Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Văn Minh. - Pdf 52

Chuyên đề tốt nghiệp 1 Khoa kế toán
MỤC LỤC
TRANG
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VĂN MINH .................................................5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Văn Minh........5
1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý Công ty TNHH Văn Minh ..........................7
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ................................................................7
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý............................................8
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Văn Minh..........9
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán .............................................................9
1.3.2 Hình thức kế toán .....................................................................11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH VĂN
MINH..................................................................................................................12
2.1 Đặc điểm công tác bán hàng tại Công ty TNHH Văn Minh................12
2.1.1 Các phương thức bán hàng.....................................................12
2.1.2 Phương thức thanh toán..........................................................14
2.2 Tổ chức công tác kế toán máy vi tính tại Công ty TNHH Văn Minh.. 14
........................................................................................................................
2.2.1 Phần mềm kế toán áp dụng ....................................................14
2.2.2 Nội dung của việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty TNHH
Văn Minh trong điều kiện ứng dụng máy vi tính.......................................14
2.2.3 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ............................16
2.2.4 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán phản ánh tổng hợp.......21
1
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Khoa kế toán
2.2.5 Sổ kế toán phục vụ quá trình bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty TNHH Văn Minh............................................................21
2.3 Kế toán hàng hoá.................................................................................23

cách là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế -
tài chính, đã có những cải tiến để từng bước hoàn thiện theo mức độ phát triển và
yêu cầu kế toán bán hàng phải hết sức chặt chẽ, hạn chế được tối đa các khe hở
gây khó khăn cho quá trình quản lý kinh tế - tài chính.
Sự phát triển một cách tất yếu và mạnh mẽ của các doanh nghiệp làm nảy
sinh ra nhiều vấn đề khó khăn trong quá trình quản lý càng chứng minh sự cần
thiết của công cụ kế toán bán hàng. Đặc biệt quá trình bán hàng được coi là
khâu mấu chốt trong hoạt động kinh doanh, cho nên kế toán nghiệp vụ bán hàng
là một khâu hết sức quan trọng cần được quan tâm thoả đáng. Nền kinh tế nhiều
thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, cạnh tranh khốc liệt đã hình thành
cũng như tiêu diệt rất nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ. Muốn tồn tại và phát triển,
các doanh nghiệp phải bằng mọi cách đưa được sản phẩm, hàng hoá tới tay
người tiêu dùng, được họ chấp nhận và thu được lợi nhuận nhiều nhất. Kế toán
bán hàng sau mỗi kỳ kinh doanh sẽ cho doanh nghiệp có được cái nhìn tổng quát
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách cụ thể qua các chỉ
tiêu doanh thu và kết quả lỗ lãi. Từ đó doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh lại
cơ cấu hàng hoá, hình thức kinh doanh, phương thức quản lý cho phù hợp và có
hiệu quả hơn, hạn chế được những thiệt hại mà thông qua kế toán doanh nghiệp
có thể ước đoán được. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
3
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Khoa kế toán
sẽ cung cấp những thông tin cần thiết giúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh
giá, lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư vào doanh nghiệp có hiệu quả
nhất.
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Văn
Minh, do nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức bán hàng cũng như công
tác kế toán bán hàng em đã chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “TỔ
CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH VĂN MINH ”
Mục tiêu của chuyên đề này là làm rõ những nguyên tắc kế toán bán hàng, liên

có con dấu riêng để giao dịch, được phép vay và mở tài khoản tại ngân hàng.
Vốn điều lệ của Công ty thay đổi qua các năm như sau:
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Năm 1993 1995 1996 1998 2000 2001 2004
Vốn điều lệ 100 150 250 1.500 3.000 5.000 15.000
Ngày 10/ 03/ 2000, thông qua bản đăng ký kinh doanh lần thứ 5, Công ty
chuyển trụ sở giao dịch đến số: 55 Phùng Hưng - Phường Hàng Mã - Quận Hoàn
Kiếm - Thành phố Hà Nội. Đây là trụ sở giao dịch chính của Công ty hiện nay.
Ngành nghề kinh doanh:
5
Chuyên đề tốt nghiệp 6 Khoa kế toán
- Buôn bán các mặt hàng hoá chất phục vụ tiêu dùng;
- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất (chủ yếu là dụng cụ, thiết bị chuyên
ngành hoá chất và hoá chất, trừ những hoá chất Nhà nước cấm kinh doanh);
- Buôn bán dụng cụ, trang thiết bị y tế;
- Chuyển giao công nghệ xử lý môi trường.
Qua hơn 10 năm hoạt động không ngừng, Công ty từng bước phát triển
nhưng cũng gặp không ít khó khăn về thị trường, sự cạnh tranh gay gắt với các
doanh nghiệp Nhà nước và các Công ty tư nhân khác. Song với sự cố gắng của
ban lãnh đạo cũng như các nhân viên, Công ty TNHH Văn Minh luôn tìm cách
tự khẳng định mình, đứng vững trên thị trường với tổng doanh thu khá cao. Đánh
giá hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây ta xem xét báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua bảng sau đây:
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2004 và năm 2005.
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
So sánh
Số tiền
Tỷ lệ
%
1. Doanh thu thuần 41.031.641.779 43.321.937.249 +2.290.295.470 5,29

