ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI TRUNG KIÊN
QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY XÂY LẮP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI TRUNG KIÊN
QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY XÂY LẮP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TSKH. Lê Du Phong - Giáo
viên trực tiếp hướng dẫn đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tác
giả hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, đồng nghiệp tại BIDV đã tạo điều
kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến và động viên tác giả trong suốt thời gian học
tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Bùi Trung Kiên
năm 2014
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
cho vay xây lắp nói riêng ...................................................................... 25
1.4. Đặc điểm hoạt động của các DNXL và đặc điểm tín dụng đối với DNXL
.... 27
1.4.1. Đặc điểm hoạt động của các Doanh nghiệp xây lắp ............................. 27
1.4.2. Đặc điểm tín dụng đối với DNXL......................................................... 30
1.4.3. Sự cần thiết quản lý rủi ro trong cho vay xây lắp ................................. 31
1.5. Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới ................ 32
1.5.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng DRESDNER (CHLB Đức) .................... 32
1.5.2. Kinh nghiệm của CANADA ................................................................. 33
1.5. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại một số Ngân hàng ở Việt
Nam và bài học kinh nghiệm ................................................................ 34
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 35
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 36
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 36
2.2. Mô hình nghiên cứu ................................................................................. 36
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 37
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 37
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu .................................................... 40
2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 40
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 41
2.4.1. Kết quả hoạt động quản lý rủi ro trong cho vay xây lắp tại BIDV Vĩnh
Phúc từ năm 2011 đến 2013.................................................................... 41
2.4.2. Điều tra đối với cán bộ QHKH tại BIDV Vĩnh Phúc và đại diện
DNXL đang có quan hệ tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc ........................ 41
2.4.3. So sánh kết quả điều tra đánh giá về cho vay xây lắp giữa cán bộ
QHKH tại ngân hàng và đại diện DNXL đang có quan hệ tín dụng
tại BIDV Vĩnh Phúc .............................................................................. 41
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3.6.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 84
3.6.3. Đánh giá nguyên nhân........................................................................... 86
3.7. Kinh nghiệm từ thực tế cho vay xây lắp tại BIDV Vĩnh Phúc từ việc
quản lý rủi ro cho vay xây lắp............................................................... 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ RỦI RO CHO VAY XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC.....................
89
4.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc và
dự báo triển vọng ngành xây dựng giai đoạn 2013-2015 ..................... 89
4.1.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc ........ 89
4.1.2. Triển vọng ngành xây dựng trên địa bàn Tỉnh Vĩnh phúc trong giai đoạn
2013-2015............................................................................................... 91
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro cho vay xây lắp
tại BIDV Vĩnh Phúc .............................................................................. 92
4.2.1. Thực hiện duy trì các nguyên tắc trong hoạt động tín dụng ................. 92
4.2.2. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ..................................... 93
4.2.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và cơ cấu quản lý,
giám sát rủi ro tín dụng của Ngân hàng ................................................ 94
4.2.4. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp .............................................. 98
4.2.5. Trích lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro ................................................. 100
Chính sách xã hội
DNXL
Doanh nghiệp xây lắp
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
KH
Khách hàng
NSNN
Ngân sách nhà nước
NH
Ngân hàng
TCTD
Tổ chức tín dụng
MB
VCB
NHTM
NHNN
NHTMCP
NHTW
NN
VIBBank
Vietinbank
VPBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng trung ương
8
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Phân phối tần số người trả lời......................................................... 39
