BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ NGUYÊN HẠNH
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
TẠI HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ NGUYÊN HẠNH
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
TẠI HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Chi cục Thống kê huyện Phú Vang, Kho bạc nhà nước huyện Phú Vang...đã giúp đỡ
và tạo mọi điều thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân
đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tuy đã có sự nổ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) bạn bè
để luận văn này được hoàn thiện hơn!
Học Viên
Nguyễn Thị Nguyên Hạnh
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ NGUYÊN HẠNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Xuân Khoát
Tên đề tài: QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN TẠI HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, công việc đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng là một trong những vấn đề then chốt nhất, công tác đầu tư xây dựng cơ
bản ở huyện Phú Vang trong thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp phần làm thay
đổi cho diện mạo của huyện. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc quản lý vốn
đầu tư còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa phát huy được hiệu quả tốt nhất của nó.Với
tình hình cả nước đang thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quản lý việc chi tiêu
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KTXH
: Kinh tế - xã hội
NSNN
: Ngân sách nhà nước
QL
: Quản lý
TSCĐ
: Tài sản cố định
UBND
: Ủy ban nhân dân
VĐT
1.2. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ
BÀI HỌC CHO HUYỆN PHÚ VANG ....................................................................31
1.2.1.Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước
tại một số địa phương................................................................................................31
1.2.2.Bài học kinh nghiệm rút ra từ tham khảo của các tỉnh, thành phố trong cả
nước...........................................................................................................................36
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ
VANG,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ..........................................................................38
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................................................38
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................38
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................42
v
2.2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN TẠI HUYỆN PHÚ VANG.........48
2.2.1. Tình hình thu, chi ngân sách Nhà nước ......................................................48
2.2.2. Công tác quy hoạch và lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư...............................52
2.2.3. Công tác triển khai thực hiện dự án phân bổ vốn đầu tư ................................53
2.2.4.Công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu và quyết toán côngtrình .....57
2.2.5.Công tác quản lý, tổ chức sử dụng công trình..................................................59
2.2.6. Phân tích kết quả khảo sát các đối tượng điều tra về công tác quản lý vốn đầu
tư XDCB thuộc NSNN cấp huyện tại địa bàn huyện Phú Vang...............................60
2.3. Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN
trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế ................................................73
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................73
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................94
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:
Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Phú Vang 2014 - 2016 ....................41
Bảng 2.2 :
Tình hình dân số huyện Phú Vang từ 2012-2016..................................42
Bảng 2.3:
Giá trị sản xuất NLTS theo giá so sánh năm 2010................................45
Bảng 2.4:
Thu chi ngân sách tại địa bàn huyện giai đoạn 2014-2016 ...................49
Bảng 2.5.
Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản của huyện
Bảng 2.12:
Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản thuộc NSNN cấp huyện tại huyện Phú Vang ...................63
Bảng 2.13:
Kết quả đánh giá công tác quy hoạch, kế hoạch ...................................65
Bảng 2.14:
Kết quả đánh giá công tác thẩm định, phê duyệt, đấu thầu, tổ chức thi
công và giám sát ....................................................................................66
Bảng 2.15:
Kết quả đánh giá Công tác quyết toán vốn NSNN trong XDCB ..........68
Bảng 2.16:
Kết quả đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá các công trình
sử dụng NSNN ......................................................................................70
Bảng 2.17:
Kết quả đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn ngân sách
nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phú Vang 72
viii
kiệm, chống lãng phí, quản lý việc chi tiêu trong xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách nhà nước đang rất cần thiết và quan trọng. Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý
luận và hoàn thiện việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB
tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà
nước cấp huyệntại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”để làm đề tài nghiên
cứu luận văn tốt nghiệp của mình.