đáp ứng nhu cầu của các bệnh viện, trường học, các cơ sở sản xuất trong nước.
Ngành nghề kinh doanh của công ty khác hẳn với các doanh nghiệp kinh doanh
hàng tiêu dùng, luôn phải hoạt động trong giới hạn các mặt hàng theo quy định
của pháp luật, bởi đây là lĩnh vực liên quan tới sự ổn định của quốc gia.
Khách hàng thường xuyên của công ty là các Bệnh viện (Viện E, Viện
Nhi, Viện Bỏng quốc gia, Việt Đức…) chuyên mua các loại hóa chất, thiết bị y tế
như: máy soi, máy nội soi, máy chụp X- quang. Các trường đại học lớn như: Đại
học Y, Đại học Dược, Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội, Đại học Khoa học tự
nhiên … được Công ty cung cấp một số hóa chất phục vụ phòng thí nghiệm như
7
Chuyên đề tốt nghiệp 8 Khoa kế toán
các loại axit, amoni…, những thiết bị tiên tiến nhập khẩu từ Trung Quốc, Anh,
Đức, Pháp, Singapore… phù hợp với trình độ sử dụng trong nước.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Hà Nội nhưng Công ty cung ứng rộng
khắp trong cả nước. Chi nhánh trong thành phố Hồ Chí Minh đã và đang được
phát triển chiếm lĩnh thị trường. Ngoài việc cung cấp cho các trường học, Công
ty còn bán cho các cửa hàng, các công ty, các doanh nghiệp sản xuất với tư cách
là người bán buôn.
Nguồn cung ứng hàng của Công ty là nhập khẩu từ các nước khác (chủ
yếu là Trung Quốc, Anh, Pháp, Đức, Singapore…) và mua từ các cơ sở khác
trong nước, các mặt hàng kinh doanh những hóa chất mà Nhà nước cho phép
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Là Công ty TNHH, mọi hoạt động đều gắn liền với lợi ích cá nhân nên tổ
chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Văn Minh gọn nhẹ, chặt chẽ trên cơ sở
phối hợp giữa các thành viên dưới sự điều hành của Giám đốc Công ty.
- Giám đốc: Giám sát và điều hành trực tiếp mọi hoạt động của công ty, là
người đại diện cho mọi thành viên của công ty đàm phán, ký kết mọi hoạt động
của công ty theo quy định hiện hành.
- Hai phó giám đốc: Phụ trách cùng giám đốc trong việc điều hành công
ty, thay mặt giám đốc đi vắng. Đồng thời lạnh đạo, theo dõi các phòng ban, phối

