HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM
VŨ VĂN TUÂN
SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG
KẾT CẤU HẠ TẦNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Quốc Oánh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực, không sao chép các công trình nghiên cứu khác để làm sản phẩm riêng
của mình.
Tác giả chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2016
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................
ii Mục lục ...........................................................................................................................
iii
Danh
mục
các
từ
..................................................................................................
viết
vi
Danh
tắt
mục
bảng
............................................................................................................... vii Danh mục
2.1.2.
Sự tham gia của người dân trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới
........... 10
2.1.3.
Ý nghĩa, vai trò sự tham gia của người dân trong xây dựng kêt câu h ạ
tầng nông thôn mới ........................................................................................... 11
2.1.4.
Nội dung về sự tham gia của người dân trong xây dựng kêt câu h ạ tầng
thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới ................................................... 14
2.1.5.
Yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng kêt câu
hạ tầng thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới....................................... 17
2.2.
Cơ sở thực tiễn.................................................................................................. 21
2.2.1.
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về sự tham gia của người dân
trong xây dựng kết cấu hạ tầng......................................................................... 21
2.2.2.
Sự tham gia của người dân trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn ở
3.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 35
3.2.1.
Chọn điểm nghiên cứu...................................................................................... 35
3.2.2.
Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 36
3.2.3.
Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 37
3.2.4.
Phương pháp phân tích ..................................................................................... 37
3.2.5.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu............................................................................ 38
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 40
4.1.
Thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội......................... 40
4.2.3.
Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế người dân đến sự tham gia xây dựng kết
cấu hạ tầng NTM .............................................................................................. 77
4.2.4.
Đánh giá chung về sự tham gia của người dân trong xây dựng kết cấu hạ
tầng nông thôn mới tại huyện Thường Tín ....................................................... 79
4.3.
Giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng kết cấu
hạ tầng nông thôn mới ...................................................................................... 81
4.3.1.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm và trao quyền cho người dân ............................ 81
4.3.2.
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và phối hợp của các tổ chức,
đoàn thể............................................................................................................. 82
5
4.3.3.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của người dân ................................... 83
Phụ lục .......................................................................................................................... 94
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BCĐ
Ban chỉ đạo
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
KCHT
Kết cấu hạ tầng
HĐKT
Hợp đồng kinh tế
HTKT
Hạ tầng kỹ thuật
Ủy ban nhân dân
XD
Xây dựng
BQ
Bình quân
7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Thường Tín ....................................... 31
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động trên địa bàn huyện Thường Tín giai đoạn
2013-2015 .................................................................................................... 32
Bảng 3.3. Cơ cấu kinh tế của huyện Thường Tín giai đoạn 2013-2015....................... 34
Bảng 3.4. Số lượng mẫu điều tra ở các nhóm đối tượng .............................................. 36
Bảng 4.1. Tình hình hệ thống giao thông nông thôn 3 xã nghiên cứu ......................... 44
Bảng 4.2. Tình hình hệ thống thủy lợi 3 xã nghiên cứu ............................................... 46
Bảng 4.3. Tỷ lệ người dân tham gia các cuộc họp, hội nghị phổ biến chính sách
xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới ..................................................... 48
Bảng 4.4. Mức độ tuyên truyền của tổ chức chính quyền, đoàn thể tại 3 xã
nghiên cứu.................................................................................................... 50
Bảng 4.5. Các mức độ tham gia của người dân vào họp bàn, đóng góp ý kiến xây
dựng kết cấu hạ tầng nông thôn huyện Thường Tín .................................... 52
Bảng 4.6. Mức độ tham gia của người dân vào họp bàn, đóng góp ý kiến xây
dựng hệ thông giao thông............................................................................. 54
Bảng 4.7. Mức độ tham gia họp bàn đóng góp ý kiến của người dân vào xây
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của trình độ học vấn chủ hộ đến xây dựng kết cấu hạ tầng
NTM..... 77
Bảng 4.22. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế đến sự đóng góp tài chính của người
dân cho xây dựng kết cấu hạ tầng NTM ...................................................... 78
Bảng 4.23. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế đến sự đóng góp công lao động của
người dân cho xây dựng NTM ..................................................................... 78
8
DANH MỤC HÌNH, HỘP
Hình 2.1. Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới................................. 14
Hộp 4.1.
