Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn sử dụng mô hình VECM - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
P. HỌC
Hồ ChíMỞ
Minh,
năm 2016
TRƢỜNG ĐẠI
THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH


ĐINH THỊ HUYỀN TRANG

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ĐẾN
TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ TRONG NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN
SỬ DỤNG MÔ HÌNH VECM - FMOLS

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

TP. Hồ Chí Minh, năm 2016
Page | i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


ĐINH THỊ HUYỀN TRANG

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ĐẾN
TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ TRONG NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN

TP.Hồ Chí Minh, năm 2016

ĐINH THỊ HUYỀN TRANG

Trang i


LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên tôi xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến người Thầy của tôi - Tiến sĩ Võ
Hồng Đức. Cám ơn Thầy đã luôn theo dõi, động viên, nhắc nhở và tận tâm hướng
dẫn để em có thể hoàn thành tốt nhất bài luận văn này. Cám ơn Thầy đã cho em học
hỏi rất nhiều điều bổ ích trong công việc và cuộc sống từ chính con người Thầy, từ
quá trình học tập, làm việc chung với Thầy. Cám ơn Thầy đã cho em thêm niềm tin
và động lực. Gặp được Thầy là một may mắn với em, và em sẽ luôn trân trọng điều
này. Chúc Thầy luôn thật nhiều sức khỏe để chinh phục tất cả thử thách của cuộc
sống. Chúc Thầy vui vẻ, yêu đời và sẽ gặt hái nhiều thành công hơn nữa trên mọi
lĩnh vực.
Xin gởi lời cám ơn đến gia đình của tôi, những người đã luôn bên cạnh tôi,
ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập.
Cám ơn anh Phạm Minh Tiến, em Phạm Ngọc Thạch, em Võ Thế Anh, anh
Hoàng, anh Khoa, Kiên, Điệp, đã rất nhiệt tình hỗ trợ tôi, cho tôi những nhận xét,
góp ý và cả những kinh nghiệm quý báu trong lúc khó khăn nhất để có thể hoàn
thành tốt bài luận văn này.
Sau cùng, tôi xin gởi lời cám ơn đến quý Thầy cô khoa Sau đại học – Đại học
Mở TP HCM đã giảng dạy và cho tôi những kiến thức bổ ích để làm nền tảng hoàn
thành luận văn, cám ơn bạn bè lớp ME07A đã đồng hành cùng tôi, cám ơn những
đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong công việc để tôi có thể hoàn thành tốt quá trình học
tập của mình.
Một lần nữa xin gởi lời cám ơn đến tất cả quý Thầy cô, gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp lời cám ơn chân thành nhất.

2.4.1 Lý thuyết tăng trưởng cổ điển của Adam Smith (1723 – 1790) ..................21
2.4.2 Lý thuyết tăng trưởng của David Ricardo (1772 – 1823) ..........................21
2.4.3 Lý thuyết tăng trưởng của Keynes và Mô hình Harrod-Domar ..................22
2.4.4 Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển ...............................................................23
2.4.5 Lý thuyết tăng trưởng nội sinh ....................................................................24
Trang iii


2.4.6 Một số mô hình tăng trưởng kinh tế khác....................................................26
2.5 Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến FDI và tăng trưởng kinh tế .........26

CHƢƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 37
3.1 Quy trình nghiên cứu ........................................................................................37
3.2 Mô hình nghiên cứu ..........................................................................................37
3.3 Mô tả biến trong mô hình nghiên cứu ..............................................................38
3.4 Giả thiết nghiên cứu .........................................................................................40
3.5 Dữ liệu nghiên cứu ...........................................................................................41
3.6 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................43
3.7 Khung phân tích kinh tế lượng .........................................................................45
3.7.1 Kiểm định nghiệm đơn vị .............................................................................45
3.7.2 Kiểm định đồng liên kết ...............................................................................48
3.7.3 Mô hình VECM ............................................................................................49
3.7.4 Phương pháp ước lượng FMOLS ................................................................49

CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 51
4.1 Phân tích thống kê mô tả dữ liệu ......................................................................51
4.2 Phân tích tương quan ........................................................................................52
4.3 Kiểm định nghiệm đơn vị .................................................................................53
4.4 Xác định độ trễ tối ưu .......................................................................................55
4.6 Kiểm định đồng liên kết ...................................................................................56


Kiểm định đồng liên kết ...................................................................................89

7.