Trong những năm gần đây vấn đề quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
thuộc ngân sách nhà nước đã được nhiều tác giả trong nước quan tâm và nghiên
cứu. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều nội dung quan
1
trọng về quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước, các
kết quả đạt được đã có tác động nhất định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước và các địa phương.Trên cơ sở kế thừa các kêt quả nghiên cứu trước nhằm
định hướng, đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước tại địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng
cơ bản tại địa bàn huyện, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước cấp huyện tại địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế trong thời gian đến.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước cấp huyện;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại
địa bàn huyện Phú Vang giai đoạn 2014-2016;
Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực quản lý NSNN theo mẫu bảng khảo sát đã được
thiết kế sẵn phục vụ cho nghiên cứu về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn NSNN, bao gồm: Công tác quy hoạch, kế hoạch; Công tác thẩm định,
phê duyệt, đấu thầu, tổ chức thi công và giám sát; Công tác quyết toán vốn NSNN
trong XDCB; Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá các công trình sử dụng
NSNN.Bên cạnh đó, luận văn cũng tiến hành xác định các yếu tố ảnh hưởng cũng
như mức độ tác động của các yếu tố này đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn NSNN của Huyện.
Phương pháp chọn mẫu: luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu
nhiên đơn giản. Dựa vào danh sách thu thập được, luận văn chọn ra môt cách ngẫu
nhiên 60 đối tượng để tiến hành khảo sát.
4.2.Phương pháp tổng hợp và phân tích:
- Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên
3
những số liệu và thông tin thu thập được trong điều kiện không chắc chắn. Luận văn
sử dụng phương pháp thống kê mô tả để thể hiện sự hội tụ (giá trị trung bình) và sự
phân tán (độ lệch chuẩn) của các nhận định liên quan đến công tác quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ NSNN.
- Kiểm định chất lượng thang đo
Theo Joseph Franklin Hair, Jr. (1995), độ tin cậy của số liệu được định nghĩa
như là một mức độ mà nhờ đó sự đo lường của các biến điều tra là không gặp phải
các sai số, và nhờ đó cho ta các kết quả trả lời từ bản thân phía người được phỏng
vấn là chính xác và đúng với thực tế. Nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert với 5
mức độ đo lường và để đánh giá độ tin cậy của thang đo được xây dựng, ta sử dụng
hệ số Cronbach’s Alpha. Hệ số Cronbach’s Alpha, mang tên nhà tâm lý học giáo
bản thuộc ngân sách Nhà nước cấp huyện tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
5
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước
1.1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản
- Khái niệm đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản
+ Đầu tư
Đầu tư được hiểu theo cách chung nhất, đó là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh
vực kinh tế, xã hội để mong thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau trong
tương lai. Đầu tư hay hoạt động đầu tư là việc huy động các nguồn lực hiện tại để
tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai.
Nguồn lực bỏ ra đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật
chất khác. Biểu hiện của tất cả các nguồn lực bỏ ra nói trên gọi chung là vốn đầu tư
(VĐT). Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài
sản vật chất (nhà cửa, các công trình giao thông, thủy lợi…), tài sản trí tuệ (trình độ
văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực.
+ Đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là
việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn
và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
cho nền kinh tế quốc dân.
Đầu tư XDCB là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật
chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm
Nghiên cứu dự
Thẩm định và
hội đầu tư
án tiền khả thi
án khả thi
phê duyệt dự án
Giai đoạn II
Thực hiện đầu tư
Thiết kế, lập tổng
Ký kết HĐ: xây
dự toán, dự toán
dựng, thiết bị
Thi công, xây
dựng
Chạy thử, nghiệm
thu, quyết toán
Đưa vào khai
các dự án đầu tư XDCB mang lại hiệu quả trong tương lai. Hay nói cách khác, đầu
tư phát triển là đầu tư mang lại kết quả làm tăng giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ
nâng cao mức thu nhập bình quân của mỗi quốc gia, nhưng ý nghĩa quan trọng nhất
của đầu tư phát triển là làm thay đổi cơ cấu KT – XH của mỗi quốc gia.
