BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------
TÊ
́H
U
Ế
NGUYỄN THỊ KHÁNH CHI
PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH
N
H
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ,
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
O
̣C
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
ẠI
H
MÃ SỐ: 60 34 04 10
Đ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN KHOA CƯƠNG
HUẾ, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản
thân, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của thầy
giáo hướng dẫn.
Qua đây tác giả xin gửi lời cám ơn tới tất cả những người đã quan tâm giúp
đỡ trong suốt thời gian qua. Trước hết tác giả xin gửi lời cám ơn đến Quý thầy cô ở
Trường Đại học Kinh tế Huế đã giảng dạy, trang bị những kiến thức cần thiết cho
Ế
tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài. Đặc biệt hơn, tác giả xin gửi
U
lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn – TS. PHAN KHOA CƯƠNG,
́H
người đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã luôn luôn
TÊ
bên cạnh, quan tâm, ủng hộ, giúp tác giả chuyên tâm nghiên cứu và hoàn thành luận
Đ
Niên khoá
: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học : TS. PHAN KHOA CƯƠNG
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Ế
1. Tính cấp thiết đề tài
Trong những năm gần đây, công tác triển khai BHYT hộ gia đình trên địa
U
bàn thành phố Huế đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, công tác triển
khai thực hiện BHYT hộ gia đình trên địa bàn thành phố Huế vẫn còn khá nhiều hạn
TÊ
́H
chế, thiếu sót và bất cập.Việc nghiên cứu các giải pháp phát triển đối tượng tham
gia BHYT hộ gia đình trên địa bàn thành phố Huế là rất quan trọng và cấp thiết,
nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách BHYT cho người dân tham gia
BHYT theo hộ gia đình, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết 21-NQ/TW của
H
Bộ Chính trị và thực hiện nghiêm Luật BHYT của Quốc hội, đáp ứng nguyện vọng
đó là: (1) Hiểu biết về BHYT hộ gia đình, (2) Công tác thông tin truyền thông, (3)
Chất lượng khám chữa bệnh bằng thẻ BHYT, (4) Thủ tục khám chữa bệnh bằng thẻ
BHYT, (5) Nhận thức về sức khỏe. Luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa bàn thành phố Huế.
Tác giả luận văn
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Bộ Lao động Thương Binh Xã Hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
CT
Chỉ thị
GDP
N
Nghị quyết
KI
NQ
́H
HĐBT
Quyết định
Sử dụng lao động
TT
Thông tư
TW
Trung Ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
O
̣C
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ .............................................................. ix
U
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................3
TÊ
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................3
H
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3
N
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
KI
3.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
O
1.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................24
1.3. Một số kinh nghiệm về phát triển bảo hiểm y tế nói chung và bảo hiểm y tế hộ
gia đình nói riêng trong và ngoài nước .....................................................................24
1.3.1. Kinh nghiệm thực hiện bảo hiểm y tế của Cộng hòa liên bang Đức ..............25
Ế
1.3.2. Kinh nghiệm thực hiện bảo hiểm y tế của Hàn Quốc .....................................26
U
1.3.3. Kinh nghiệm thực hiện bảo hiểm y tế hộ gia đình tại thành phố Hải Phòng,
́H
Việt Nam...................................................................................................................29
1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Huế trong việc phát triển bảo hiểm y
TÊ
tế hộ gia đình trên địa bàn .......................................................................................30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ HỘ
H
GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ, .................................................32
N
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.......................................................................................32
vi
2.5. Đánh giá chung về công tác phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa bàn
thành phố Huế ...........................................................................................................73
2.5.1. Kết quả đạt được...............................................................................................73
2.5.2. Hạn chế ............................................................................................................74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ...................................76
3.1. Định hướng phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa bàn thành phố Huế .........76
Ế
3.2. Giải pháp phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa bàn thành phố Huế......77
U
3.2.1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản
́H
hướng dẫn thực hiện nhằm nâng cao nhận thức, sự hiểu biết của người dân về chính
sách bảo hiểm y tế .....................................................................................................77
TÊ
3.2.2. Mở rộng, nâng cao năng lực và hoạt động có hiệu quả của mạng lưới Đại lý
thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại các xã, phường......................................................79
H
PHỤ LỤC..................................................................................................................92
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Mức đóng BHYT theo hộ gia đình........................................................18
Bảng 2.1.
Tình hình thực hiện BHYT hộ gia đình tại thành phố Huế giai đoạn
2014 – 2016 ...........................................................................................36
Bảng 2.2.
Tình hình tham gia BHYT của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố
Huế trong 3 năm từ 2014 - 2016 ...........................................................37
Tình hình tham gia BHYT theo 5 nhóm đối tượng giai đoạn 2014 –
Ế
Bảng 2.3.