Kết quả mô hình VECM ...................................................................................90

8.

Phương pháp ước lượng FMOLS .....................................................................92

Trang v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Invesment)

FDI

:

VECM

: Mô hình hiệu chỉnh sai số dạng vec-tơ (Vector Error Corection
Model)

FMOLS

: Phương pháp hiệu chỉnh toàn phần (Fully Modified Least Squares)


OECD

: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic
Co-operation and Development)

MNEs

: Các công ty đa quốc gia (Multinational enterprises)

R&D

: Nghiên cứu và phát triển (Research and Development)

IT

: Giao dịch bên trong (Internal Transaction)

MT

: Giao dịch bên ngoài (Market Transaction)

IDP

: Investment Development Path

Trang vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1

chặn và không tính xu hướng ............................................................. 54

Bảng 4.5

Xác định độ trễ tối ưu của mô hình ................................................... 55

Bảng 4.6

Kết quả của kiểm định vết (Trace Test) ............................................ 56

Bảng 4.7

Kiểm định giá trị riêng cực đại (Maximum Eigenvalue Test).. .......... 56

Bảng 4.8

Kết quả mô hình VECM .................................................................... 57

Bảng 4.9

Kết quả ước lượng tác động dài hạn FMOLS .................................... 61

Trang vii


TÓM TẮT
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) luôn đóng vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển của nền kinh tế quốc gia, đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát
triển. Vì thế, các vấn đề có liên quan đến tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài đến tăng trưởng kinh tế luôn thu hút được nhiều sự quan tâm từ các nhà

cố định hay Tổng đầu tư trong nước đều mang ý nghĩa tích cực đối với tăng trưởng
trong dài hạn. Cung tiền là yếu tố được xác định có tác động tích cực đến tăng
trưởng kinh tế trong cả ngắn hạn và dài hạn.
Kết quả nghiên cứu này cung cấp thêm một bằng chứng khoa học định lượng
để khẳng định rằng FDI vẫn là nhân tố quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế đối
với các quốc gia có thu nhập trung bình thấp - nơi thu hút FDI luôn là một trong
những ưu tiên hàng đầu của Chính phủ các quốc gia. Tuy nhiên, kết quả của nghiên
cứu cũng khẳng định rằng, nhằm đạt được những giá trị to lớn do FDI mang lại, các
chính sách thu hút FDI nên được xây dựng trên một tầm nhìn dài hạn, hơn là những
chính sách mang tính ngắn hạn. Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định lại những tác
động đáng kể từ quyết định Cung tiền cho đến các chính sách có liên quan đến việc
hình thành và xây dựng nguồn vốn cố định hay nguồn vốn con người đối với quá
trình tăng trưởng kinh tế quốc gia.

Trang ix


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do nghiên cứu
Mối liên hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng vẫn là chủ đề quan
trọng trong các nền kinh tế đang phát triển. Theo một lập luận “truyền thống” từ rất
nhiều các nghiên cứu, FDI tác động tích cực đến tăng trưởng, và trong thực tế, dòng
vốn FDI được xem là một yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế trong dài hạn
(Bosworth, Collins và Reinhart, 1999). Tuy nhiên một số nghiên cứu khác cho rằng
FDI có thể tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế trong nước (Schoors và cộng
sự, 2002). Tăng trưởng kinh tế cũng là mục tiêu hướng đến của mọi quốc gia, đặc
biệt là các quốc gia đang phát triển. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, kinh tế, thương
mại và ranh giới công nghệ đang dần biến mất, các nước đang phát triển tập trung
vào nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bởi những tác dụng tích cực của nó