công ty, thường xuyên có sự phối hợp tương trợ nhau để cùng phát triển.
1.3 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty TNHH Văn Minh.
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hướng tập trung tại phòng
kế toán.
- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung về tài chính, kế toán của công
ty. Kế toán trưởng có chức năng giúp Giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn
bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính ở công ty đồng thời thực hiện việc kiểm
tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở công ty. Báo cáo kịp thời,
chính xác và đúng đắn với giám đốc doanh nghiệp, với cơ quan quản lý tài
chính, cung cấp cho cơ quan pháp luật về những hành vi vi phạm chính sách, chế
độ, thể lệ về kinh tế, tài chính, kế toán cũng như những quy định mà Nhà nước
và công ty đã ban hành. Bao quát chung, theo dõi, quan sát và điều hành mọi
hoạt động của các kế toán viên. Đồng thời cung cấp cho Giám đốc những ý kiến,
đề xuất trong việc quản lý mọi hoạt động của công ty.
- Kế toán hàng hoá: Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết và thực hiện các
hợp đồng xuất nhập khẩu, kiểm tra việc bảo đảm an toàn cho hàng hoá xuất nhập
khẩu kể cả về số lượng và chất lượng. Theo dõi sổ sách chi tiết về hàng hoá, tính
toán đúng giá vốn thực tế của hàng hóa nhập, xuất kho trị giá vốn thực tế của
hàng hoá tiêu thụ.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả
với người mua, người bán và các khoản tạm ứng trong công ty.
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện các phần hành kế toán còn lại mà chưa phân
công đồng thời kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận khác chuyển sang để
phục vụ cho việc khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán.
10
Chuyên đề tốt nghiệp 11 Khoa kế toán
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý lượng tiền thực có trong quỹ và trực tiếp
thu chi quỹ tiền mặt của công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Văn Minh:

chức năng quản lý của một doanh nghiệp. Các bộ phận, phòng ban nói chung và
tổ chức kế toán nói riêng đã và đang đóng góp hoạt động của mình trong sự phát
triển chung của Công ty. Từ đây sẽ là cơ sở để nghiên cứu thực trạng tình hình kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Văn Minh.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
TNHH VĂN MINH
2.1 Đặc điểm công tác bán hàng tại Công ty TNHH Văn Minh.
Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp thương mại nào khác, mục tiêu cuối
cùng của Công ty TNHH Văn Minh là lợi nhuận. Có lợi nhuận cao công ty sẽ có
điều kiện để mở rộng quy mô kinh doanh, phát tiển đa dạng hóa mặt hàng kinh
12
Chuyên đề tốt nghiệp 13 Khoa kế toán
doanh. Vì vậy để có lợi nhuận cao, công ty đã không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu
tạo cho mình một chiến lược kinh doanh hiệu quả, trong đó quan trọng nhất là
chiến lược tiêu thụ sản phẩm. Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp nào có
mức tiêu thụ nhiều tức có doanh thu cao, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế phát triển
hơn, đặc biệt trong lĩnh vực ngành nghề công ty kinh doanh. Không phải bất cứ
ai cũng có nhu cầu, chỉ những doanh nghiệp, nhà máy sản xuất hoặc những cửa
hàng bán buôn, bán lẻ cùng hoạt động trong lĩnh vực hóa chất và thiết bị mới có
nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của công ty. Do vậy công ty luôn phải tìm đến nơi có
“cầu” để cung cho đủ. Thực hiện chiến lược sản phẩm công ty có hai hình thức
bán hàng chủ yếu là bán buôn và bán lẻ.
Để đẩy nhanh tốc độ chuyển hàng hóa, công ty sử dụng phương thức
thanh toán linh hoạt tùy đối tượng có thể là khách hàng quen hay khách vãng lai,
có thể thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi Ngân Hàng, thanh toán ngay hoặc
thanh toán chậm.
2.1.1. Các phương thức bán hàng.

2.1.2. Phương thức thanh toán.
Công ty sẵn sàng chấp nhận mọi phương thức thanh toán của khách hàng
như: thanh toán bằng tiền mặt, bằng séc, chuyển khoản …
2.2. Tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính tại Công ty TNHH Văn Minh.
2.2.1.Phần mềm kế toán áp dụng.
Ngày nay vấn đề cạnh tranh trong cơ chế thị trường ngày càng trở lên gay
gắt, các doanh nghiệp luôn phải đối đầu với nhu cầu sử lý thông tin nhanh hơn,
14
Chuyên đề tốt nghiệp 15 Khoa kế toán
chính xác hơn, phong phú hơn. Nhận thức được điều đó công ty đã trang bị cho
mình phần mềm kế toán SOFT WAVE ngay từ năm 1997. Chương trình kế toán
máy do tác giả Bùi Lăng Cận lập trình và cung cấp bởi Công ty Cổ phần Phần
mềm Thăng Long.
Phần mềm SOFT WAVE gồm các phân hệ nghiệp vụ:
- Kế toán vật tư : Nhập khẩu hàng hoá, bán hàng hoá, theo dõi nhập - xuất -
tồn.
- Kế toán tài sản cố định: Nhập số dư đầu kỳ TSCĐ, tăng TSCĐ, giảm
TSCĐ.
2.2.2. Nội dung của việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty TNHH Văn Minh
trong điều kiện ứng dụng máy vi tính.
Trước khi sử dụng phần mềm, kế toán phải khai báo tham số và hệ thống
các danh mục cho phần mềm. Trong quá trình nhập liệu, các danh mục này
thường xuyên được mở rộng. Kế toán có thể khai báo danh mục phù hợp với đặc
điểm phần hành kế toán, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
* Danh mục, mã hoá đối tượng cần quản lý: Phần mềm SOFT WAVE của
công ty gồm có các danh mục sau:
- Danh mục tài khoản.
- Danh mục hàng hoá.
- Danh mục đối tượng.
Trong từng danh mục các đối tượng cần quản lý đều được mã hoá phục vụ

