BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
ĐỖ HUYỀN TRANG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ
CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY BẮC HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
ĐỖ HUYỀN TRANG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ
CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY BẮC HIỆN NAY
Chuyên ngành: Triết học
Mã số: 92 29 001
...........................................................................................................................31
1.1. Phát triển nguồn nhân lực nữ các dân tộc thiểu số.....................................31
1.2. Vai trò của việc phát triển nguồn nhân lực nữ các dân tộc thiểu số đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay..................................... 60
1.3. Những yếu tố tác động đến sự phát triển nguồn n
n ực nữ các dân
tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay......................................................................69
Chương 2: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CÁC DÂN
TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY BẮC HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ
NGUYÊN NHÂN .
2.1. Đặc điểm v tự nhiên, kinh tế - xã hội và NNL nữ các DTTS ở Tây Bắc
hiện nay.............................................................................................................86
2.2. T ực trạng p át triển NNL nữ các DTTS ở T y Bắc
iện nay..................91
2.3. Nguyên nhân của thực trạng phát triển NNL nữ các DTTS ở Tây Bắc
hiện nay...........................................................................................................123
Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TIẾP TỤC PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY
BẮC HIỆN NAY............................................................................................132
3.1. N ng cao đời sống vật c ất và tin
t ần c o NNL nữ các DTTS ở T y
Bắc iện nay....................................................................................................132
: D n tộc t iểu số
MNPB
: Mi n núi p ía Bắc
NNL
: Nguồn n n ực
NNLN
: Nguồn n n ực nữ
NNLCLC
: Nguồn n n ực c ất ượng cao
LLSX
: Lực ượng sản xuất
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới đất nước Việt Nam t eo địn
Đảng Cộng sản Việt Nam uôn coi con người vừa à động
Việc ng iên cứu, tìm iểu t ực trạng v nguồn n n ực nữ đặc biệt à nguồn n n ực
nữ d n tộc t iểu số ngay từ cơ sở, địa p ương, góp p ần ướng tới giải
p óng toàn diện con người nói c ung và giải p óng p ụ nữ nói riêng, tạo đi u kiện
khách quan, t uận ợi để n ng cao trìn độ, k ả năng n ằm góp p ần to ớn ơn vào
quá trìn p át triển đất nước Việt Nam ngày càng giàu mạn nói c ung và kin tế xã ội
của k u vực nói riêng à vấn đ rất cấp t iết đang được quan tâm.
2
ẹp k oảng các giữa mi n núi và mi n xuôi, trong n i u năm qua
Để t u
Đảng và N à nước ta đã ưu tiên nguồn ực đầu tư c o kin tế - xã
t iểu số và vùng núi. Ng ị quyết 22 của Bộ C ín
c ủ trương, c ín sác
ớn n ằm p át triển kin
ướng quan trọng mang tin
ội vùng d n tộc
trị (k oá VI) đã vạc
rõ n ững
tế - xã ội mi n núi. Đó
à p ương
tế -
n ực còn yếu và ạc ậu, đặc biệt
iểu số cùng sin sống, trong đó c ủ
yếu à đồng bào d n tộc: Mông, T ái, Mường, Tày, Nùng, Lào,.…N
ìn một các
tổng t ể đời sống kin tế - xã ội của đồng bào d n tộc ở vùng s u, vùng xa còn gặp
n i u k ó k ăn, ạc
qu n t ấp
ậu, trìn độ d n trí t ấp, cơ sở y tế xã còn yếu, t
ơn n i u so với bìn qu n trung bìn của cả nước, tỷ ệ
t ất ọc, tệ nạn xã ội...,đang à n ững vấn đ
u n ập bìn
ộ ng èo, d n số
mà các tỉn T y Bắc cần đặc biệt ướng
tới n ằm t úc đẩy T y Bắc p át triển.
Vì vậy, để n ng cao sự p át triển kin
đạo nguồn n
n ực đặc biệt à nguồn n
ứng yêu cầu p át triển kin
tộ thiểu s ở T
Bắ hiện n
tài “Ph t triển ngu n nh n
ự n
” để ng iên cứu uận án tiến sĩ triết ọc.
n
3
2. Mụ đí h và nhiệm vụ ủ
uận n
Mụ đí h
Làm rõ một số vấn đ v ý uận, t ực trạng p át triển nguồn n n ực nữ các d n tộc
t iểu số ở T y Bắc iện nay, trên cơ sở đó uận án đ xuất một số giải p áp cơ bản n ằm
p át triển nguồn n n ực này.