nước, cung cấp và làm tăng chuyển giao công nghệ để duy trì sản xuất hàng hóa và
dịch vụ. FDI cũng làm tăng nguồn thuế vì nó làm tăng giá trị gia tăng, góp phần
nâng cao chất lượng sản xuất và năng suất lao động (Gorgun, 2004). Dòng vốn FDI
cũng góp phần tích lũy vốn và làm tăng thêm vốn con người thông qua giáo dục và
đào tạo (Buckley, 2002). FDI chủ yếu được thực hiện thông qua các công ty đa
quốc gia (Silvio, 2009), góp phần vào tăng trưởng công nghệ cao và do đó nó thúc
đẩy kinh tế phát triển nhanh hơn. Trong các mô hình tăng trưởng tân cổ điển, FDI
thúc đẩy sáng tạo cho nhiều phương diện sản xuất, thúc đẩy nguồn vốn cổ phần.
Dòng chảy FDI hiệu quả cao hơn do công nghệ vượt trội hơn, góp phần vào tăng
trưởng kinh tế. Hiệu quả của FDI không chỉ trong ngắn hạn mà cả dài hạn (Roman,
2012).
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một yếu tố quan trọng trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế, hay được gọi là quá trình toàn cầu hóa. FDI cung cấp một phương
tiện để gia tăng các mối liên kết trực tiếp, ổn định và lâu dài giữa các nền kinh tế.
Trong một môi trường chính sách phù hợp, FDI có thể phục vụ như là một phương
tiện quan trọng cho phát triển doanh nghiệp địa phương, và nó cũng có thể giúp
nâng cao vị thế cạnh tranh của nước nhận đầu tư và nước đi đầu tư. Đặc biệt, FDI
khuyến khích việc chuyển giao công nghệ và bí quyết giữa các nền kinh tế. FDI
cũng cung cấp một cơ hội cho các nền kinh tế chủ nhà quảng bá sản phẩm của mình
rộng rãi hơn trên thị trường quốc tế.

Trang 2


Sự tăng trưởng đáng kể và tốc độ lan tỏa quốc tế của FDI trong những thập kỷ
qua, phản ánh cả sự gia tăng quy mô và số lượng giao dịch FDI, cũng như sự đa
dạng ngày càng tăng của các doanh nghiệp trên khắp các nền kinh tế và các ngành
công nghiệp, đây là điều được thừa nhận rộng rãi. Các doanh nghiệp đa quốc gia với
quy mô lớn (MNE) theo truyền thống chiếm ưu thế trong các giao dịch FDI xuyên
biên giới. Sự phát triển này đã trùng hợp với một xu hướng gia tăng số lượng các

Bulgaria. Toàn cầu hóa đã dẫn đến sự tăng trưởng nhanh chóng của đầu tư trực tiếp
nước ngoài. Về mặt lý thuyết, tác động tiêu cực có thể có do sự gia tăng nhập khẩu
ròng của các doanh nghiệp trong nước, khả năng đạt đến vị trí độc quyền trên thị
trường làm giảm sản xuất trong nước, hoặc đảo ngược chuyển giao kiến thức, công
nghệ (Wisniewski và Pathan, 2014).
Theo nghiên cứu của Schoors và cộng sự (2002), tại giai đoạn đầu của sự phát
triển hoặc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, vốn FDI có thể có một tác động
tiêu cực đến tăng trưởng do dòng vốn FDI bổ sung trong các công ty có thể đẩy
công ty ra khỏi thị trường của công ty khác không có FDI, thực tế này gọi là hiệu
ứng “ ăn cắp thị trường”, điều này làm suy yếu vị thế cạnh tranh của địa phương và
dẫn đến thất nghiệp. Một vấn đề quan trọng nữa là FDI cũng là nơi tổ chức và phát
triển các nghiên cứu. Nếu FDI đi kèm nghiên cứu và phát triển (R và D) nó sẽ có
hiệu ứng lan tỏa lớn hớn, nhưng nếu R và D ở lại trong một số quốc gia khác, làm
giảm công việc cho những người nghiên cứu trình độ cao, do đó có thể gây ra chảy
máu chất xám. Stanisic (2008) phân tích nền kinh tế mới nổi ở Đông Âu cũng
không tìm thấy bất kỳ mối liên hệ tích cực nào giữa dòng vốn FDI và tăng trưởng
kinh tế. Một nghiên cứu nữa của Pelinescu và cộng sự (2009) tại Romania cho thấy
rằng ảnh hưởng của FDI trực tiếp vẫn đang ở mức thấp, nhưng ảnh hưởng gián tiếp,
thông qua sự gia tăng năng suất và khả năng cạnh tranh có giá trị hơn cho Romania.
Sự ảnh hưởng của FDI đến nền kinh tế còn phụ thuộc đầu tư vào lĩnh vực nào
(sản xuất, nông nghiệp, vv…). Nhận định này được tìm thấy bởi Alfaro (2003) cho
47 quốc gia trong giai đoạn 1981-1999. Dòng vốn FDI vào ngành chính yếu có xu
hướng tác động tiêu cực đến tăng trưởng. Ngược lại các dòng vốn FDI trong lĩnh
vực sản xuất mang lại hiệu quả tích cực. Aitken và Harrison (1999), tìm thấy kết
quả tương tự, cho thấy một ảnh hưởng tiêu cực của FDI tới năng suất của doanh
nghiệp trong nước trong ngành công nghiệp sản xuất tại Venezuela. Bằng chứng từ
các khoản đầu tư nước ngoài tại khu vực dịch vụ là mơ hồ. Lĩnh vực Nông nghiệp
và khai thác mỏ ít có tiềm năng và ít có hiệu quả lan tỏa. Campos (2002) đã phân
tích ảnh hưởng của FDI tại các nền kinh tế mới nổi và thấy rằng tác động của FDI
Trang 4