- Các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
+ Vốn ngân sách Nhà nước: Vốn ngân sách nhà nước được hình thành từ tích
lũy của nền kinh tế và được nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho
chủ đầu tư thực hiện công trình theo kế hoạch hằng năm.
8
+ Vốn tín dụng đầu tư bao gồm: Vốn của NSNN dùng để cho vay, vốn huy
độngcủa các đơn vị trong nước và tầng lớp dân cư. Vốn vay dài hạn của các tổ chức
tài chính, tín dụng quốc tế...
+ Vốn tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, vốn này hình thành từ lợi
nhuận (sau nộp thuế của nhà nước), vốn khấu hao cơ bản để lại, tiền thanh lý tài sản
và các nguồn khác thu theo quy định của nhà nước.
+ Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài: vốn này của các tổ chức, cá nhân
nước ngoài đầu tư vào Việt Nam bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được
Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp tác kinh
doanh hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
+ Vốn vay nước ngoài bao gồm: vốn do Chính phủ vay theo hiệp định ký kết
với nước ngoài, vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vay của
các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và do ngân hàng Đầu tư phát triển đi vay.
+ Vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài.
+ Vốn huy động của dân cư bằng tiền, vật liệu hoặc công cụ lao động.
1.1.1.3.Vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN
- Khái niệm vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN
Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được
cường cơ sở vật chất như: truyền hình, thu học phí…
Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các
dự án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; có vốn đầu tư lớn, có tác dụng
chung cho nền kinh tế - xã hội; các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc
không muốn tham gia đầu tư. Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có
tính chất bao cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ. Tuy
nhiên trong nguồn vốn NSNN thì loại nguồn vốn không được đưa vào kế hoạch và
cấp phát theo kế hoạch của Nhà nước (vốn để lại tại đơn vị) khả năng quản lý, kiểm
soát của Nhà nước gặp khó khăn hơn. Vốn ngoài nước thường phụ thuộc vào điều
kiện nhà tài trợ đặt ra, cũng làm cho việc quản lý bị chi phối. Đối với viện trợ không
hoàn lại thường do phía nước ngoài điều hành, nên giá thành công trình rất cao…
- Vốn đầu tư từ NSNN được đầu tư cho các dự án sau:
+ Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng
thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát triển.
10
+ Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự
tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Chi cho công tác điều tra, khảo sát lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội vùng, lãnh thổ; quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Chính
phủ cho phép.
1.1.1.4. Phân loại đầu tư XDCB
Phân loại đầu tư XDCB có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý. Mỗi
hình thức đầu tư có vị trí, đặc điểm khác nhau; đòi hỏi phải có cách quản lý khác
nhau. Theo các tiêu chí khác nhau, hoạt động đầu tư có thể chia thành các loại sau:
- Theo mối quan hệ với sự gia tăng của cải vật chất xã hội, đầu tư được chia thành
hai loại
+ Đầu tư phát triển: là hoạt động đầu tư mà kết quả của nó tạo ra tài sản mới
môi trường khuyến khích đầu tư.
+ Hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn NSNN: là hoạt động đầu tư chỉ sử dụng
vốn NSNN, hoặc chủ yếu bằng nguồn vốn NSNN. Nội dung và phạm vi sử dụng
nguồn vốn này là:
Thứ nhất: Trên phương diện tổng thể nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư XDCB từ
NSNN được hình thành qua hai kênh: từ khoản tích luỹ của NSNN (phần còn lại của
tổng thu NSNN sau khi trừ chi thường xuyên, chi trả nợ, chi lập quỹ dự trữ tài chính…)
và khoản đi vay: trong nước (tín phiếu, công trái, trái phiếu chính phủ…) và vay nước
ngoài (thông qua các dự án từ nguồn ODA được đưa vào cân đối NSNN).