Huế giai đoạn 2014 – 2016....................................................................40
KI
2016 .......................................................................................................41
Đặc điểm mẫu khảo sát..........................................................................51
Bảng 2.9:
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo..................................................59
Bảng 2.10:
Kiểm định KMO và Bartlett'st...............................................................62
Bảng 2.11:
Tổng biến động được giải thích.............................................................63
H
Ma trận xoay nhân tố.............................................................................64
ẠI
Bảng 2.12:
O
̣C
Biểu đồ 2.8: Mức đóng BHYT được giảm trừ đối với thành viên thứ 2 trong hộ gia
TÊ
đình so với người thứ nhất.....................................................................57
Biểu đồ 2.9: Điều người dân quan tâm nhất khi tham gia BHYT .............................58
H
Biểu đồ 2.10: Giá trị trung bình về đánh giá của người dân đối với các nhân tố ảnh
N
hưởng đến sự phát triển BHYT hộ gia đình trên địa bàn thành phố Huế
Đ
ẠI
H
O
̣C
KI
...............................................................................................................70
ix
N
báo triển khai sẽ gặp khó khăn do nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan, do
KI
đó cần phải có các giải pháp đồng bộ, khoa học để triển khai thực hiện Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật BHYT trên địa bàn thành phố Huế, để gia tăng tỷ lệ
O
̣C
tham gia BHYT của người dân, đảm bảo thực hiện đúng lộ trình BHYT toàn dân
được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1584/QĐ-TTg [12].
H
Bên cạnh đó, công tác thực hiện BHYT cho người dân tham gia theo hình thức
ẠI
hộ gia đình hiện nay trên địa bàn thành phố, mặc dầu cơ quan BHXH đã chủ động
Đ
tham mưu cho thành ủy, Ủy ban Nhân dân (UBND) thành phố ban hành các văn
bản, chỉ thị để chỉ đạo tổ chức thực hiện; cùng với sự phối hợp chặt chẽ các cơ
quan, ban ngành, đoàn thể có liên quan và các cơ sở khám chữa bệnh (KCB) BHYT
đã có nhiều cố gắng trong việc tổ chức triển khai thực hiện. Tuy nhiên, vẫn còn
hiệu quả cao.
Công tác KCB BHYT cho người dân tại một số cơ sở y tế chưa có sự chuyên
H
nghiệp, chưa đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho người tham gia BHYT, nên chưa mang
KI
gia BHYT của người dân.
N
lại sự tin tưởng, hài lòng của người bệnh. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc tham
Với mô hình triển khai BHYT tự nguyện như trước đây, chưa quy định tham
O
̣C
gia BHYT mang tính bắt buộc, tình trạng người dân chỉ tham gia BHYT khi có
bệnh, nên không đảm bảo cân đối quỹ BHYT những năm trước.
H
Đứng trước những thách thức nói trên, việc nghiên cứu các giải pháp phát
ẠI
- Đánh giá thực trạng công tác phát triển BHYT hộ gia đình và phân tích
́H
những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển BHYT hộ gia đình trên địa bàn thành
phố Huế.
TÊ
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển BHYT hộ gia đình trên địa bàn thành phố
3.1. Đối tượng nghiên cứu
N
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
H
Huế trong thời gian tới.
KI
Công tác phát triển đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình trên địa bàn Thành
phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
O
̣C
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Huế, Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế và một số website liên quan khác.
Dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát ý kiến bằng bảng hỏi
Ế
(phương pháp phỏng vấn trực tiếp) đối với một số đối tượng đang tham gia và chưa
U
tham gia BHYT hộ gia đình.
́H
- Xác định cỡ mẫu:
Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của Hoàng Trọng-Chu
TÊ
Nguyễn Mộng Ngọc [15]: số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc
bằng năm lần số biến quan sát. Với 33 biến quan sát trong phiếu điều tra, kích cỡ
H
mẫu phải đảm bảo điều kiện như sau:
N
n ≥ 5 * k = 5 * 33 ≥ 165 (quan sát)
nhằm đánh giá công tác phát triển BHYT hộ gia đình trên địa bàn thành phố Huế.
4
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu
- Sử dụng phương pháp phân tổ để hệ thống hóa và tổng hợp số liệu theo các
tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
- Phân loại dữ liệu, mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu, sau đó tiến
hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS và Excel.
4.3. Phương pháp phân tích
Dữ liệu được phân tích, xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 với các bước như sau:
Ế
- Phân tích thống kê mô tả
U
Bảng tần số, biểu đồ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai…Sử dụng để
́H
xử lý các dữ liệu và thông tin thu thập được nhằm đảm bảo tính chính xác và từ đó, có
thể đưa ra các kết luận có tính khoa học và độ tin cậy cao về vấn đề nghiên cứu.