cung cấp cho các đối tượng sử dụng.
Hệ thống danh mục chứng từ trong Công ty TNHH Văn Minh gồm các
16
Chuyên đề tốt nghiệp 17 Khoa kế toán
loại chứng từ sau:
- Các tờ khai hàng hoá nhập khẩu.
- Hóa đơn cước vận chuyển.
- Phiếu thu - Phiếu chi - Hoá đơn GTGT.
- Phiếu xuất nhập hàng ngày - Thẻ kho.
- Phiếu nhận hàng của nhân viên bán hàng - Phiếu xuất kho ...
Ngoài ra, còn có một số chứng từ khác có liên quan tới nghiệp vụ bán
hàng như: giấy báo có, phiếu nhập kho …
- Phiếu xuất kho (Biểu số 2.0): Khi có nghiệp vụ phát sinh kế toán lập
phiếu xuất kho thành 2 liên, sau đó giao cho người cầm phiếu xuống kho để lĩnh.
Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lượng hàng xuất kho của từng loại hàng hoá và
cùng người nhận hàng ký, ghi rõ họ tên và địa chỉ vào phiếu xuất kho. Một liên
thủ kho giữ làm căn cứ ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi đơn giá,
thành tiền để vào sổ kế toán.
(Biểu số 2.0)
Công ty TNHH Văn Minh.
PHIẾU XUẤT KHO Số: 310
Ngày 10 tháng 03 năm 2005
Nợ: TK 131- C36: 7 875 000
Có: TK 511: 7 500 000
17
Chuyên đề tốt nghiệp 18 Khoa kế toán
Có: TK 333.11: 375 000
Khách hàng: Lương Bằng – Công ty VTTBKH và đo lường kiểm nghiệm.
Địa chỉ: Số 9 Thi Sách.
TT Mã số Tên hàng hoá - quy

Chuyên đề tốt nghiệp 19 Khoa kế toán
Số lượng đầu kỳ: 03 chiếc. Số lượng cuối kỳ: 0 chiếc.
Chứng từ
Diễn giải ĐVT
Số lợng
N S N X T
Tồn kho đầu kỳ lập thẻ 03
01/03 45Nhập HĐ45 VM của cty A Chân T.Q C 08 11
10/03GB310299 Cty VTTBKKH & đo lường kiểm nghiệm C 03 08
24/03 GB310419 Bệnh viện nhi C 08
Cộng 08 11 0
Người lập biểu Kế toán trưởng
- Hoá đơn GTGT (Biểu số 2.2): Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ do đó hoá đơn bán hàng mà đơn vị dùng là hoá đơn giá trị
gia tăng theo mẫu 01- GTGT- 3LL do Bộ Tài Chính ban hành. Sau khi người
mua kiểm nhận đủ hàng, kế toán lập Hoá đơn (GTGT). Hoá đơn (GTGT) được
lập thành 3 liên có nội dung giống nhau (đặt giấy than viết một lần):
- Liên 1 màu tím: Lưu tại cuống hoá đơn.
- Liên 2 màu đỏ: Giao cho khách hàng.
- Liên 3 màu xanh: Dùng để thanh toán.
Biểu số 2.2
HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 3 (Lưu nội bộ)
Ngày 10 tháng 03 năm 2005
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
GB/2005
310299
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Văn Minh.
Địa chỉ: 55 Phùng Hưng Số TK: 102010000031389 – Sở GD I NH Công Thương VN.
Điên thoại :04-9271027 MS: 0 1 0 0 2 8 4 9 5 8 1

