D03 tính xác suất bằng định nghĩa muc do 1 - Pdf 52

Câu 3395.
[1D2-4.3-1] Gieo một con súc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một
lần xuất hiện mặt sáu chấm là:
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Lời giải.
Chọn B
. Gọi
Khi đó

:”ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm”.

:”không có lần nào xuất hiện mặt sáu chấm”.

Ta có

. Vậy


.

Câu 3397.
[1D2-4.3-1] Gieo ba con súc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để số chấm xuất hiện trên
ba con như nhau là:
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Lời giải.
Chọn C
Lần đầu có thể ra tùy ý nên xác suất là . Lần



phải giống lần



Theo quy tắc nhân xác suất:
Câu 3458.
[1D2-4.3-1] Một lớp có 20 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học
sinh. Tính xác suất chọn được một học sinh nữ.
A.

B.

C.

D.

Lời giải.
Chọn C
Gọi A là biến cố: “chọn được một học sinh nữ.”
-Không gian mẫu:
=>
Câu 3481.
là.

[1D2-4.3-1] Gieo mọt con súc sắc ba lần. Xác suất để được mặt số hai xuất hiện cả ba lần

A.

.

B.

.


B.

.

C.

.

D.

.

Hướng dẫn giải:
Chọn C.
Số phần tử không gian mẫu:
Biến cố xuất hiện mặt sấp ít nhất một lần:
Suy ra
Câu 1551:
A.

.

[1D2-4.3-1] Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc. Xác suất để mặt
.

B.

.



.

.

D.

.

Hướng dẫn giải:
Chọn C.
Số phần tử không gian mẫu:
Số phần tử của biến cố xuất hiện lá ách:
Suy ra

.

Câu 3703.
[1D2-4.3-1] Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Lời giải
Chọn D.
Không gian mẫu:


.

[1D2-4.3-1] Rút ra một lá bài từ bộ bài
.

B.

.

lá. Xác suất để được lá ách (A) là:
C.

.

D.

.

Lời giải
Chọn C.
Số phần tử không gian mẫu:
Số phần tử của biến cố xuất hiện lá ách:
Suy ra
Câu 3706.
A.

.

[1D2-4.3-1] Rút ra một lá bài từ bộ bài

.

B.

lá. Xác suất để được lá ách (A) hay lá già (K)

.

C.

.

D.

.

Lời giải
Chọn D.
Số phần tử không gian mẫu:
Số phần tử của biến cố xuất hiện lá ách hay lá già hay lá đầm:
Suy ra
Câu 3711.
A.

.

[1D2-4.3-1] Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng
.

B.

[1D2-4.3-1] Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng
.

B.

.

C.

.

D.

là:

.

Lời giải
Chọn C.
Số phần tử không gian mẫu:
Biến cố tổng hai mặt là :

nên

Suy ra

.

Câu 3715.
[1D2-4.3-1] Từ các chữ số , , , , ,

.


Câu 3717.
A.

[1D2-4.3-1] Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc. Xác suất để mặt
.

B.

.

C.

.

chấm xuất hiện:
D.

.

Lời giải
Chọn A.
Không gian mẫu:
Biến cố xuất hiện:
Suy ra

.


C.
.
D.
Lời giải
Chọn D.
Không gian mẫu:

.

Biến cố xuất hiện mặt chẵn:
Suy ra

.

Câu 317. [1D2-4.3-1] Rút ra một lá bài từ bộ bài
A.

.

B.

.

lá. Xác suất để được lá bích là
C.

.

D.



.


Suy ra

.

Câu 319. [1D2-4.3-1] Rút ra một lá bài từ bộ bài
A.

.

B.

lá. Xác suất để được lá ách (A) hay lá rô là

.

C.

.

D.

.

Lời giải
Chọn C.
Số phần tử không gian mẫu:

.

Câu 409. [1D2-4.3-1] Gieo một đồng tiền liên tiếp
hiện mặt sấp”
A.

.

B.

lần. Tính xác suất của biến cố

.

C.

.

:”lần đầu tiên xuất

D.

.

Lời giải
Chọn A
Xác suất để lần đầu xuất hiện mặt sấp là

. Lần


Lời giải
Chọn D
Lần đầu có thể ra tùy ý nên xác suất là . Lần
Theo quy tắc nhân xác suất:



.

xác suất là

.