nghiên cứu, với mục đích tìm hiểu, đánh giá, và lượng hóa vai trò của FDI đến tăng
trưởng kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn tại các quốc gia có mức thu nhập trung
bình thấp, bao gồm Việt Nam trong những năm vừa qua, nghiên cứu “Tác động
Trang 5


của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến tăng trƣởng kinh tế trong ngắn hạn và dài
hạn sử dụng mô hình VECM và FMOLS (Vector Error Correction Model)”
được lựa chọn để nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thưc hiện với kỳ vọng đạt được hai mục tiêu sau đây:


Xác định và lượng hóa mức độ đóng góp của nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam và các quốc gia
thuộc nhóm thu nhập trung bình thấp, theo phân loại của Ngân hàng thế
giới, trong: (i) ngắn hạn; và (ii) dài hạn.



So sánh và phân tích sự khác biệt, nếu có, của vai trò FDI đến tăng trưởng
kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn nhằm mục đích cung cấp những khuyến
nghị cho chính sách thu hút FDI phù hợp cho Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập.

1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nói trên, hai câu hỏi nghiên cứu sau đây
được hình thành:



giữa FDI và tăng trưởng.
1.6 Kết cấu luận văn
Bố cục luận văn gồm có 5 chương như sau:


Chương 1 trình bày lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đóng góp của nghiên cứu, cuối
cùng là kết cấu luận văn.



Chương 2 trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết nền tảng của nghiên cứu
và các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh mối quan hệ giữa
đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế để từ đó củng cố lại
kiến thức và hình thành nên mô hình nghiên cứu trong chương 3.



Chương 3 trình bày cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu, quy trình thực
hiện nghiên cứu, mô tả biến nghiên cứu, cơ sở dữ liệu nghiên cứu, giả
thiết nghiên cứu và cơ sở lý thuyết kinh tế lượng mô hình VECM áp dụng
trong nghiên cứu.



Chương 4 tiến hành kiểm định các giả thiết nghiên cứu thông qua các
kiểm định kinh tế lượng và phân tích kết quả nghiên cứu sau khi chạy mô
hình trên ứng dụng EVIEWS 9.



công nghệ. Quá trình trao đổi quốc tế các nguồn lực, tạo nên sự phụ thuộc về kinh tế
giữa các quốc gia và sự ràng buộc về lợi ích giữa các chủ thể kinh tế.
Đầu tư quốc tế là một hình thức di chuyển về vốn, trong đó vốn được di
chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện một hoặc một số dự án đầu
tư nhằm đem lại lại ích cho các bên tham gia. Vốn đầu tư quốc tế có hai dòng chính:
(i) đầu tư của tư nhân và (ii) hỗ trợ phát triển chính thức của các chính phủ, các tổ
chức quốc tế. Đầu tư của tư nhận được thực hiện dưới ba hình thức: (i) Đầu tư trực
tiếp nước ngoài; (ii) Đầu tư gián tiếp; (iii) Tín dụng thương mại (Nguồn:
Wikipedia).
2.2 Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Hiện tại có rất nhiều định nghĩa về FDI, trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu
các tài liệu liên quan đến FDI, tác giả trình bày một số khái niệm về FDI như sau:
FDI là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số
vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều
hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư (Trịnh Thị Xuân Vân, 2012).

