Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

ĐẶNG THỊ NHUNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

ĐẶNG THỊ NHUNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn
CHỮ KÝ


Phát triển nông thôn – Phòng quản lý sau đại học, Trường Đại học Nông lâm Thái
nguyên, đặc biệt là thầy G.S-T.S Trần Ngọc Ngoạn, người đã nhiệt tình hướng dẫn,
giúp đỡ chúng tôi trong việc hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, các ban của
Huyện ủy, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hạ Hòa; xin cản
ơn các Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân đã giúp đỡ, cộng tác
cùng cúng tôi để Đề tài được thực hiện kịp tiến độ theo kế hoạch.
Hạ Hòa, ngày 22 tháng 10 năm 2014
Tác giả

Đặng Thị Nhung


3


4

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................2

Chủ
thể
xây
dựng
....................................................................10

nông

thôn

mới

1.1.6. Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới................................................11


5

1.1.6.1. Động lực từ công nghiệp hóa và đô thị hóa .................................................11


1.1.6.2. Động lực từ nông dân phi nông hóa .............................................................11
1.1.6.3. Động lực từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các tổ chức
hợp tác .......................................................................................................................11
1.2. Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới.............................................12
1.2.1. Các quan điểm của Đảng về xây dựng NTM từ Đại hội VIII đến nay ...........12
1.2.2. Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới ..............................................16
1.2.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới .................................................................17
1.2.3.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới ............................................................18
1.2.3.2. Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội...................................................................18
1.2.3.3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập .........................20

2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG BẢNG BIỂU .............36
3.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ......................................................................36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................36
3.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................36
3.1.1.2. Địa hình ........................................................................................................36
3.1.1.3. Thổ nhưỡng ..................................................................................................36
3.1.1.4. Khí hậu .........................................................................................................38
3.1.1.5. Tài nguyên rừng ...........................................................................................38
3.1.1.6. Tài nguyên khoáng sản.................................................................................39
3.1.1.7. Thủy văn.......................................................................................................40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................41
3.1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai.............................................................................41
3.1.2.2. Kết quả phát triển KT-XH của huyện từ 2011-2013 ...................................44
3.1.2.3. Dân số và lao động .......................................................................................46
3.1.2.4. Cơ sở hạ tầng................................................................................................48
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Hạ Hòa, Phú Thọ.......................50
3.2.1. Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại
huyện Hạ Hòa............................................................................................................50
3.2.2. Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ huyện đến cơ sở .......52
3.2.3. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 ................................................................................53
3.2.4. Kết quả bước đầu tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 .................................54
3.2.4.1. Nhóm tiêu chí Quy hoạch ............................................................................54
3.2.4.2. Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội .............56


3.2.4.3. Đáng giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất .......63
3.2.4.4. Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Văn hóa- Xã hội- Môi trường....64


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH

Ban chấp hành

BNNPTNT

Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

LVH

Làng văn hóa

MT

Môi trường

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc



8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Tình hình phân bố và sử dụng đất đai huyện Hạ Hòa qua 3 năm 2011 2013..........................................................................................................43
Bảng 3.2. Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển KT-XH ..................................................45
Bảng 3.3. Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Hạ Hòa từ 2011 – 2013 .....47
Bảng 3.4. Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Quy hoạch .........................55
Bảng 3.5. Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông (Tính đến tháng 12 năm 2013) ..56
Bảng 3.6. Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi (Tính đến tháng 12 năm 2013) ......58
Bảng 3.7. Tình hình thực hiện tiêu chí về điện nông thôn (Tính đến tháng 12 năm
2013) ........................................................................................................59
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (Tính đến tháng 12
năm 2013) ................................................................................................60
Bảng 3.9. Tình hình thực hiện tiêu chí về bưu điện (Tính đến tháng 12 năm 2013)
..................................................................................................................62
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư (Tính đến tháng 12 năm
2013) ........................................................................................................62
Bảng 3.11. Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục (Tính đến tháng 12 năm 2013)
..................................................................................................................64
Bảng 3.12. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường (Tính đến tháng 12 năm 2013)
..................................................................................................................66
Bảng 3.13. Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị (Tính đến tháng
12 năm 2013) ...........................................................................................68
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí trên toàn huyện (Tính đến
tháng 12 năm 2013) .................................................................................70
Bảng 3.15. Tác động của chủ trương đến phát triển kinh tế .....................................71
Bảng 3.16. Sự công bằng trong cộng đồng dân cư nông thôn ..................................74
Bảng 3.17. Phân loại đội ngũ cán bộ cấp huyện và xã năm 2013 .............................78

nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn
hoá dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính
trị ở nông thôn được tăng cường; chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới là một trong những nội dung cụ thể hóa đã trở thành phong trào lớn
được hưởng ứng rộng khắp trong cả nước. Đây là cơ hội và điều kiện thuận lợi làm
cho khu vực nông thôn ngày càng phát triển, ổn định, đời sống vật chất và tinh thần
của người dân ngày càng được nâng cao; Trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới, hình thức tổ chức sản xuất là một trong những tiêu
chí quan trọng, muốn xây dựng NTM thì xã đó phải có tổ hợp tác hoặc HTX hoạt
động có hiệu quả do đó các tổ chức kinh tế hợp tác mà cụ thể là vai trò của HTX
nông nghiệp được coi là quan trọng, vừa là hỗ trợ để thực hiện những tiêu chí cần đạt
được và là điều kiện phát huy nội lực rất hiệu quả trong sự nghiệp xây dựng nông
thôn mới.
Hạ Hòa là một huyện nhân dân có truyền thống cần cù trong lao động sản
xuất và phát triển kinh tế. Địa hình đồi núi chiếm 48% diện tích tự nhiên của huyện
và thấp dần từ Tây bắc sang Đông nam. Địa hình tương đối đa dạng và phong phú
đã hình thành nên nhiều cảnh quan đẹp và hấp dẫn. Hạ Hòa đã đẩy mạnh các
chương trình phát triển kinh tế-xã hội nông thôn như chương trình bê tông hóa kênh
mương, làm đường nhựa, xây dựng trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa,


2

thể dục thể thao đạt chuẩn quốc gia, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi,
phát triển làng nghề… theo hướng xây dựng nông thôn mới. Mặc dầu đã có nhiều
cố gắng nhưng kết quả đạt được vẫn còn khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của huyện còn
nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Hạ Hoà vẫn là một huyện nghèo, kinh
tế của huyện vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, đời sống của
nhân dân còn hết sức khó khăn.
Triển khai thực hiện Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ

* Phạm vi về thời gian
Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu trong 3 năm từ 2011 đến
2014. Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2013 đến tháng 10
năm 2014.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
1.1.1.1. Nông thôn
Nông thôn được coi như là khu vực địa lí nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,
có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng , bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt đông sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn. Có
quan điểm cho rằng vùng nông thôn là vùng thường có số dân và mật độ dân số thấp
hơn vùng thành thị. Một số quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân
cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính cư dân trong vùng là từ
sản xuất nông nghiệp.. Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của
từng nước, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho
từng nền kinh tế. Đối với những nước đang thực hiện công nghiệp hóa, chuyển từ
sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các
khu đô thị nhỏ, thị trấn thị tứ rải rác ở các vùng nông thôn thì khía niệm về nông
thôn có những đổi khác so với khái niệm trước đây. Có thể hiểu nông thôn hiện nay
bao gồm cả những đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ, những trung tâm công nghiệp nhỏ có
quan hệ gắn bó mật thiết với nông thôn, cùng tồn tại và thúc đẩy nhau phát triển.
Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời
gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong

văn hóa; tiêu chí về môi trường; tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững
mạnh; tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới quy định tại điều 3: Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có thể bổ sung thêm tiêu chí hoặc quy định mức đạt của các tiêu
chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhưng không được thấp hơn
mức quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia.
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định
số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chương
trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội


6

từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn
với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã
hội chủ nghĩa’’.[6]
1.1.1.4. Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Từ Quyết định số 491 và Quyết định 800/Q Đ-TTg của Thủ Tướng Chính
phủ thì:” Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới”.[10]
1.1.2. Đơn vị nông thôn mới
Khoản 3 điều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm
2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo nông thôn mới Trung Ương

- Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu.
- Xây dựng tự phát, kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nhiều
nét văn hóa truyền thống bị mai một.
Thứ hai: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu không đáp ứng được
yêu cầu phát triển lâu dài
Thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Tỷ lệ
kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25%. Giao thông chất lượng
thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa
phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt chuẩn quy định. Hệ
thống lưới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lượng thấp, quản lý lưới điện ở
nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao (22-25%), nông dân phải chịu giá điện
cao hơn giá trần Nhà nước quy định. Hệ thống các trường mầm non , tiểu học, trung
học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp (32,7%) còn 11,7%
số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo; Mức đạt chuẩn của nhà văn hóa và khu thể thao xã
mới đạt 29,6%, hầu hết khác thôn không có khu thể thao theo quy định. Tỷ lệ chợ
nông thôn đạt chuẩn thấp, có 77,6% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu
chuẩn, 22,5% số thôn có điểm truy cập internet. Cả nước hiện còn hơn hàng nghìn
nhà ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn được xây không có quy
hoạch, quy chuẩn.