.

Câu 411. [1D2-4.3-1] Gieo một đồng tiền liên tiếp
xuất hiện mặt sấp”
A.

phải giống lần

B.

lần. Tính xác suất của biến cố

.

C.
Lời giải


B.

.

C.

nữ. Chọn ngẫu nhiên

.

D.

người. Tính xác suất sao cho

.

Lời giải
Chọn A
.
Gọi

:“

người được chọn là nữ”. Ta có

. Vậy

.

Câu 417. [1D2-4.3-1] Một bình chứa


Câu 419. [1D2-4.3-1] Một bình chứa
viên bi với viên bi trắng, viên bi đen và viên bi đỏ. Lấy
ngẫu nhiên viên bi. Tính xác suất lấy được cả viên bi trắng, viên bi đen, viên bi đỏ.
A.

. B.

.

C.

.

D.

.

Lời giải
Chọn B
. Gọi
Ta có

: “ lấy được

viên bi trắng,

. Vậy

viên vi đen,

quyển lấy được thuộc 3 môn khác nhau”

. Vậy

.

Câu 421. [1D2-4.3-1] Trên giá sách có quyến sách toán, quyến sách lý, quyến sách hóa. Lấy
ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để quyển lấy ra đều là môn toán.
A.

.

B.

.

C.

.

D.
Lời giải

Chọn B
. Gọi

:“

quyển lấy ra đều là môn toán”.


Bộ bài gồm có

lá bài bích. Vậy xác suất để lấy được lá bích là
.

Câu 3228.
A.

[1D2-4.3-1] Rút một lá bài từ bộ bài gồm
B.

lá. Xác suất để được lá bích là

C.

D.
Lời giải

Chọn B
Bộ bài gồm có

lá bài bích. Vậy xác suất để lấy được lá bích là

Câu 501. [1D2-4.3-1] Một lô hàng gồm
sản phẩm, trong đó có
hàng đó sản phẩm. Xác suất để lấy được sản phẩm tốt là:
A.
.
B.
.

là biến cố “có ít nhất một lần xuất hiện

C.

.

D.

.

Lời giải
Chọn C
Số phần tử của không gian mẫu là:

.

Số phần tử của không gian thuận lợi là:
Xác suất biến cố

là:

.

Câu 530. [1D2-4.3-1] Trên giá sách có quyển sách Toán, quyển sách Vật lý, quyển sách Hoá học.
Lấy ngẫu nhiên quyển sách trên kệ sách ấy. Tính xác suất để quyển được lấy ra đều là sách
Toán.
A.

.



B.

.

C.

.

D.

.

Lời giải
Chọn D
Số phần tử của không gian mẫu là:

.

Số phần tử của không gian thuận lợi là:
Xác suất biến cố

là:

.

.

Câu 829. [1D2-4.3-1] Một lớp có
học sinh nam và


D.


=>
Câu 711. [1D2-4.3-1] Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Lời giải
Chọn D.
Không gian mẫu:

.

Biến cố xuất hiện mặt chẵn:
Suy ra

.

Câu 713. [1D2-4.3-1] Rút ra một lá bài từ bộ bài
A.

.

B.

C.

.

D.

.

Lời giải
Chọn D.
Số phần tử không gian mẫu:
Số phần tử của biến cố xuất hiện mặt số hai ba lần:
Suy ra

.

Câu 719. [1D2-4.3-1] Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng
A.

.

B.

.

C.

.

D.


Chọn C.

.

D.

.

là:

lần là:


Số phần tử không gian mẫu:
Biến cố tổng hai mặt là

:

nên

Suy ra

.

Câu 725. [1D2-4.3-1] Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc. Xác suất để mặt
A.

.



.

C.

.

D. 1.

Lời giải
Chọn B.
Số phần tử của không gian mẫu:
Biến cố xuất hiện hai lần như nhau:
Suy ra

.

Câu 20:
[1D2-4.3-1] (Sở Phú Thọ - Lần 1 - 2018 - BTN) Chọn ngẫu nhiên
một số nguyên dương nhỏ hơn
. Xác suất để số được chọn là số chia hết
cho bằng
A.

.

B.

.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status