Trang 8


Theo Ngân hàng thế giới (2005), FDI được định nghĩa là dòng vốn đầu tư bởi
doanh nghiệp nước ngoài trong nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư có
được sự quản lý lâu dài.
Theo báo cáo của Hiệp hội đầu tư thế giới năm 2015 (UNCTAD, 2015), FDI
được định nghĩa là một khoản đầu tư liên quan đến một mối quan hệ lâu dài và phản
ánh mối quan tâm lâu dài và kiểm soát bởi một thực thể thường trú trong một nền
kinh tế (chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) trong một cư dân doanh
nghiệp trong một nền kinh tế nào khác hơn là các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI doanh nghiệp hoặc chi nhánh doanh nghiệp hoặc chi nhánh nước ngoài). FDI
ngụ ý rằng các nhà đầu tư tạo nên một mức độ ảnh hưởng đáng kể đến việc quản lý
của các doanh nghiệp thường trú tại các nền kinh tế khác. Đầu tư này bao gồm cả

Các khoản vay trong nội bộ công ty hoặc giao dịch nợ nội bộ công ty
trong ngắn hạn hay dài hạn và cho vay vốn giữa các nhà đầu tư trực tiếp
(doanh nghiệp mẹ) và các doanh nghiệp liên kết.

FDI là một hoạt động đầu tư nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một
doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước
chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp
(IMF, 1997, trích bởi Nguyễn Hồng Chung, 2012). Đầu tư trực tiếp nước ngoài là
hình thức đầu tư trong đó người chủ đầu tư có quyền kiểm soát đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh cũng như lợi ích của mình ở một hãng nước ngoài. Do vậy, đầu
tư trực tiếp nước ngoài bao gồm quyền sỡ hữu và kiểm soát kinh doanh ở nước
ngoài (Nguyễn Như Bình, 2004).
Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam (2000), đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt
Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo
quy định của luật này. Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, Đầu tư trực tiếp là
hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
(Khoản 2, điều 3); Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để
thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam (Khoản 5, Điều 3) và doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để
thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư
nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại (Khoản 6, Điều 3).
Có rất nhiều định nghĩa về FDI, nhưng chung quy lại FDI là một hình thức đầu
tư quốc tế, trong đó nhà đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn nhất định (theo quy
định của nước tiếp nhận đầu tư) vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ, cho
phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư.
2.3

Một số lý thuyết liên quan đến đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

phẩm chuẩn hóa). Hiện tượng này diễn ra theo chu kỳ và do đó dẫn đến sự hình
thành FDI.
Raymond Vernon (1966) lại cho rằng khi sản xuất một sản phẩm đạt tới giai
đoạn chuẩn hóa trong chu kỳ phát triển của mình cũng là lúc thị trường sản phẩm
này có rất nhiều nhà cung cấp. Ở giai đoạn này, sản phẩm ít được cải tiến nên cạnh
tranh giữa các nhà cung cấp dẫn tới quyết định giảm giá và do đó dẫn tới quyết định
cắt giảm chi phí. Đây là lý do để các nhà cung cấp chuyển sản xuất sản phẩm sang
những nước cho phép chi phí sản xuất thấp hơn. Giả thuyết chu kỳ sản xuất giải
Trang 11