Nhiệm vụ
Để đạt được mục đíc trên uận án tập trung giải quyết n ững n iệm vụ sau:
- Ng iên cứu tổng quan n ững công trình trong và ngoài nước iên quan tới
đ tài của uận án, trên cơ sở đó kế t ừa n ững giá trị của các công trìn
t ời đặt ra n ững vấn cần tiếp tục ng iên cứu.
-P
3. Đ i tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án
Đ i tượng: Sự p át triển nguồn n n ực nữ các d n tộc t iểu số ở T y Bắc trong
giai đoạn iện nay (sự p át triển v số ượng và c ất ượng của NNL nữ các
DTTS ở T y Bắc trong giai đoạn iện nay).
Phạm vi nghiên ứu: Đ tài ng iên cứu v p át triển nguồn n
d n tộc t iểu số ở T y Bắc t am gia vào quá trìn
n ực nữ các
p át triển kin tế - xã ội từ năm
2001 tới nay qua k ảo sát ở 3 tỉn : Hòa Bìn , Sơn La, Điện Biên.
4. Cơ sở lý luận và phương ph p nghiên ứu
Cơ sở ý uận
Cơ sở ý uận của uận án à quan điểm của c ủ ng ĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
C í Min , quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam v con người,
4
nguồn ực con người, vai trò của p ụ nữ, giải p óng p ụ nữ và n ững ng iên cứu v ao
động nữ.
Phương ph p nghiên ứu
Luận án dựa vào p ương p áp uận của c ủ ng ĩa duy vật biện c ứng và c ủ ng
ĩa duy vật ịc sử
Luận án sử dụng p ương p áp ịc sử và lôgic, p n tíc và tổng ợp; kết ợp với các
p ương p áp: đi u tra xã ội ọc, quan sát, t ống kê, so sán , tổng kết t ực tiễn và p
ương p áp t am vấn c uyên gia.
5. Nh ng đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
- Luận án góp p ần àm rõ t êm một số vấn đ ý uận v NNL nữ các DTTS, p át
1.1. Những công trình khoa học nghiên cứu liên quan tới những vấn đề lý
luận về ngu n nh nv i tr ph t triển ngu n nhân l c
Có rất n i u công trìn ng iên cứu v vấn đ nguồn n n ực và đã đạt được n i u t
àn tựu đáng kể, trong đó có t ể kể đến n ững công trìn ng iên cứu sau:
Thomas O.Daveport (1999), Human capital: What it is and why people invest
it, Jossey- Bass Publishing House, San Francisco. Cuốn sách xoay quanh vấn đ :
Nguồn lực con người là gì? vì sao c úng ta đầu tư vào nó. Nhân lực được cho là tài sản
có giá trị nhất của một tổ chức hiện nay. NNL à t ước đo giá trị kinh tế, khái niệm
v NNL thừa nhận rằng không phải tất cả ao động đ u bìn đẳng và chất ượng của
nhân viên có thể được cải thiện bằng các đầu tư vào ọ. Từ đ y tác giả cũng đã đ cập
các ướng đầu tư tíc cực để phát triển kinh tế đó à đầu tư vào nguồn nhân lực,
với sự phát triển của NNL có thể đán giá sự phát triển n n kinh tế. Trong cuốn sách
này đã ý giải được các luận điểm nêu ên được vị trí, vai trò của NNL.
Word Bank (2011), World development report 2012: Gender equality and
development, World Bank: Washington, DC. Báo cáo ng n
đẳng giới và p át triển c o rằng: bìn
bìn
đẳng giới c ịu tác động bởi các quyết địn
àng ngày của nam giới và nữ giới trong gia đìn , p át
bìn đẳng giới à ai yếu tố tương tác, có ản
vừa à mục tiêu, vừa à công cụ để đạt được bìn
cập c ủ yếu đến vấn đ
àng t ế giới v
uy NNL nữ và t úc đẩy
nêu tương đối rõ ệ t ống cơ sở ý uận và t ực tiễn v vai trò của nguồn ực
con người trong sự ng iệp CNH, HĐH ở Việt Nam. Từ đ y tác giả c ỉ rõ sự tác động
ẫn n au giữa các nguồn ực: nguồn ực con người, vốn, tài nguyên t iên
n iên, cơ sở vật c ất kỹ t uật..., trong đó yếu tố quyết địn k ông có gì k ác à nguồn ực
con người, do vậy tác giả cũng c ỉ ra các p ương ướng cơ bản để p át uy nguồn ực
còn người n ằm k ai t ác tốt các nguồn ực k ác. Các nguồn ực
k ác n ư vốn, tài nguyên t iên n iên, vị trí địa ý tự nó c ỉ tồn tại dưới dạng ti m
năng, c úng c ỉ có tác dụng khi có ý t ức của con người. Bởi ẽ con người à
nguồn ực duy n ất biết tư duy, có trí tuệ và ý c í biết ợi dụng, các nguồn
k ác gắn kết c úng ại với n au tạo t àn sức mạn tổng ợp. Các nguồn
k ác à n ững k ác
t
ể, c ịu sự cải tạo, k ai t
ực
ực
ác của con người, nói đúng ơn à
chúng p ục vụ n u cầu, ợi íc
của con. Vì t
ượng sản xuất, người ao động
à yếu tố quan trọng n ất. T ứ ai: Các nguồn ực
à
ững góc n ìn để tác giả uận án kế
uận p ong p ú ơn.
