ĐỀ LUYỆN THI HSG TỈNH 4 - Pdf 52

Bài từ Thư viện Khoa học VLOS.
ĐỀ THI CHỌN HỌC
SINH GIOI- GIA LAI
Trường học
Lớp học 9
Năm học 2006
Môn thi Hóa học
Thời gian 150
Thang điểm 10
[[Category:]]
Câu 1. ( 2 điểm)
1. Cho nguyên tử của nguyên tố X, nguyên tử này có điện tích hạt nhân bằng 16 đơn vị
điện tích. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học . Giải
thích.
2. Xác định cấu tạo vỏ nguyên tử của nguyên tử trên ( số lớp electron, số electron ở
mỗi lớp, số electron ở lớp ngoài cùng). Viết công thức phân tử của oxit hóa trị cao nhất
của nguyên tố X. Nhận xét quan hệ giữa số electron ngoài cùng với hóa trị cao nhất của
X.
3. Viết phương trình phản ứng xảy ra ( nếu có) khi cho dung dịch KHXO4 tác dụng lần
lượt với : FeO, K2SO3, Cu, Al, BaCl2.
Câu 2. ( 1,5 điểm)
1. Cho hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C6H6. Biết A làm mất màu dung dịch
Br2. Hãy đề nghị một công thức cấu tạo phù hợp của A.
2. Trình bày cách nhận biết các chất sau đây chỉ bằng hai thuốc thử : C2H4, C2H2,
C2H6, CO2, SO2.
Câu 3. ( 2,25 điểm)
1. Trình bày cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp sau đây: CH3COOH, C2H5OH,
CH3COOC2H5 . Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Từ các chất CaCO3, H2O, CuSO4, KClO3, FeS2, hãy viết các phương trình phản
ứng điều chế: Vôi sống, vôi tôi, CuCl2, KClO, Ca(OCl)2, FeSO4 ( cho các điều kiện và
chất xúc tác có đầy đủ).

Câu 1. ( 2 điểm)
1. Cho nguyên tử của nguyên tố X, nguyên tử này có điện tích hạt nhân bằng 16 đơn vị
điện tích. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học . Giải thích.
2. Xác định cấu tạo vỏ nguyên tử của nguyên tử trên ( số lớp electron, số electron ở mỗi
lớp, số electron ở lớp ngoài cùng). Viết công thức phân tử của oxit hóa trị cao nhất của
nguyên tố X. Nhận xét quan hệ giữa số electron ngoài cùng với hóa trị cao nhất của X.
3. Viết phương trình phản ứng xảy ra ( nếu có) khi cho dung dịch KHXO4 tác dụng lần
lượt với : FeO, K2SO3, Cu, Al, BaCl2.
Câu 2. ( 1,5 điểm)
1. Cho hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C6H6. Biết A làm mất màu dung dịch Br2.
Hãy đề nghị một công thức cấu tạo phù hợp của A.
2. Trình bày cách nhận biết các chất sau đây chỉ bằng hai thuốc thử : C2H4, C2H2, C2H6,
CO2, SO2.
Câu 3. ( 2,25 điểm)
1. Trình bày cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp sau đây: CH3COOH, C2H5OH,
CH3COOC2H5 . Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Từ các chất CaCO3, H2O, CuSO4, KClO3, FeS2, hãy viết các phương trình phản ứng
điều chế: Vôi sống, vôi tôi, CuCl2, KClO, Ca(OCl)2, FeSO4 ( cho các điều kiện và chất
xúc tác có đầy đủ).
Câu 4.( 2 điểm)
Cho một mẫu Fe có khối lượng là 11,2 gam để một thời gian trong không khí ( giả sử chỉ
xảy ra phản ứng oxi hóa tạo thành oxit) thì thu được một hỗn hợp A có khối lượng là m
gam. Hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 loãng có dư, sau phản ứng thu được
dung dịch có m1 gam muối và 0,896 lít khí NO bay ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
1. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra.
2. Tính m1, m.
Câu 5. ( 2,25 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm một axit ( X) và một rượu ( Y) có công thức lần lượt là RCOOH và
R1OH.
- m gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ vói 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status