thích sự tập trung công nghiệp hoá ở các nước phát triển, đưa ra một lý luận về việc
hợp nhất thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế, giải thích sự gia tăng xuất khẩu
hàng công nghiệp ở các nưóc công nghiệp hoá. Tuy nhiên, lý thuyết này còn quan
trọng đối với việc giải thích FDI của các công ty nhỏ vào các nước đang phát triển.
2.3.3 Những lý thuyết dựa trên sự không hoàn hảo của thị trường
2.3.3.1 Tổ chức công nghiệp (hay còn gọi là lý thuyết thị trường độc quyền)
Lý thuyết tổ chức công nghiệp do Stephen Hymer (1976) nêu ra. Theo lý
thuyết này, sự phát triển và thành công của hình thức đầu tư liên kết theo chiều dọc
phụ thuộc vào 3 yếu tố: (1) quá trình liên kết theo chiều dọc các giai đoạn khác
nhau của hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giảm bớt chi phí sản xuất; (2) việc
sản xuất và khai thác kỹ thuật mới; (3) cơ hội mở rộng hoạt động ra đầu tư nước
ngoài có thể tiến hành được do những tiến bộ trong ngành giao thông và thông tin
liên lạc.
Chiến lược liên kết chiều dọc của các công ty đa quốc gia là đặt các công đoạn
sản xuất ở những vị trí khác nhau trên phạm vi toàn cầu, nhằm tận dụng lợi thế so
sánh ở các nền kinh tế khác nhau, hạ thấp giá thành sản phẩm thông qua sản xuất
hàng loạt và chuyên môn hoá, tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Giả thuyết của tổ chức công nghiệp chưa phải là giả thuyết hoàn chỉnh về FDI. Nó
không trả lời được câu hỏi: vì sao công ty lại sử dụng hình thức FDI chứ không phải

ngoài (nơi có lao động rẻ hơn) để khai thác lợi thế tương đối của nước này. Đó là
quá trình liên tục của FDI. Mô hình đã chỉ ra quá trình đuổi kịp của các nước đang
phát triển: khi một nước đuổi kịp ở nấc thang cuối cùng của một ngành công nghiệp
từ kinh tế thấp sang kỹ thuật cao thì tỷ lệ FDI ra sẽ lớn hơn tỷ lệ FDI vào. Một quốc
gia đứng đầu trong đàn nhạn, đến một thời điểm nhất định sẽ trở nên lạc hậu và
nước khác sẽ thay thế vị trí đó.
Đóng góp đáng kể của mô hình này là sự tiếp cận “động” với FDI trong một
thời gian dài, gắn với xu hướng và quá trình của sự phát triển, có thể áp dụng để trả
lời câu hỏi: vì sao các công ty thực hiện FDI, và đưa ra gợi ý đối với sự khác nhau
về lợi thế so sánh tương đối giữa các nước dẫn đến sự khác nhau về luồng vào FDI.
Tuy nhiên, mô hình “đàn nhạn” chưa thể trả lời các câu hỏi vì sao các công ty lại
thích thực hiện FDI hơn là xuất khẩu hoặc cung cấp kỹ thuật của mình, và không
dùng nó để giải thích vì sao FDI lại diễn ra giữa các nước tương tự về các nhân tố
và lợi thế tương đối, vì sao FDI lại diễn ra từ khu vực kinh tế này sang khu vực kinh

Trang 13


tế khác. Vấn đề quan trọng hơn là mô hình này lờ đi vai trò của nhân tố cơ cấu kinh
tế và thể chế.
2.3.3.4 Lý thuyết chiết trung hay mô hình OLI (Lý thuyết lựa chọn thay thế)
Lý thuyết này do John H. Dunning, giáo sư trường đại học Reading ở Anh
phát triển và hoàn thiện trên cơ sở lý thuyết về tổ chức ngành nghề của Stephen
Hymer. Lý thuyết lựa chọn lợi thế đưa ra ba yếu tố là lợi thế về sở hữu (ownership)
hay là nội lực của một doanh nghiệp, lợi thế về vị trí ( location) - đây là yếu tố
quyết đinh địa điểm sản xuất và lợi thế về gắn kết nội bộ (internalization) của doanh
nghiệp để trả lời cho ba câu hỏi: tại sao các công ty đa quốc gia (MNEs) muốn đầu
tư ra nước ngoài; địa điểm nào được MNEs lựa chọn đầu tư và MNEs thực hiện đầu
tư như thế nào? Lý thuyết này cho rằng, một doanh nghiệp chỉ thực hiện đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) khi hội tụ ba điều kiện: (1) Lợi thế về sở hữu ( Ownership


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status