Trần Văn Tùng, Lê Ái L m (Viện kin
tế t
ế giới) (1996), Phát triển
nguồn nhân lực kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta, Nxb C ín
Hà Nội. Cuốn sác
NNL trong n n kin
đã giới t iệu k ái quát v vai trò của NNL, vấn đ
tế đổi mới ở Việt Nam. Vấn đ
qua giáo dục của một số nước trên t
đang p át triển, từ đó rút ra n ững kin
này tác giả k
trị quốc gia,
p át triển
ai t ác thông
ế giới, đặc biệt à các nước có n n kin
P ương Kỳ Sơn (1997), Con người, yếu tố quyết định nhất của lực lượng
sản xuất (Tạp c í Triết
ọc số 3). Con người à n n vật c ín của ịc sử, vừa à
mục tiêu, vừa à động ực để p át triển xã ội. N n tố con người vừa à p ương
tiện sáng tạo ra mọi giá trị của cải vật c ất và tin t ần, sáng tạo và
c ín
bản t n mìn
đồng t ời vừa à c ủ n n sử dụng có
giá. Trên p ương diện đó vai trò n
động n ất sáng tạo n ất của quá trìn
n tố con người
oàn t iện ngay
iệu quả mọi tài sản vô
ao động trong LLSX à yếu tố
sản xuất. Trong bài viết này, tác giả đã đ cập
tới con người t eo góc độ triết ọc, hay nói các
k ác tác giả đ
cập đến vấn đ
p át triển NNL, tuy n iên bìn
n ững yếu tố để t úc đẩy nguồn n
ổn địn xã
bìn
ững kết quả
đẳng giới, c ưa đi
đẳng giới cũng à một trong
n ực p át triển t eo
ướng b n vững, đảm bảo
ội, đ y cũng à vai trò của p át triển nguồn n
n ực. Các tác giả cũng
8
đã vận dụng quan điểm của Đảng, N à nước và quan điểm tiếp cận giới vào xem xét
các vấn đ iên quan đến bìn đẳng giới. Trên cơ sở đó, các tác giả đ xuất một số ý
kiến v một số c ín sác xã ội để t ực iện bìn đẳng giới trong t ời kỳ đổi mới ở Việt
Nam.
P ạm Min Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào
nước. Qua đ y tác giả cũng để cập đến nhi u vấn đ liên quan tới cách thức, chiến
ược để n ng cao được chất ượng NNL chính là vấn đ giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ. Với công trình này tác giả của luận án đã kế thừa quan điểm của chủ ng
ĩa Mác - Lênin v phát triển NNL và tham khảo được các biện p áp để phát triển
NNL nữ các DTTS thông qua giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ.