TÊ
- Phân tích hệ số Cronbach Alpha
Đ
Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.7 đến 0.8: Chấp nhận được.
Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 đến 0.7: Chấp nhận được nếu thang đo mới.
Theo đó những biến có hệ số tương quan biến tổng (Item- total correlation) nhỏ hơn
0,3 là những biến không phù hợp hay những biến rác sẽ bị loại ra khỏi mô hình
(Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
- Phân tích nhân tố khám phá
Để tiến hành phân tích nhân tố khám phá thì điều kiện cần đó là dữ liệu thu
được phải đáp ứng được các điều kiện qua kiểm định KMO và kiểm định Bartlett’s.
5
Phương pháp phân tích nhân tố được chấp nhận khi giá trị hệ số Kaiser-MeyerOlkin (KMO) lớn hơn hoặc bằng 0,5 và nhỏ hơn hoặc bằng 1 (Hoàng Trọng và Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, 2008), Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích lớn hơn
hoặc bằng 50%. Trong phân tích nhân tố các biến có hệ số tải nhân tố (factor
loading) < 0,5 sẽ tiếp tục bị loại (Hair và cộng sự, 1998). Nếu một biến quan sát
thuộc 2 nhân tố trở lên thì khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các
nhân tố phải > 0,3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố.
Ế
Nhằm xác định số lượng nhân tố trong nghiên cứu này sử dụng 2 tiêu chuẩn:
U
Tiêu chuẩn Kaiser (Kaiser Criterion) nhằm xác định số nhân tố được trích từ
lại giữa chúng (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
ẠI
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính
Đ
Hệ số tương quan Pearson (Pearson Correlation Coefficient): Hệ số tương
quan Pearson (ký hiệu r) là loại đo lường tương quan được sử dụng nhiều nhất trong
khoa học xã hội khi phân tích mối quan hệ giữa hai biến khoảng cách/tỷ lệ. Hệ số
tương quan Pearson sẽ nhận giá trị ừ -1 đến +1, hệ số này lớn hơn 0 cho biết có sự
tương quan dương giữa hai biến và ngược lại là tương quan âm giữa hai biến nếu hệ
số này bé hơn 0. Giá trị tuyệt đối của hệ số này càng cao thì mức độ tương quan của
hai biến càng lớn hoặc dữ liệu càng phù hợp với quan hệ tuyến tính giữa hai biến.
6
Giá trị của hệ số bằng -1 hay +1 cho thấy dữ liệu hoàn toàn phù hợp với mô hình
tuyến tính.
Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy đa biến. Mô hình dự đoán có thể là:
Y=B0 + B1X1i + B2X2i + B3X3i + ..... + BkXki + ei
Trong đó:
Y là biến phụ thuộc ; Xki là biểu hiện giá trị của biến độc lập thứ k tại quan
chuẩn với trung bình là 0 và phương sai không đổi.
O
̣C
cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo hiểm y tế và y tế hộ gia đình
H
Chương 2: Thực trạng phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa bàn Thành
phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
ẠI
Chương 3: Giải pháp phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa bàn thành
Đ
phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
7
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ
BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH
1.1. Tổng quan về Bảo hiểm y tế
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm y tế ở Việt Nam
Từ đầu những năm 80, tình hình chăm sóc y tế cho nhân dân nói chung và
24/4/1989 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Quyết định số
O
̣C
45/HĐBT cho phép các cơ sở khám chữa bệnh thu một phần viện phí. Việc thực
hiện Quyết định số 45/HĐBT bước đầu đã giảm bớt khó khăn về kinh phí cho các
H
cơ sở KCB, nhưng cũng không thể đáp ứng được nhu cầu KCB ngày càng tăng của
ẠI
nhân dân: Đối tượng miễn giảm nhiều, người phải nộp viện phí chủ yếu là dân cư
Đ
nông thôn, người lao động tự do ở thành thị; số thu từ viện phí không đáng kể đòi
hỏi phải có phương thức huy động nguồn tài chính phục vụ KCB phù hợp. Trong
hoàn cảnh đó, một số địa phương đã mạnh dạng tháo gỡ những khó khăn trong công
tác KCB bằng cách vận động, quyên góp trong nhân dân dưới nhiều hình thức khác
nhau, để có thêm nguồn tài chính phục vụ nhu cầu KCB của nhân dân: Sông thao
(Phú Thọ), Krông Bông (Đắk Lắk) - đây là việc làm tự phát, hướng tới bảo hiểm y
tế sau này.
