Header Page 1 of 128.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
------------------*------------------
HỒ ĐẮC THOÀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT
CHO NGƯỜI DÂN NGỦ RẪY Ở HAI HUYỆN
CỦA TỈNH KHÁNH HÒA VÀ GIA LAI (2014-2017)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI-2018
Footer Page 1 of 128.
Header Page 2 of 128.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
------------------*------------------
trùng Quy Nhơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học Nghiên
cứu sinh và thực hiện đề tài này.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến đến PGS.TS. Nguyễn Thị Thùy Dương-Trưởng
Khoa Đào tạo và Quản lý Khoa học cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp trong Phòng
sau đại học của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đã động viên, hướng dẫn các thủ
tục và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, bảo vệ các
phần trong khi làm luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS. Lê Xuân Hùng, PGS.TS. Triệu Nguyên
Trung và TS.Huỳnh Hồng Quang đã góp ý tận tình để cho tôi hoàn chỉnh Luận án
này.
Tôi cũng xin lòng biết ơn đến các đồng nghiệp Phòng Kế hoạch-Tổng hợp,
Khoa Côn trùng và TS. Nguyễn Xuân Quang-Trưởng Khoa côn trùng đã cùng tôi
thực hiện đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn Vợ, các con và người thân trong gia đình đã động
viên, chia sẽ, khích lệ cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận án.
Trân trọng
Tác giả
Footer Page 3 of 128.
Header Page 4 of 128.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả
trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Hà Nội, ngày
3
1.1. Tình hình sốt rét trên thế giới, ở Việt Nam và tại khu vực miền
Trung-Tây Nguyên
3
1.1.1. Tình hình sốt rét trên thế giới
3
1.1.2. Tình hình sốt rét ở Việt Nam và khu vực miền Trung-Tây nguyên
6
1.1.3. Tình hình sốt rét ở 2 tỉnh Gia Lai và Khánh Hòa
8
1.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh sốt rét
10
1.2.1. Tác nhân gây bệnh
10
1.2.2. Khối cảm thụ (con người)
1.2.3. Trung gian truyền bệnh sốt rét
1.3.1. Chiến lược loại trừ sốt rét
25
1.3.2. Điều trị bệnh nhân sốt rét cắt đứt nguồn bệnh
26
1.3.3. Phòng chống trung gian truyền bệnh sốt rét cắt đứt nguồn lây
28
1.3.4. Truyền thông giáo dục phòng chống sốt rét
30
1.3.5. Phòng bệnh bằng vắc xin sốt rét
31
1.3.6. Các nghiên cứu về biện pháp phòng chống sốt rét
31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
37
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.5. Các kỹ thuật nghiên cứu
51
2.2.6. Vật liệu nghiên cứu và công cụ thu thập số liệu
51
Footer Page 6 of 128.
Header Page 7 of 128.
7
2.2.7. Xử lý mẫu vật
51
2.2.8. Nội dung và chỉ số đánh giá
51
2.3. Xử lý và phân tích số liệu
52
2.4. Khống chế sai số
66
ngủ rẫy
3.1.5. Một số yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy
68
3.2. Hiệu quả can thiệp bằng màn một đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu
kết hợp với truyền thông phòng chống sốt rét cho người ngủ rẫy tại
70
điểm nghiên cứu, 2016-2017.
3.2.1. Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét, mật độ véc tơ sốt rét trước can thiệp
70
3.2.2. Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy sau can thiệp
71
3.2.3. Mật độ véc tơ sốt rét sau can thiệp
74
3.2.4. Hiệu lực diệt tồn lưu của màn 1 đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu
78
3.2.5. Hiệu quả truyền thông giáo dục thực hành phòng chống sốt rét
4.2. Hiệu quả can thiệp bằng màn một đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu kết
hợp với truyền thông phòng chống sốt rét cho người ngủ rẫy tại điểm
99
nghiên cứu, 2016-2017.
4.2.1. Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy sau can thiệp
100
4.2.2. Mật độ véc tơ sốt rét trước và sau can thiệp
102
4.2.3. Hiệu lực diệt tồn lưu của màn 1 đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu
105
4.2.4. Hiệu quả truyền thông giáo dục nâng cao thực hành phòng chống sốt
rét.
4.2.5. Sự chấp nhận của cộng đồng với màn một đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu
lâu.
110
111
4.3. Tính khoa học, tính mới và tính thực tiễn của luận án
Header Page 9 of 128.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Footer Page 9 of 128.
9
Header Page 10 of 128.
10
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACTs
(Artemisinin-based Combine Therapies) Phác đồ thuốc điều trị sốt
rét phối hợp chứa dẫn chất Artemisinin
An.