9
P ạm Min
Hạc, P ạm T àn
Ng ị, Vũ Min
C i (c ủ biên) 2004, Nghiên
cứu con người và nguồn nhân lực, niên giám nghiên cứu số 3, Nxb K oa ọc xã ội,
Hà Nội. Cuốn sác à tập ợp các bài ng iên cứu bàn v
các vấn đ n ư: Hồ c í
Min v
Văn oá và Con người; Quán triệt quan điểm v con người của c ủ tịc Hồ
C í Min vào ng iên cứu “P át triển con người”, “c ỉ số p át triển con người” trong
oàn cản nước ta iện nay, văn oá àng Việt trước t ác
t ức của t ế kỷ XXI, vấn
đ con người và nguồn n n ực của đầu t ế kỷ XXI, p át triển con người và bộ công
cụ HDI. Lao động p ổ t ông Việt Nam tại Hàn Quốc: T uận ợi, k ó k ăn và giải
pháp, tôn vin k en t ưởng người tài…. Cuốn sác
n ực à
ay một quốc gia sẵn
à sự biến đổi v số
ức và tin t ần cùng với quá
trìn tạo ra n ững biến đổi, tiến bộ v cơ cấu NNL. Mặc dù có sự diễn đạt k ác n au,
song p át triển NNL được coi à quá trìn n ng cao năng ực của con người v
mặt để t am gia một các
mọi
có iệu quả vào quá trìn p át triển đất nước. Trong công
trìn cũng p n tíc và so sán các quản ý NNL của một số ĩn vực: àn
c ín
n à nước, sự ng iệp, sản xuất kin doan qua kết quả đi u tra xã ội ọc. N ững số iệu
này đã p ản án sự k ác biệt v tuyển dụng, sử dụng, đán giá và p át triển
NNL trong các k u vực k ác n au của n n kin
tế. Công trìn cũng t ể
iện n ững
10
ợp quá trìn
đẩy mạn CNH, HĐH
ực tiễn c o việc p át triển NNL
ra n ững địn
ướng x y dựng c ín
sác
át triển NNL nữ trong giai đoạn 2011-2020. Cuốn sác
góp p ần đ cập toàn diện v
NNL nữ cả trên p ương diện
ý uận và t ực tiễn
CNH, HĐH ở nước ta, kiến t ức mà tác giả đ cập bao quát c ung n ất v
của toàn quốc, c ưa đi s u ng
đã
NNL nữ
iên cứu vào một k u vực kin tế - xã ội riêng ẻ,
ọc xã
à tập ợp
doan và xoá
vực ãn đạo, quảný, trong
ội và n n văn, trong sự ng
ĩn
iệp vì
bìn đẳng giới, trong bảo vệ môi trường và biến đổi k í ậu, trong ngoại giao, ọ à
ực ượng ao động c ất ượng cao....Qua đ y các tác giả đã đán
giá t ực trạng,
điểm mạn , yếu của nữ trí t ức trong p át triển b n vững, các tác giả đã vạc
ra
địn
ướng, trác n iệm của
11
ệ t ống c ín trị các cấp trong việc p át uy vai trò,
n ất v nội
àm k ái niệm NNL, nó có ý ng
mạng k oa
ọc - công ng ệ iện nay, k i mà các
n tíc
ận địn , so
iểu rõ n ất v
s u và rõ ràng
ĩa rất quan trọng trong đi u kiện các
mạng công ng iệp ần t ứ ba đã
bùng ên đỉn điểm và các mạng công ng iệp ần t ứ tư đã bắt đầu.
N ững công trìn trên có n ững ng iên cứu
Nguồn n
n ực, nguồn n n ực nữ từ các k ía cạn
n ững công trìn
c ủ yếu ng iên cứu v
trìn đã có k ái quát, các
ng iên cứu v
i u công trìn
ác, x y dựng ý
tiếp cận v
NNL p ù
uận án. Đặc biệt các tiếp cận
Hải.
u về thực trạng nguồn nhân lực
Asian Devepment Bank (ADB) (2007), Indigenous Peoples/Ethnic Minorities
and Poverty Reduction Viet Nam, ADB, Manila. Báo cáo của Asian Devepment
Bank (ADB) v thực trạng NNL ở Việt Nam đã c ỉ ra các nhóm nhân lực “yếu thế”
12
cần được quan t m đặc biệt trong quá trình xây dựng chính sách trong phát triển
NNL ở Việt Nam là nhóm nhân lực trẻ và nhóm nhân lực DTTS mi n núi. Qua báo
cáo cũng c ỉ ra những rào cản, hạn chế trong phát triển NNL Việt Nam và những
chính sách của n à nước Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI là: Nhanh chóng
hoàn thiện hệ thống c ín sác vĩ mô.