Tình hình góp kinh phí cho xây dựng KCHT .............................................. 61
Hộp 4.2.
Sự tham gia ngày công trong giải tỏa mặt bằng và làm đường giao
thông nông thôn ........................................................................................... 67
9
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Vũ Văn Tuân
2. Tên luận văn: “Sự tham gia của người dân trong xây dựng kết cấu hạ
tầng thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thường Tín,
thành phố Hà Nội”.
3. Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
10
hạ tầng nông thôn mới gồm các nội dung cơ bản như: Người dân tham gia họp
bàn, lập kế hoạch, đóng góp kinh phí, đất đai, sức lao động và tham gia quản lý
các công trình xây dựng.
Về thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Thường Tín những năm qua cho thấy: Người
dân chỉ tham gia vào các công trình xây dựng như đường làng, ngõ xóm, đường
nội đồng, hệ thống kênh mương phục vụ cho sản xuất nông nghiệp vì họ cho rằng
nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của họ. Còn đối với các công trình về thoát
nước, xử lý chất thải họ thật sự chưa để ý vì họ chưa thấy nó ảnh hưởng trực tiếp
đến cuộc sống của họ.
Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người
dân trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thường
Tín bao gồm: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; trình độ học vấn;
điều kiện kinh tế.
Về giải pháp, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp tăng cường sự tham
gia của người dân trên địa bàn huyện Thường Tín trong những năm tiếp theo, cụ
thể: Nâng cao vai trò, trách nhiệm và trao quyền cho người dân; tăng cường
công tác tuyên truyền vận động; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của
người dân; tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức về cơ chế quản lý, điều hành
giám sát cho cán bộ cơ sở; thu hút các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; xây dựng
mô hình quản lý, vận hành công trình sau khi kết thúc; ban hành một số chính
sách của địa phương.
11
The thesis has added an important issue to theory research about
infrastructure concept and rural infrastructure concept in new rural building
xii
program. The research mentioned the participation of local people through
meeting, planning, making contribution on building costs, land and labor and
managing the building.
Considering the real situation of local people participation in building new
rural infrastructure in Thuong Tin province during the past years, the local people
only participated in construction building like village road, road around field,
drainage system served for agricultural production because they thought it
effected directly to their livelihood. Local people have not yet concerned about
waste treatment system because it did not influenced directly on their lives.
The research also showed the factors impacting on the local people
participation in building new rural infrastructure including community and
government policies, educational qualification, economic condition.
Considering to solution, the research has suggested the solution of
enhancing the local people participation in Thuong Tin province for the next
years, including: Enhancing the role and responsibility and empowerment for
local people; improving the activities of providing information; stimulating
monitoring, supervising activities of local people ; improving the knowledge
training about managing, supervising for local managerial people; attract more
enterprises, economic organizations; building management model, operating the
completed building, issuing local policies.
xiii
triển khai chương trình MTQG xây dựng NTM, vấn đề tồn tại vẫn là nhận thức
của một bộ phận cán bộ các cấp và người dân về xây dựng NTM còn chưa đúng
và chưa đầy đủ, mang nặng tâm lý thụ động, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà
1
nước, chưa phát huy được vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư. Có thể thấy,
mặc dù xây dựng NTM trên tất cả các tỉnh trong cả nước đều nhấn mạnh việc
phát huy vai trò chủ thể của người dân nhưng vai trò đó chưa được phát huy đầy
đủ. Chưa có giải pháp cụ thể thúc đẩy sự tham gia của người dân trong khi đây
chính là nguồn lực đặc biệt quan trọng quyết định sự thành công của chương
trình xây dựng NTM.