Bảng 3.1. Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của BIDV Vĩnh Phúc các
năm 2011 - 2013 ............................................................................. 44
Bảng 3.2. Thị phần tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc (2012-2013) ................... 46
Bảng 3.3. Thu dịch vụ ròng tại BIDV Vĩnh Phúc (2011-2013)...................... 47
Bảng 3.4. Kết quả kinh doanh của BIDV Vĩnh Phúc (2011-2013) ................ 47
Bảng 3.5. Chỉ tiêu kinh tế- xã hội Tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2013 ...... 53
Bảng 3.6. Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Phúc (2011-2013) .. 53
Bảng 3.7. Cơ cấu dư nợ tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc (2011-2013) ............. 55
Bảng 3.8. Doanh số giải ngân- thu nợ tại BIDV Vĩnh Phúc (2011-2013)...... 56
Bảng 3.9. Chất lượng tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc (2011-2013) ................. 56
Bảng 3.10. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành nghề tại BIDV Vĩnh Phúc ..... 64
Bảng 3.11. Bảng điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ................................ 70
Bảng 3.12. Phân loại nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro ................... 73
Bảng 3.13. Tình hình phân loại nợ tại BIDV Vĩnh Phúc (2011-2013)........... 74
Bảng 3.14. Kết quả điều tra đối với doanh nghiệp ......................................... 77
Bảng 3.15. Kết quả điều tra đối với ngân hàng............................................... 78
Bảng 3.16. Đánh giá về chất lượng sản phẩm cho vay xây lắp tại BIDV
Vĩnh Phúc........................................................................................ 79
Bảng 3.17. Đánh giá về năng lực phục vụ của ngân hàng .............................. 80
Bảng 3.18. Đánh giá về cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị phục vụ của
ngân hàng ........................................................................................ 81
Bảng 3.19. Dư nợ vay xây lắp tại BIDV Vĩnh Phúc (2011-2013).................. 83
hàng mà có mối quan hệ rất mật thiết và gần gũi. Từ hoạt động thanh quyết toán
khối lượng, thanh toán chi phí đầu vào đến việc cung cấp nguồn vốn cho hoạt
động thi công của Doanh nghiệp đều có mối quan hệ trực tiếp tới các dịch vụ Ngân
hàng như thanh toán chuyển tiền, tín dụng, bảo lãnh… Hoạt động cấp tín dung cho
các DNXL luôn là một hoạt động cơ bản của bất kỳ một Ngân hàng thương mại
(NHTM) nào trong đó có Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV
Việt Nam) với tiền thân là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam được thành lập ngày
26/04/1957. Từ ngày thành lập đến nay, hoạt động cấp phát vốn và sau này là cho
vay xây lắp luôn là một trong những hoạt động cốt lõi của hệ thống BIDV Việt Nam.
Với vai trò một ngân hàng được thành lập để phục vụ cho việc kiến thiết đất
nước, xây dựng cơ sở hạ tầng từ ngày thành lập đến nay, tại mọi thời điểm dư nợ
vay trong lĩnh vực thi công xây lắp của BIDV luôn chiếm một tỷ trọng cao trong
tổng dư nợ, đồng nghĩa với việc chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay xây
2
lắp có ảnh hưởng sâu sắc tới chất lượng tín dụng chung của BIDV. Với mong muốn
làm sao có thể nâng cao hơn nữa chất lượng nợ trong cho vay xây lắp nhằm vừa
cung ứng vốn kịp thời cho hoạt động của DNXL để phục vụ công cuộc xây dựng
đất nước, vừa đảm bảo chất lượng nợ cũng như hiệu quả trong hoạt động tín dụng,
tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý rủi ro trong cho vay xây lắp tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và quy trình
quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay xây lắp tại BIDV Vĩnh Phúc nhằm
đảm bảo hoạt động tín dụng phát triển an toàn và bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
3.2.3. Phạm vi thời gian nghiên cứu
Phạm vi thời gian nghiên cứu là giai đoạn 03 năm từ 2011 đến 2013 tại BIDV
Vĩnh Phúc và định hướng đề xuất cho 3 năm tới từ 2014 đến 2016.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro cho vay xây lắp hiện
đang áp dụng tại BIDV Vĩnh Phúc để từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm
nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng cũng như hiệu quả trong công tác quản lý rủi
ro cho vay xây lắp tại Chi nhánh.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn có kết
cấu gồm 04 (bốn) chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý rủi ro cho vay xây lắp tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro cho vay xây
lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY XÂY LẮP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)
1.1. Tín dụng Ngân hàng
Trong đó:
- Tín dụng ngắn hạn có thời gian vay đến 12 tháng.
- Tín dụng trung hạn có thời gian cho vay trên 12 tháng và đến 60 tháng.
- Tín dụng dài hạn có thời gian cho vay trên 60 tháng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Tùy theo mục đích sử dụng vốn, khả năng trả nợ vay của Khách hàng (dựa chủ
yếu vào nguồn trả nợ) để quyết định thời gian cho vay phù hợp nhất.