Qũy Hea t Bridege Canada - Viện Ng iên cứu p át triển xã ội (2007) với ng
iên cứu: Đóng góp kin tế của p ụ nữ t ông qua công việc n à - Women’s
Economic Contribution through their Unpaid Work in Vietnam, đã cung cấp n ững
bằng c ứng v đóng góp của p ụ nữ t ông qua công việc n à, ượng
đ u c o ai vợ c ồng, t ì trong cả ai bối cản , t àn
nữ vẫn à người dàn n i u t ời gian
các k uyến ng ị đưa ra, t ì k
t ị và nông t ôn, người p
àm các công việc n à
ụ
ơn nam giới. Trong
uyến ng ị cần n ng cao n ận t ức của toàn xã
ội v
giá trị ao động gia đìn và đóng góp của p ụ nữ vào kin tế gia đìn , bên cạn
sự
đóng góp t ông qua các
oạt động có t u n ập của
ọ,
à một k uyến ng ị c úng ta
cần quan t m, nếu àm được đi u này mới có t ể tạo được BĐG trong ao động gia đìn
mi n Trung (xã T ượng Hoá, Min Hoá, Quảng Bìn ) trên cơ sở đó đã đ
số kiến ng ị. Với công trìn này tác giả đã đ
p ương n ất địn
bạt một
cập trực tiếp tới nữ DTTS tại một địa
ở Quảng Bìn với n ững đặc điểm v văn
ng ng iệp đặc biệt tác giả đã đi s u vào p
đặc trưng ản
p ụ nữ,
ững trở
óa, t ể c ất, năng ực
n tíc n ững rào cản c ín , mang tín
ưởng tới ao động nữ tại đ y. N ững rào cản này cần được xem xét
ng iêm túc và t áo gỡ bằng n ững giải p áp cụ t ể mang tín
Tuy nhiên bài viết mới c ỉ đi s u p
n tíc mặt t ực trạng
đặc trưng vùng mi n.
ao động nữ trong số
ướng XHCN ở nước ta. Qua
ực trạng NNL sau 15 năm đổi
iệm của một số nước trên t ế giới, từ đó đ xuất
một số giải p áp để p át triển NNL ở nước ta. Các giải p áp p ù ợp với các ngàn , các
ĩn vực, các k u vực để có t ể phát huy iệu quả n ất NNL ở nước ta tới năm 2010.
Tuy n iên k ái niệm nguồn ực con người k ác với k ái niệm NNL ở đ y tác giả bàn v
việc sử dụng iệu quả nguồn ực con người nói chung.
P ạm T àn
Ng ị, Vũ Hoàng Ng n (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt
Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb K oa ọc xã ội, Hà Nội. Công trìn à tập
ợp các bài báo, bài viết ng iên cứu v vấn đ NNL ở Việt Nam t uộc k uôn
k ổ Hội t ảo của đ tài KX.05.11, C ương trìn k oa ọc công ng ệ cấp N à nước
KX.05 giai đoạn 2001-2005. Nội dung cốt õi được truy n tải t ông qua các bài viết
đó à: các vấn đ ý uận, t ực trạng, kin ng iệm và n
trong quản ý NNL ở Việt Nam. Công trìn này đã đ
ững k uyến ng ị c ín yếu
cập k á toàn diện các k ía
cạn v
iên mới đưa ra các k uyến
quản ý NNL trong giai đoạn 2001-2005, tuy n
ng ị v mặt quản
tuổi ao động.
Nguyễn T ị T an T m và n óm ng iên cứu (2005), Thu nhập, việc làm và địa
vị của phụ nữ dân tộc thiểu số trong quá trình phát triển kinh tế thị trường - những
phân tích qua lăng kính giới (nghiên cứu trường hợp Lào Cai và Lạng Sơn),
Viện Gia đìn và giới, Hà Nội. N óm tác giả đã ng iên cứu gia đìn các d n tộc ở Lào
Cai, Lạng Sơn ở một số k ía cạn n ư: đặc điểm ộ gia đìn , đi u kiện sin sống, nguồn
t u và mức sống và đưa ra kết uận so với mặt bằng c ung của xã ội,
p ụ nữ các DTTS còn c ịu n i u t iệt t òi, cuộc sống của ọ còn gặp n i u k ó
k ăn. Để àm rõ địa vị kin tế của người p ụ nữ các d n tộc, n óm tác giả đã p
tíc n ững vấn đ n ư: ng
ng iệp, các đi u kiện t ay đổi ng
ng iệp và t
ân
u
n ập, các cơ ội tìm kiếm việc àm, vai trò cụ t ể của mỗi giới trong ao động sản xuất
cũng n ư các công việc gia đìn , việc tiếp cận và sử dụng các nguồn ực kin
tế. N óm tác giả đưa ra kết uận: xét v
ĩn vực p
n công ao động, dù mang ại
t u n ập n i u ay ít c o gia đìn so với người c ồng, t ì vai trò của p ụ nữ à rất
ớn. Một các tổng t ể, có t ể t ấy rằng các oạt động kin tế của p ụ nữ đóng góp
vào t u n ập của các gia đìn iện nay à tương đương với nam giới. Trong k i đó, ọ
vẫn p ải đảm đương các công việc gia đìn n i u ơn, ầu ết các oại việc này ại tiêu tốn
DTTS, tình hình ọc tập và ao động, t
t ần,
ối và n
iệu v đội ngũ cán bộ
ng iệp của NNL trẻ các
ể c ất và sức k oẻ, đời sống văn
n các t ông qua n ững p
n tíc xã
oá và tin
ội ọc. Tác giả cũng đã đưa
ra một số giải p áp p át triển NNL trẻ các DTTS, trong đó có các giải p áp trực tiếp,
giải p áp cơ bản và
u dài. Công trìn đã có ý ng ĩa
t am mưu c o Đảng và N à nước k i đ
nguồn n
ết sức quan trọng góp p ần
ra các c ủ trương, c ín sác p át triển
trạng một các cụ t ể đối với NNL nữ d n tộc t iểu số.