Anopheles
BĐTR
Bẫy đèn trong nhà rẫy
BĐNR
DCTD
Di cư tự do
DSC
Dân số chung
DTSR
Dịch tễ sốt rét
ĐC
Đối chứng
ĐLC
Độ lệch chuẩn
ELISA
(Enzyme-linked Immunosorbent Assay) Kỹ thuật hấp thụ miễn
dịch liên kết enzyme
HQCT
Hiệu quả can thiệp
NXB
Nhà xuất bản
P.
Plasmodium
PCR
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi cao phân tử)
PCSR
Phòng chống sốt rét
SCT
Sau can thiệp
SR
Sốt rét
SR-KST-CT
Sốt rét Ký sinh trùng-Côn trùng
SRLH
TVSR
Tử vong sốt rét
WHO
World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
Footer Page 11 of 128.
Header Page 12 of 128.
WHOPES
Footer Page 12 of 128.
12
WHO Pesticide Evaluation Scheme (Cơ quan đáng giá hóa chất diệt
côn trùng của Tổ chức Y tế thế giới)
Header Page 13 of 128.
13
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
60
Hình 3.5. Thực hành ngủ màn của ở người dân ngủ rẫy tại 2 huyện
67
Hình 3.6. Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét ở điểm can thiệp và đối chứng sau
73
can thiệp
Hình 3.7. Mật độ các véc tơ bằng phương pháp mồi người trong rẫy tại 4
thời điểm sau can thiệp
Hình 3.8. Mật độ các véc tơ bằng phương pháp mồi người ngoài rẫy tại 4
thời điểm sau can thiệp
Hình 3.9. Mật độ véc tơ bằng phương pháp bẫy đèn trong rẫy tại 4 thời điểm
sau can thiệp
Footer Page 13 of 128.
75
76
76
Header Page 14 of 128.
14
8
Bảng 1.4. Tình hình bệnh nhân sốt rét tỉnh Gia Lai từ năm 2011-2014
9
Bảng 1.5. Tình hình bệnh nhân sốt rét tỉnh Khánh Hòa từ năm 2011-2014
9
Bảng 2.1. Các hoạt động thực hiện ở nhóm can thiệp và nhóm đối chứng
44
Bảng 2.2. Các biến số theo mục tiêu nghiên cứu
45
Bảng 3.1. Một số đặc điểm của đối tượng điều tra tại Khánh Vĩnh
55
Bảng 3.2. Một số đặc điểm của đối tượng điều tra tại Krông Pa
56
Bảng 3.3. Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân qua 4 đợt điều tra tại 2 huyện
57
63
Header Page 16 of 128.
16
Bảng 3.11. Mật độ các véc tơ sốt rét tại Krông Pa và Khánh Vĩnh tháng
12/2015
Bảng 3.12. Mật độ các véc tơ sốt rét qua 4 đợt điều tra (2014-2015)
Bảng 3.13. Mật độ các véc tơ sốt rét thu thập bằng mồi người và bẫy đèn
trong nhà qua các tháng điều tra (2014-2015)
Bảng 3.14. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét của các véc tơ sốt rét tại Khánh
Vĩnh và Krông Pa
Bảng 3.15. Kiến thức đúng về nguyên nhân, đường lan truyền và triệu chứng
63
64
64
65
66
bệnh sốt rét
Bảng 3.16. Kiến thức đúng về cách phát hiện và điều trị khỏi bệnh sốt rét
66
Bảng 3.25. So sánh tỷ lệ bệnh nhân sốt rét tháng 5/2016 và cùng kì tháng
5/2017
Footer Page 16 of 128.
71
Header Page 17 of 128.
17
Bảng 3.26. So sánh tỷ lệ bệnh nhân sốt rét tháng 7/2016 và cùng kì tháng
72
7/2017
Bảng 3.27. So sánh tỷ lệ bệnh nhân sốt rét tháng 9/2016 và cùng kì tháng
72
9/2017
Bảng 3.28. Hiệu quả can thiệp trung bình qua 3 đợt điều tra so cùng kỳ năm
2016
73
Bảng 3.29. So sánh mật độ véc tơ sốt rét tháng 5/2016 và cùng kỳ 5/2017
74
Bảng 3.38. Tác dụng phụ khi sử dụng màn một đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu
82
Bảng 3.39. Thực trạng ngủ màn 1 đỉnh của người dân tại điểm can thiệp
82
Footer Page 17 of 128.
Header Page 18 of 128.
18
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACTs
(Artemisinin-based Combine Therapies) Phác đồ thuốc điều trị sốt
rét phối hợp chứa dẫn chất Artemisinin
An.