Sau 5 năm bắt tay vào xây dựng NTM, bộ mặt nông thôn huyện Thường
Tín đã có những bước phát triển vượt bậc với mức thu nhập bình quân đầu người
hơn 25 triệu đồng/người/năm, sau hơn 5 năm triển khai thực hiện Quyết định số
800/QĐ- TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí
và phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai
đoạn 2010- 2020 đã đạt được kết quả quan trọng, diện mạo nông thôn mới đang
dần được hình thành, trong đó các cấp, các ngành đang tập trung huy động mọi
nguồn lực để làm mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp các công trình trên địa bàn,
như: đường giao thông, hệ thống thủy lợi, công trình nước sạch và vệ sinh môi
trường, các công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, các công
trình phục vụ hoạt động văn hóa - thể thao, y tế, giáo dục… theo Bộ tiêu chí quốc
gia nông thôn mới. Tuy nhiên, thực tế nhiều xã do chưa làm tốt công tác tuyền
truyền và tổ chức triển khai, thực hiện các chính sách của Đảng, Nhà nước và địa
phương về mục đích, ý nghĩa, phương châm, biện pháp thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, vì vậy chưa huy động được sự
đóng góp có hiệu quả của người dân trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn
mới,...do vậy, kết quả xây dựng nông thôn mới còn nhiều mặt hạn chế.
nông thôn mơi trên đia ban huyên Thương Tin, thành phố Hà Nội.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Sư tham gia cua ngươi dân trong xây dưng kết cấu
hạ tầng thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thường
Tín, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu, tài liệu thu thập phân tích về sự tham gia của người dân trong
xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Thường Tín giai đoạn 2012-2015.
+ Các giải pháp đề xuất nhằm tăng cương sư tham gia cua ngươi dân trong
xây dưng k ết cấu ha tâng thuôc chương trinh xây dưng nông thôn mơi trên đia
bàn huyện Thường Tín đến năm 2020.
3
1.4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đóng góp chút ít công sức của mình vào việc nghiên cứu thực trạng
sự tham gia của người dân trong xây dựng kết cấu hạ tầng và tìm ra giải pháp cơ
bản nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn mới.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
KÊT CÂU HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
5
đường hàng không, đường ống), bưu chính- viễn thông, các công trình thủy lợi
phục vụ sản xuất nông – lâm- ngư nghiệp… kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phận
quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh hơn,
tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư.
(2) Kết cấu hạ tầng xã hội: xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa
học, trường học, bệnh viện, các công trình văn hóa, thể thao… và các trang, thiết
bị đồng bộ với chúng. Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống
của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến
trình CNH , HĐH đât nư ớc. Như vậy, kết cấu hạ tầng xã hội là tập hợp một số
ngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình
thức dịch vụ và mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả
về thể chất lẫn tinh thần (CIEM - Trung tâm thông tin - Tư liệu).
b. Kết cấu hạ tầng nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới
* Khái niệm kết cấu hạ tầng nông thôn
Kết cấu hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể kết cấu hạ tầng của
nền kinh tế quốc dân. Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật
chất - kỹ thuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và
trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho
phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp.
Kết cấu hạ tầng nông thôn bao gồm những hệ thống cấu trúc, thiết bị và
công trình chủ yếu sau:
+ Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai,
bảo vệ và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn
như: đê điều, kè đập, cầu cống và kênh mương thuỷ lợi, các trạm bơm…
+ Hệ thống giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống, đường xá, kho
tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao lưu đi lại của
dân cư.
trình hạ tầng “trọng điểm”, có tính “đột phá”.
+ Tính tương hỗ: Các bộ phận trong kết cấu hạ tầng nông thôn có tác đông
qua lại với nhau. Sự phát triển của bộ phận này có thể tạo thuận lợi cho bộ phận
kia và ngược lại.
+ Tính công cộng: các ngành sản xuất và dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng
tạo ra những sản phẩm hàng hoá công cộng như: đường giao thông, cầu cống,
mạng lưới điện, cung cấp nước... điều đó được thể hiện cả trong xây dựng và
trong sử dụng.