8
Ngay từ đầu năm 1992, khi Quốc hội sửa đổi hiến pháp, mặc dù chính sách về
kinh nghiệm và tổ chức lấy ý kiến các tầng lớp nhân dân để có cơ sở để tiếp tục
KI
Theo đề xuất của Ban dự thảo Pháp lệnh BHYT, Bộ trưởng Bộ Y tế đã trình
Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) để chuyển sang xây dựng Nghị định của
O
̣C
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ BHYT;
Hội đồng Bộ trưởng chấp thuận, đến đầu tháng 8 năm 1992 dự thảo Nghị định
H
đã hoàn chỉnh. Ngày 15/8/1992 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký ban hành Nghị
ẠI
định số 299/HĐBT [4].
Đ
BHYT là một chính sách xã hội mới ở nước ta, cũng như các quốc gia khác,
BHYT ở nước ta nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
- Một là: Tạo nguồn kinh phí để bổ sung cho nguồn ngân sách hạn hẹp cấp cho
hệ thống y tế nhà nước. Huy động sự đóng góp của chủ sử dụng và người lao động
để hình thành quỹ tập trung của BHYT, nguồn quỹ này được sử dụng cùng với
hành được 7,1 triệu thẻ BHYT, trong đó gần 4,9 triệu thẻ BHYT bắt buộc và trên
H
2,2 triệu thẻ BHYT tự nguyện (chủ yếu là học sinh, sinh viên), với tổng nguồn thu
N
khoảng 400 tỷ đồng, khám chữa bệnh cho 10 triệu lượt người có thẻ BHYT. Toàn
KI
quốc đã có trên 2.100 cơ sở điều trị thực hiện hợp đồng khám chữa bệnh với cơ
quan BHYT (trong đó, tuyến Trung ương là 33, tuyến tỉnh là 203, tuyến thành phố
O
̣C
là 540, cơ sở y tế là 79, cơ sở y tế lực lượng vũ trang là 22 và trên 1.200 phòng
khám đa khoa khu vực và phòng khám của cơ quan đơn vị). Việc quản lý BHYT do
H
BHYT Việt Nam, trực thuộc Bộ Y tế; BHYT các địa phương trực thuộc Sở tế và
ẠI
BHYT ngành quản lý thực hiện. Trong giai đoạn này, chính sách BHXH, BHYT đã
Đ
BHYT nào khác, đảm bảo mọi người dân trong xã hội đều có cơ hội được bảo vệ
bởi BHYT. Trong xu hướng tăng cao của chi phí y tế hiện nay, cá nhân, hộ gia
TÊ
đình hơn lúc nào hết cần tham gia BHYT nói chung, BHYT hộ gia đình nói riêng
để hạn chế gánh nặng tài chính khi rủi ro ốm đau, bệnh tật.
H
Để tạo thuận lợi cho người dân khi tham gia BHYT hộ gia đình, BHXH Việt
N
Nam đã phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành kịp thời tháo gỡ những vướng mắc
KI
phát sinh trong triển khai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT, nhất
là các vướng mắc trong việc phát triển đối tượng và việc tham gia BHYT theo hộ
O
̣C
gia đình, tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân tham gia BHYT; Đề xuất, tham
mưu với Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1167/QĐ-TTg về việc điều
H
chỉnh giao chỉ tiêu phát triển BHYT cho UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
U
31/12/2016, số đối tượng tham gia BHYT đạt 75,59 triệu người (chưa bao gồm lực
́H
lượng vũ trang), tăng khoảng 5,62 triệu người (tương đương với 8%) so với năm
2015, đạt tỷ lệ 101,7% so với kế hoạch giao và tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 81,8%,
TÊ
trong đó: số người tham gia BHYT hộ gia đình là 11,3 triệu người, tăng 2,9 triệu
người (tương đương với 34,5%) so với năm 2015, tổng số tiền thu BHYT là
H
72.291 tỷ đồng đạt 101,2% kế hoạch giao (tính cả số ngân sách còn phải chuyển là
N
1.751 tỷ đồng), trong đó: Số tiền thu BHYT hộ gia đình là 5.905 tỷ đồng, tăng
KI
1.340 tỷ đồng (tương đương với 29,3%) so với năm 2015.
Bên cạnh những thành tích đạt được vẫn còn những khó khăn vướng mắc
O
̣C
dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước
tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật
BHYT” [9].
Ế
BHYT được thực hiện theo 05 nguyên tắc sau (Điều 3, Luật BHYT):
U
(1) Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT.
́H
(2) Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền
công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính.
TÊ
(3) Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi
quyền lợi của người tham gia BHYT.
H
(4) Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia
N
BHYT cùng chi trả.
từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
13
Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội
hằng tháng;
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Nhóm 3: Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:
Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ;
sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang
công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan,
Ế
chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu
U
hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính
́H
sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;
Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ
TÊ
ngân sách nhà nước;
Đ
thành phố đảo;
Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng,
con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
Thân nhân của người có công với cách mạng
Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách
của Nhà nước Việt Nam.
14