có ý nghĩa thống kê trong cả hai phép hồi quy.
4. Cuối cùng, xuất hiện tính độc lập khi các tập hợp của các hệ số OP và ER
không có ý nghĩa thống kê trong cả hai phép hồi quy.
Các giả thuyết để kiểm tra quan hệ nhân quả Granger như sau:
Đối với phương trình (1), giả thiết nghiên cứu là:
Giả thuyết H0: Không tồn tại tác động tỷ giá đến giá dầu.
Đối với phương trình (2), giả thiết nghiên cứu như sau:
Giả thuyết H0: Không tồn tại tác động giá dầu đến tỷ giá.
Kết quả có thể đó là tồn tại một trong hai tác động giữ giá dầu đến tỷ giá hoặc
F 2 DCCA (s)
FDFA, x s .FDFA, y s
Trong đó:
T s 1
F 2 DFA, x ( s )
j 1
2
f DFA
,x ( s , j )
T s
T s 1
F 2 DCCA ( s )
j 1
2
f DCCA
( s, j )
T s