Vương T ị Han
ng
(2007), Phụ nữ Việt Nam và sự tham gia chính trị, Tạp c í
iên cứu gia đìn và giới, quyển 17 trang 3. Bài viết đã c ỉ ra nguyên n n quan
trọng n ất đang àm cản trở quá trìn t ực
iện mục tiêu bìn đẳng giới ở Việt Nam có
iên quan tới vài trò của cán bộ trong ệ t ống cín trị n ư sự t
iếu quan t m, t iếu
c ỉ đạo sát sao, t iếu kiểm tra đôn đốc...của ãn đạo các cấp, các ngàn trong công tác
quuy oạc , ựa c ọn, bố trí, sử dụng và đ
c n đối trong
bạt cán bộ nữ. Đ y à t ực tế dẫn đến mất
ao động và tuyển dụng cán bộ nữ. Bài viết đ cập c ủ yếu tới góc độ
t am gia vào các tổ c ức c ín trị - xã
17
ội nói c ung của p ụ nữ và góc độ bìn đẳng
vực Bắc trung bộ bao gồm n i u tiểu vùng n ỏ với sự c ên
ìn p át triển kin
ệc k ác n au v tìn
tế - xã ội. Công trìn c ưa c ỉ ra được đặc trưng của các tiểu
vùng trong k u vực.
Bộ công t ương (2013) Sự phát triển vùng dân tộc thiểu số Việt Nam sau hội
nhập - Bộ sác
ội n ập kin
tế quốc tế, Nxb Bộ công t ương. Dưới góc độ kin
ọc, cuốn sác đã p n tíc và đưa ra n ững đán
Nam sau một t ời gian
ội n ập kin
tế
giá sắc nét v vùng DTTS ở Việt
tế quốc tế, đã c ỉ ra tìn
ìn v kin tế và
n ững biến đổi của nó. Qua đ y cũng đã nêu n ững điểm đạt được và n ững điểm cần
này và tác động của nó đến tăng trưởng
tế và t ực iện công bằng xã ội ở mi n núi p
ía bắc. Từ đ y đã c ỉ ra một số
giải p áp p át triển NNL nữ n ằm t úc đẩy tăng trưởng kin
bằng xã
p át triển
tế và t ực
iện công
ội ở mi n núi p ía bắc đến năm 2020. Với hai công trình này các tác giả
c ủ yếu ng iên cứu ướng v
vấn đ bìn đẳng giới và t ực
của NNL nữ và NNL nữ mi n núi p ía bắc, mối
triển NLL nữ với bìn đẳng và p át triển kin
iên
iện công bằng xã ội
ệ tác động qua ại giữa p át
ỉ số p át triển
n tíc tác
k ác n au vào
ng èo giữa các quốc gia. Công trình này
đã được tác giả uận án k ai t ác và sử dụng n i u số iệu p ục vụ c o ng
nó t ể
tế với
iện n ững t ông số ng iên cứu mới n
tiễn rất cao tại các địa p ương mà tác giả dự địn
ất iện nay và có mối
iên cứu,
iên ệ t ực
k ai t ác.
P an Đức Ngữ (2015), Một số vấn đề về đào tạo nhân lực tỉnh Sơn La, Bài
t am
uận tại ội t ảo t àn tựu kin tế - xã ội 30 năm đổi mới 1985 - 2015 của Sơn
La do Hội k oa ọc kin tế tỉn Sơn La tổ c ức. Bài viết đã p n tíc
tổng quát và
đán giá t ực trạng đào tạo n n