Thứ hai: Trên phương diện phân cấp quản lý theo luật NSNN. Vốn đầu tư
XDCB từ NSNN bao gồm: vốn đầu tư XDCB do trung ương quản lý và vốn đầu tư
XDCB do địa phương quản lý.
Vốn đầu tư XDCB do trung ương quản lý là số vốn đầu tư từ ngân sách trung
ương được cân đối cho các chương trình, dự án đầu tư của các bộ, ngành trung ương
theo kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm, nằm trong quy hoạch và kế hoạch được
Quốc hội thông qua.
Vốn đầu tư XDCB do địa phương quản lý bao gồm: vốn đầu tư được cân đối
từ tổng chi ngân sách địa phương dành cho đầu tư phát triển; vốn được hỗ trợ, bổ
sung từ nguồn vốn XDCB tập trung của ngân sách trung ương và vốn đầu tư XDCB
từ nguồn để lại theo Nghị quyết của Quốc hội.
12
Thứ ba: Về phạm vi sử dụng: dù được hình thành từ nguồn nào hoặc do cấp
nào quản lý, vốn đầu tư XDCB từ NSNN chỉ đầu tư vào các dự án của Nhà nước;
không có khả năng hoặc ít có khả năng trực tiếp thu hồi nhưng lại tạo ra hiệu quả
KT - XH chung trên phạm vi ngành, lãnh thổ và cả nền kinh tế.
Đặc điểm về nguồn hình thành, phân cấp quản lý và phạm vi - đối tượng sử
dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN nêu trên là những đặc trưng rất khác biệt so với
định đầu tư là quyết định tài chính như: tổng mức đầu tư, nguồn hình thành vốn đầu
tư, khả năng và thời gian hoàn vốn, cơ cấu vốn đầu tư … Vì vậy, nhiều dự án đầu tư
có thể khả thi ở các phương diện khác (môi trường, xã hội…) nhưng không khả thi
trên phương diện tài chính thì cũng cần được xem xét lại. Tuy nhiên, khái niệm về
hiệu quả được đề cập ở đây phải được nhìn nhận cả trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội.
Hai là: Đầu tư, nhất là đầu tư XDCB là hoạt động có tính chất lâu dài, có
những dự án đầu tư kéo dài hàng chục năm. Đây là một đặc điểm khác biệt của đầu
tư XDCB so với các hình thức đầu tư khác. Do tính chất lâu dài, nên mọi khía cạnh
đều phải tính toán quy hoạch, dự phòng sự thay đổi trong quá trình thực hiện dự án.
Quá trình đầu tư XDCB gồm ba giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án
và khai thác dự án.
Giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn thực hiện dự án là hai giai đoạn kéo
dài thời gian nhưng lại không tạo ra sản phẩm. Đây là nguyên nhân chính gây ra
mâu thuẩn giữa đầu tư và tiêu dùng. Có nhà kinh tế cho rằng: "đầu tư là quá trình
làm bất động hoá một số vốn nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau
này". Muốn nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB cần chú ý tập trung các điều kiện
đầu tư có trọng điểm nhằm đưa nhanh các dự án đầu tư vào khai thác sử dụng .
Khi xét hiệu quả vốn đầu tư XDCB cần quan tâm nghiên cứu cả ba giai đoạn
của quá trình đầu tư, hết sức tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn
thực hiện dự án (tức là việc đầu tư vào xây dựng các dự án) mà không chú ý đến
thời gian khai thác dự án. Việc coi trọng hiệu quả kinh tế - xã hội do đầu tư XDCB
mang lại là hết sức cần thiết nên phải có phương án lựa chọn tối ưu; đảm bảo trình
tự XDCB. Chính vì chu kỳ sản xuất kéo dài nên việc hoàn vốn được các nhà đầu tư
đặc biệt quan tâm. Phải lựa chọn trình tự bỏ vốn cho thích hợp để giảm đến mức tối
đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản phẩm dở dang .
14