* Phân loại theo hình thức cấp tín dụng bao gồm: Cho vay, bao thanh toán,
bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu, tái chiết khấu,… các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Với nền kinh tế- xã hội ngày càng phát triển,
hoạt động sản xuất- dịch vụ ngày càng đa dạng các Ngân hàng ngày càng đưa ra cho
Khách hàng nhiều sự lựa chọn với nhiều hình thức cấp tín dụng khác nhau, cụ thể:
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp
đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết
với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay
cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa
vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa
thuận.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
tạm thời, cho vay bắc cầu, cho vay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học,
công nghệ, cho vay tiêu dùng trong dân cư. Mức trả nợ và kỳ hạn trả nợ đối với
hình thức cho vay theo món có thể được xác định dựa trên cơ sở từng chu kỳ sản
xuất kinh doanh, hoặc khả năng nguồn thu của khách hàng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng cùng khách hàng xác định và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Phương
thức cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với các khách hàng có sản
xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả và có quan hệ tín dụng thường xuyên đối với
Ngân hàng. Khi xác định hạn mức tín dụng cần dựa trên cơ sở: Báo cáo quyết toán
của năm trước, Báo cáo kế toán tại thời điểm gần nhất cùng với kế hoạch sản xuất
kinh doanh năm, quý và các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thi công,... Trong thời gian
hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo hạn mức, khách hàng có thể vừa rút vốn vay,
vừa trả nợ tiền vay, song phải đảm bảo số dư nợ không vượt hạn mức tín dụng đã
thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức.
Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống.
Cho vay hợp vốn: Ngân hàng cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác
cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng,
trong đó Ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng khác làm đầu mối thu xếp. Việc các
Chi nhánh cùng cho vay một khoản vay của một khách hàng mà không có tổ chức
tín dụng khác tham gia thì không coi là cho vay hợp vốn.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết sẵn sàng cho
khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để giúp khách hàng
tiền vay…
1.1.3. Quy trình tín dụng Ngân hàng
Quy trình cấp tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng
trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự
nhất định kể từ khi lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín
dụng. Đó là quá trình đồng bộ, có tính liên hoàn, theo trình tự nhất định, có quan hệ
chặt chẽ và gắn bó với nhau.
Quy trình tín dụng thường có 6 bước như sau:
- Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng.
- Phân tích tín dụng.
- Quyết định tín dụng.
- Giải ngân.
- Giám sát và thu nợ.
- Thanh lý khi hợp đồng tín dụng kết thúc.
1.1.4. Vai trò của tín dụng Ngân hàng
* Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng góp phần giảm hệ số vốn nhàn rỗi trong lưu
thông và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Tín dụng ngân hàng là trung gian để điều tiết nguồn vốn từ bộ phận nhàn rỗi
đến bộ phận thiếu vốn với sự tương thích về số lượng một cách linh hoạt, giúp giảm
số tiền nhàn rỗi trong lưu thông. Trong cơ chế thị trường ai cũng muốn đồng tiền
của mình sinh lời, do đó họ sẵn sàng cho ngân hàng vay để thu lợi. Như vậy, tín
dụng ngân hàng đã góp phần nâng cao thu nhập cho người gửi tiết kiệm.
Thứ hai, chính phủ sử dụng tín dụng ngân hàng như một công cụ điều tiết vĩ
mô nền kinh tế, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Thông qua kiểm soát khối lượng tín dụng, định hướng đầu tư cùng với lãi suất
tín dụng giúp NHTW điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt và hợp lý, kiềm chế lạm
phát. Tín dụng ngân hàng vừa tập trung vốn đầu tư cho các ngành kinh tế mũi nhọn,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
huy vai trò đó, các nước trên thế giới đã sử dụng tín dụng ngân hàng như một công
cụ đắc lực để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên đây là một hoạt động
tiềm ẩn rất nhiều rủi ro khó lường trước. Để tín dụng ngân hàng thực sự phát huy
vai trò của mình, nghiên cứu rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
là một yêu cầu bức thiết.
* Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với bản thân các NHTM
Cấp tín dụng là một hoạt động chủ yếu của NHTM, đây là nguồn thu chủ yếu
trong tổng nguồn thu của Ngân hàng, chiếm từ 60% - 70%. Do mục tiêu sinh lời,
việc thực hiện chức năng tập trung huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để tiến
hành cho vay luôn được các Ngân hàng chú trọng. Việc duy trì và mở rộng tín dụng
mang một ý nghĩa sống còn đối với các NHTM.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
1.2. Rủi ro tín dụng Ngân hàng
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng Ngân hàng
Rủi ro TD là khả năng xảy ra tổn thất khi ngân hàng hoạt động kém hiệu
quả do hệ thống thông tin không đầy đủ, hoạt động có vấn đề hoặc hệ thống kiểm
soát nội bộ chưa hiệu quả. Do đặc thù kinh doanh của ngân hàng nên rủi ro TD còn
bị tác động bởi nhiều loại rủi ro khác như: rủi ro ngoại hối, rủi ro lãi suất, rủi ro
thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý… Vì vậy, có thể nói rủi
ro tín dụng là loại rủi ro lớn và phức tạp nhất, có thể gây tác động nặng nề đến sự
phát triển ổn định, bền vững của NH, thậm chí có thể đe doạ tới sự tồn tại của các
ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân
hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn
11
trước khi tình hình trở nên xấu hơn. Các dấu hiệu này đôi khi không phải có thể
nhận ra ngay trong một thời điểm mà phải sau một quá trình quan sát và nghiên cứu.