(đặt giấy than viết một lần) chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi
nhận đủ số tiền, thủ quỹ đối chiếu số thực tế nhận được với số tiền ghi trên phiếu
trước khi ký tên. Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người
nộp tiền, một liên lưu giữ nơi lập phiếu. Cuối ngày, toàn bộ số phiếu thu kèm
theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.
20
Chuyên đề tốt nghiệp 21 Khoa kế toán
(Biểu số 2.3)
Đơn vị: CTy TNHH Văn Minh
Địa chỉ: 55 Phùng Hưng
Tel: 04.9271027
Phiếu Thu
Ngày 22 tháng 11 năm 2006
Quyển số: . . .2. .
Số: 140 . . . . . . .
Nợ TK 111 . . . . .
Có TK 131 - C36
Mấu số 01 - TT
QĐ số: 1141 -TC/QĐ/CĐKT
Ngày 10 tháng 03 năm
2004 của Bộ tài chính
Họ tên người nộp tiền: Lương Bằng.
Địa chỉ: 136A Tô Hiến Thành Q10 -TP HCM.
Lý do nộp: Là khách hàng mua 3 máy đo PH cầm tay to.
Số tiền: 7.875.000 đồng (viết bằng chữ): Hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn
đồng chẵn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Kèm theo . . . . . . . . . . . . .Chứng từ gốc . . . . . . . . .
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bảy triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn
đồng chẵn.
Thủ trưởng

Có tài khoản cấp 2, 3 theo từng loại chi phí phát sinh. Ngoài ra còn một số
TK khác.
2.2.5. Sổ kế toán phục vụ quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH Văn Minh.
Tại Công ty TNHH Văn Minh kế toán sử dụng hình thức ghi sổ là Nhật ký
- Sổ cái. Việc ghi chép, hạch toán và tổng hợp số liệu được thực hiện hoàn toàn
trên máy vi tính, kế toán chỉ nhập dữ liệu theo trình tự được cài đặt trên phần
mềm của kế toán máy, do đó làm giảm nhẹ rất nhiều công việc ghi chép. Định kỳ
từng quý sẽ in sổ và đóng thành quyển để thanh tra và kiểm tra.
Hệ thống sổ kế toán: Công ty TNHH Văn Minh áp dụng hình thức kế toán
Nhật ký chứng từ nên trình tự ghi sổ kế toán trong máy tính diễn ra như sau:
Quy trình xử lý số liệu phần mềm kế toán trên máy vi tính
Chứng từ ban đầu
Nhập dữ liệu vào máy vi tính
Xử lý tự động theo chương trình
Sổ kế toán tổng hợp
Các báo cáo kế toán

22
Chuyên đề tốt nghiệp 23 Khoa kế toán
Công ty áp dụng kế toán máy do đó mọi sổ sách đều được in ra từ máy.
Tuy nhiên kế toán công ty vẫn ghi theo phương pháp thủ công đối với phần hành
kế toán công nợ phải thu, phải trả.
Hệ thống các sổ phản ánh quá trình kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng phát sinh bao gồm:
- Sổ chi tiết bán hàng.
- Sổ chi tiết công nợ.

Chuyên đề tốt nghiệp 25 Khoa kế toán
- Ô khách hàng bán thì chọn theo mã mà công ty đã đặt trước.
- Hai ô người giao hàng và vụ việc để trống.
- Ô diễn giải thì nhập hàng của công ty nào thì đánh công ty đó vào.
- Chọn loại tiền mà công ty đã trả cho người bán như hoá đơn.
- Chọn vật tư chi tiết. Ta chỉ cần đánh mã STT, mã hàng nhập, đơn giá, số
lượng là máy sẽ tự động tính ra số tiền hàng.
- Chọn GTGT kế toán đánh mức thuế suất như hoá đơn vào cột thuế suất
máy sẽ tự động tính ra số thuế mà doanh nghiệp được khấu trừ.
- Chọn bút toán, chọn lập là máy tính sẽ tự động lập và chuyển vào các sổ
cần thiết như sổ cái TK156.1, Bảng kê hoá đơn GTGT hàng hoá mua vào. Mẫu
sổ Cái TK 156.1 (Biểu số 2.5), sổ chi tiết hàng hoá (Biểu số 2.6) . Sổ này dùng
để phản ánh toàn bộ hàng hoá của công ty nhập vào và bán ra của công ty.
(Biểu số 2.6)
25

Trích đoạn Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn Kế toán các khoản phải thu của khách hàng Kế toán chi phí bán hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status