+ Tính vùng (địa lý): Các ngành sản xuất và dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng
thường gắn với một vùng, địa phương cụ thể. Nó chịu ảnh hưởng của các yếu tố
tự nhiên (tài nguyên, môi trường, địa hình, đất đai...) và các yếu tố kinh tế, xã hội
của từng vùng, từng khu vực.
7
+ Xây dựng hạ tầng nói chung và kết cấu hạ tầng nông thôn nói riêng
thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh, đòi hỏi vốn lớn: trong điều kiện nguồn vốn có
hạn, khi đầu tư cần chú ý phân bổ nguồn vốn hợp lý giữa các lĩnh vực phát triển
hạ tầng và phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội (Phạm Văn Hùng, 2013).
2.1.1.3. Một sô đặc thù riêng của kết cấu hạ tầng nông thôn
Phần lớn công trình hạ tầng nông thôn mang tính địa phương, khu vực khá
rõ nét. Công trình xây dựng phân tán, phát huy trong một phạm vi nhất định, tính
hệ thống bị chia cắt bởi địa lý, tự nhiên, kinh tế, cơ chế quản lý.
Tính thời vụ: do đối tượng tác động, phục vụ chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp và đời sống của người dân nông thôn, nên công trình cơ sở hạ tầng ở nông
thôn hoạt động có tính thời vụ, tuỳ thuộc vào mùa sản xuất nông nghiệp và các
yếu tố tự nhiên.
Hệ thống thiết bị và công trình cơ sở hạ tầng nông thôn chậm phát triển so
với thành phố, và các khu công nghiệp: đây là đặc điểm có tính phổ biến ở các
công bằng xã hội không chỉ thể hiện ở khâu phân phối kết quả mà nó còn thể
hiện ở chỗ tạo điều kiện sử dụng tốt năng lực của mình, đó chính là cơ hội học
tập, cơ hội được chăm lo sức khoẻ và đặc biệt là cơ hội được làm việc, tham gia
vào quá trình tái sản xuất xã hội.
Kết cấu hạ tầng nông thôn là điều kiện vật chất quan trọng, có tính quyết
định đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cũng như sự chuyển dịch cơ
cấu nội bộ ngành nông nghiệp. Ngân hàng Thế giới cho rằng: “Những trở ngại
trong giao thông vận tải thường là trở ngại chính đối với sự phát triển khả năng
chuyên môn hoá sản xuất tại khu vực có tiềm năng phát triển nhưng không thể
tiêu thụ được sản phẩm hoặc không được cung cấp lương thực một cách ổn
định...”. Như vậy, nếu không có hạ tầng giao thông nói chung hay hạ tầng cơ sở
nông thôn nói riêng thì không thể có giao lưu hàng hoá nông sản với các hàng
hoá khác, không thể tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Kết cấu hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tăng cường được khả năng giao
lưu hàng hoá, thị trường nông thôn được mở rộng, khơi thông sự ngăn cách giữa
thị trường nông thôn với toàn bộ nền kinh tế. Nhờ đó, kích thích sự phát triển
kinh tế hộ, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập, nâng
cao chất lượng đời sống dân cư, tạo ra sự thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội nông
thôn, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, từng bước
xoá bỏ sự ngăn cách về không gian giữa thành thị và nông thôn.
Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn sẽ tạo điều kiện tổ chức tốt đời sống
xã hội trên từng địa bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nhân dân, nhờ đó mà
giảm bớt và ngăn chặn tình trạng di cư tự do từ nông thôn ra thành thị. Đồng thời,
tạo lập sự công bằng, nâng cao mức hưởng thụ các dịch vụ giáo dục - đào tạo, y
tế và văn hoá cho dân cư vùng nông thôn, xoá đi những chênh lệch trong phát
triển kinh tế - xã hội giữa các vùng miền trong nước.
9
Người dân chủ động đóng góp các nguồn lực: góp vốn, hiến đất, ngày công
lao động, trí tuệ,…
Người dân làm chủ trong việc quản lý, khai thác, vận hành, duy tu, bảo
10