Có rất nhiều dấu hiệu để nhận biết khoản vay có vấn đề. Dưới đây là một số dấu
hiệu rủi ro tín dụng:
Nhóm 1: Các dấu hiệu liên quan tới mối quan hệ với ngân hàng
Các hoạt động cho vay:
- Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi.
- Thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn.
- Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến.
Trong quá trình hạch toán, các tài khoản của khách hàng có một số biểu hiện:
- Phát hành séc quá bảo chứng hoặc bị từ chối.
- Sự giảm sút số dư tài khoản tiền gửi.
- Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu động.
- Không có khả năng thanh toán nợ khi tới hạn.
Phương thức tài chính:
- Giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu.
- Các hệ số thanh toán tiến triển theo chiều hướng xấu.
- Có dấu hiệu giảm vốn điều lệ.
Nhóm 2: Dấu hiệu liên quan tới việc quản lý khách hàng
- Hệ thống quản lý hoặc ban điều hành thay đổi liên tục, luôn bất đồng về
quan điểm.
- Quản lý có tính gia đình.
- Các chi phí quản lý bất hợp lý.
Nhóm 3: Dấu hiệu liên quan tới vấn đề thương mại:
- Khó khăn trong phát triển sản phẩm,
- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao.
Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi lãi suất thay đổi
ngoài dự tính. Lãi suất ngân hàng cả bên tài sản và nguồn vốn thường xuyên biến
động với các mức độ khác nhau có thể dẫn đến tổn thất, do đó nó thể hiện rủi ro lỗ
tiềm tàng của một ngân hàng do các biến động của lãi suất.
* Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các ngân hàng là huy
động ngắn hạn cho vay trung và dài hạn. Rủi ro thanh khoản xảy ra do các khoản
huy động luôn phải hoàn trả theo yêu cầu của người gửi tiền.
* Rủi ro hoạt động
Là rủi ro liên quan đến công nghệ, cơ sở hạ tầng, quy trình, con người trong
quá trình hoạt động kinh doanh ngân hàng, hay nói cách khác rủi ro hoạt động bao
gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức mà một NHTM điều hành các
hoạt động của mình.
* Rủi ro Luật pháp
Là rủi ro ngân hàng có thể bị khởi kiện vì để xảy ra những sai sót hoặc sự cố
trong quá trình hoạt động kinh doanh gây thiệt hại cho khách hàng và đối tác. Rủi
ro Luật pháp mà các NHTM phải đối mặt có thể tiềm ẩn trong nhiều lĩnh vực kinh
doanh. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro Luật pháp có thể là do con người hoặc do công
nghệ máy móc. Thậm chí, NHTM có thể gặp phải rủi ro Luật pháp ngay cả khi ngân
hàng không phải là bên gây thiệt hại.
* Rủi ro chiến lược
Là rủi ro phát sinh từ những thay đổi trong môi trường hoạt động của
các NHTM trên phạm vi rộng hơn về mặt kinh doanh và tài chính. Rủi ro chiến
lược cũng có thể phát sinh từ các hoạt động của bản thân các NHTM.
* Rủi ro uy tín
Là rủi ro khi các NHTM bị dư luận đánh giá xấu, gây khó khăn nghiêm trọng
cho hoạt động của ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc khách hàng rời bỏ
ngân hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp
phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính
lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.
- Sự tấn công của hàng nhập lậu:
Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình địa lý phức tạp
và tình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộc chiến đấu với hàng
lậu đã kéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm nay mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại
các thành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng
đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này. Các mặt hàng kim khí điện máy, gạch men,
đường cát, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm,… là những ví dụ tiêu biểu cho tình hình
hàng lậu ở nước ta.
- Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng
hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
Nền kinh tế thị trường thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh
doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không
đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành
khác và đây cũng là một hiện tượng khách quan.
Môi trường pháp lý chưa thuận lợi
- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp Luật cấp địa phương:
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Ngân hàng Nhà nước (NHNN)và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều Luật,văn
bản dưới Luật hướng dẫn thi hành Luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng.
Tuy nhiên, Luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng
http://www.lrc-tnu.edu.vn/