8

Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp
- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha đất).
- Kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông- lâm -ngư nghiệp
trong cả nước.
- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ hợp
tác nhưng hoạt động còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trung bình và
yếu.


sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các
chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể,
khắc phục tình trạng rời rạc, duy ý chí.[11]
1.1.4. Chức năng của nông thôn mới
1.1.4.1. Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn trở thành thành
thị. Hướng tư duy áp dụng mô hình phát triển của thành thị vào xây dựng nông thôn
phần nào đã phủ nhận những giá trị tự có của nông thôn và khả năng phát triển trên
cơ sở giữ vững bản sắc riêng nông thôn (Cù Ngọc Hưởng, 2006) [1]
1.1.4.2. Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nông thôn được hình thành
dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết thống. Quy tắc hành
vi của xã hội gồm những người quen này là những phong tục tập quán đã được hình
thành từ lâu đời, ở đó con người đối xử tin cậy lẫn nhau trên quy phạm phong tục
tập quán đó. Ở đó quan hệ huyết thống là mối quan hệ quan trọng nhất. Chính các
tập thể nông dân cùng huyết thống đã giúp họ khắc phục được những nhược điểm
của kinh tế tiểu nông, giúp bà con nông dân chống chọi với thiên tai đại họa. Cũng
chính văn hoá quê hương đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá tinh thần quý báu
như lòng kính lão yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản dị tiết kiệm, thật thà
đáng tin, yêu quý quê hương.vv.., tất cả được sản sinh trong hoàn cảnh xã hội nông
thôn đặc thù. Các truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi phải được giữ gìn và
phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù. Môi trường thành thị là nơi có tính mở cao,
con người cũng có tính năng động cao, vì thế văn hoá quê hương ở đây sẽ không
còn tính kế tục. Do vậy, chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ
cư theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trường thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn
hoá quê hương.Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn với những đặc trưng riêng đã
hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như
trời đất giao hoà, thuận theo tự nhiên với sự tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển
hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các dân tộc (Cù Ngọc Hưởng,

xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gì bản sắc văn hóa dân tộc… đồng
thời, cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới. Chính vì vậy, nông
dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới là yếu tố vừa đảm bảo cho sự nghiệp xây
dựng nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo phát huy được vai trò tích cực của
nông dân.


11

1.1.6. Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới
1.1.6.1. Động lực từ công nghiệp hóa và đô thị hóa
Xây dựng nông thôn mới XHCN nếu chỉ dựa vào nguồn đầu tư từ nhà nước
hay chỉ tiến hành trong nội bộ nông thôn sẽ không tạo ra được động lực cũng như
tính linh hoạt, mà cần phải đặt nó trong bối cảnh phát triển thành thị và nông thôn
đồng hành với nhau, dựa trên những quan điểm hệ thống. Thực tế, các vấn đề về
nông nghiệp cần phải được giải quyết thông qua phát triển công nghiệp, các vấn đề
về nông dân phải giải quyết thông qua phi nông hóa, phát triển nông thôn phải song
hành cùng phát triển thành thị.Điều này cũng có nghĩa là việc giải quyết các vấn đề
“tam nông” không thể chỉ bó hẹp trong nội bộ nông thôn và nông nghiệp, mà cần
phải xây dựng nên quan niệm phát triển thành thị và nông thôn song hành với nhau,
xóa bỏ mọi ngăn cách giữa thể chế nông thôn với thành thị, phải đưa vấn đề phát
triển nông nghiệp vào trong bố cục phát triển kinh tế quốc dân, đưa tiến bộ nông
thôn vào tiến bộ chung của toàn xã hội, phải xem xét mục tiêu gia tăng thu nhập
nông dân trong hệ thống phân phối và tái phân phối thu nhập quốc dân (Cù Ngọc
Hưởng, 2006).[1]
1.1.6.2. Động lực từ nông dân phi nông hóa
Quá trình đi lên hiện đại hóa của một quốc gia cũng chính là quá trình chuyển
dịch từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại, đồng thời cũng là quá
trình người nông dân tự do chuyển đổi thân phận của mình. Trong quá trình này,
nguồn lực lao động sẽ chuyển dịch không ngừng từ nông nghiệp sang khu vực phi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status