Anopheles
BĐTR
Bẫy đèn trong nhà rẫy
Can thiệp
DCTD
Di cư tự do
DSC
Dân số chung
DTSR
Dịch tễ sốt rét
ĐC
Đối chứng
ĐLC
Độ lệch chuẩn
ELISA
(Enzyme-linked Immunosorbent Assay) Kỹ thuật hấp thụ miễn
dịch liên kết enzyme
HQCT
Hiệu quả can thiệp
NXB
Nhà xuất bản
P.
Plasmodium
PCR
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi cao phân tử)
PCSR
Phòng chống sốt rét
SCT
Sau can thiệp
SR
Sốt rét
SR-KST-CT
Sốt rét Ký sinh trùng-Côn trùng
SRLH
TVSR
Tử vong sốt rét
WHO
World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
Footer Page 19 of 128.
Header Page 20 of 128.
WHOPES
Footer Page 20 of 128.
20
WHO Pesticide Evaluation Scheme (Cơ quan đáng giá hóa chất diệt
côn trùng của Tổ chức Y tế thế giới)
Header Page 21 of 128.
21
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Plasmodium gây nên và
nơi có véc tơ truyền bệnh sốt rét mật độ cao; diện tích nhà rẫy nhỏ, vách thưa, đơn
giản, trong có bếp nấu ăn thường đốt lửa ban đêm không đủ chỗ treo màn. Cùng
với đó, người dân chưa có ý thức tự phòng chống sốt rét, không đến cơ sở y tế
khám bệnh khi có sốt nên không được phát hiện và điều trị kịp thời [48].
Các biện pháp phòng chống véc tơ sốt rét đang được áp dụng hiện nay như
tẩm màn, phun tồn lưu tường vách với hóa chất diệt muỗi chỉ được thực hiện và
có hiệu quả ở khu vực dân cư cố định (thôn, bản, làng), nhưng hiệu quả bảo vệ
còn hạn chế cho những người ngủ rẫy [2].
Xuất phát từ những đặc thù sốt rét trên, việc nghiên cứu đặc điểm dịch tễ
sốt rét và các biện pháp can thiệp phòng chống sốt rét phù hợp, hiệu quả cho người
dân có tập quán ngủ rẫy với câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là: Đặc điểm dịch tễ
bệnh sốt rét ở khu vực nhà rẫy có gì khác với ở khu dân cư sống trong vùng sốt rét
lưu hành? Yếu tố nào liên quan đến vấn đề mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy?
Biện pháp phòng chống sốt rét nào là hiệu quả nhất cho đối tượng ngủ rẫy?
Footer Page 22 of 128.
Header Page 23 of 128.
23
Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch
tễ và biện pháp phòng chống sốt rét cho người dân ngủ rẫy ở hai huyện của tỉnh
Khánh Hòa và Gia Lai (2014-2017)” với 2 mục tiêu:
1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ sốt rét và yếu tố liên quan đến mắc sốt rét
của người dân ngủ rẫy tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa và huyện Krông
Pa, tỉnh Gia Lai, 2014-2015.
2. Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng chống sốt rét cho
người dân ngủ rẫy tại điểm nghiên cứu, 2016-2017.
tử vong sốt rét (TVSR) trong đó 80% số ca chết chỉ trong 14 quốc gia [36].
Năm 2012, trên thế giới có khoảng 207 triệu trường hợp mắc sốt rét (SR)
và ước tính có khoảng 627.000 TVSR, 80% là ở châu Phi. TCYTTG cảnh báo trở
ngại này có thể sẽ khiến mục tiêu ở các nước phát triển vào cuối năm 2015 khó
thực hiện được.
Footer Page 24 of 128.
Header Page 25 of 128.
25
Bảng 1.1. Số ca mắc và tử vong do sốt rét của một số quốc gia Châu Á (2013)
TT
Quốc gia
Số mắc
Số tử vong
1
Indonesia
1.833.256
45
18
6
Lào
41.385
28
7
Việt Nam
35.406
6
8
Thái Lan
33.302
37
9
Campuchia
Malaysia
3.850
14
14
Timor-Leste
1.042
3
15
Triều Tiên
443
2
Năm 2013 số mắc và tử vong vẫn cao với 198 triệu ca mắc SR và 584.000
trường hợp TVSR, trong đó có 453.000 trẻ em dưới 5 tuổi ở châu Phi. Khoảng
90% trường hợp mắc ở châu Phi, 80% số ca mắc SR xảy ra chủ yếu ở 18 quốc gia
và 80% ca tử vong xảy ra ở 16 quốc gia. Các ca nhiễm P. vivax xảy ra chủ yếu ở
3 quốc gia gồm Ấn Độ, Indonesia và Pakistan chiếm 80%. Gánh nặng SR trên
toàn cầu tập trung chủ yếu ở những quốc gia thuộc tiểu vùng Sahara châu Phi.
Công gô và Nigeria là hai quốc gia chiếm 39% tổng số ca tử vong trên toàn cầu