I.
Khái niệm quản trị sản xuất và tác nghiệp:
-
Quản trị sản xuất và tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến
việc quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển
hoá chúng thành các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất.
-
Để tạo ra sản phẩm và dịch vụ, các doanh nghiệp đều phải thực hiện ít nhất 3
chức năng cơ bản: Marketing; Sản xuất; Tài chính. Từ các chức năng này sinh
ra các hoạt động Quản trị Marketing; Quản trị sản xuất; Quản trị hoạt động.
Mỗi chức năng hoạt động một cách độc lập để đạt được mục tiêu riêng của
mình và đồng thời cũng phải làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung
cho tổ chức về lợi ích, sự tồn tại và tăng trưởng trong một môi trường kinh
doanh. Do đó, có thể nói rằng quản trị sản xuất và tác nghiệp có tầm quan
trọng đặc biệt trong hoạt động của doanh nghiệp. Nếu quản trị tốt, ứng dụng
các phương pháp quản trị khoa học thì sẽ tạo ra khả năng sinh lời lớn cho
doanh nghiệp. Ngược lại, nếu quản trị kém sẽ làm doanh nghiệp bị thua lỗ,
thậm chí bị phá sản.
-
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các lý thuyết về quản lý sản xuất cũng
lần lượt được ra đời, góp phần đáng kể vào sự phát triển của sản xuất.
II.
+
Các phiếu hướng dẫn, các kết quả thực hiện và đặc điểm riêng biệt của từng
nguyên vật liệu sẽ được sử dụng để phối hợp và tổ chức công việc, phương
pháp làm việc và tiến trình công việc cũng như kết quả lao động có thể được
chuẩn hoá.
+
Công việc giám sát được cải tiến thông qua việc lựa chọn và huấn luyện cẩn
thận. Taylor thường xuyên chỉ ra rằng quản trị thì không quan tâm đến việc đổi
mới chức năng của nó. Ông tin rằng quản trị phải chấp nhận việc hoạch định,
tổ chức, quản lý và những phương pháp xác định trách nhiệm hơn là để những
chức năng quan trọng này cho chính công nhân.
+
Hệ thống trả thưởng khuyến khích được sử dụng để gia tăng hiệu quả và làm
giảm đi trách nhiệm truyền thống của những người quản lý là đôn đốc công
nhân.
2.
Lý thuyết về sản xuất hàng loạt.
-
Phương pháp sản suất hàng loạt còn được gọi phương pháp sản xuất theo dây
chuyền do Henry Ford ứng dụng lý thuyết của Taylor vào hệ thống dây chuyền
Nó không xét tới thực tế là những lợi ích kinh tế của người lao động và nhà
quản lý là hiếm khi trùng nhau.
3.
Lý thuyết về Biểu đồ sản xuất.
-
Henry Laurence Gantt (sinh 1861 - mất 23 tháng 11 năm 1919) là một kĩ sư cơ
khí và cố vấn dự án người Mỹ, nổi tiếng với việc phát triển sơ đồ Gantt năm
1910. Sơ đồ Gantt được sử dụng rộng rãi trong những công trình lớn như đập
Hoover hay hệ thống đường quốc lộ liên bang Mỹ và ngày nay vẫn là một
công cụ quan trọng trong quản lý dự án.
-
Henry L.Gantt đã làm việc cùng với Taylor ở nhà máy Midvale, nói chung ông
có cùng quan điểm với Taylor, ngoại trừ việc chú ý đến người thực hiện công
việc hơn là bản thân công việc. Ông tỏ ra hiểu biết tâm lý công nhân hơn
Taylor và thừa nhận tầm quan trọng của tinh thần và lợi ích của phần thưởng
tinh thần đối với việc động viên công nhân.
-
Henry Gantt đã có nhiều đóng góp cho môn khoa học quản lý, đáng nói nhất
bao gồm:
Lillian Moller Gilbreth (24/05/1878 – 02/01/1972) là một nhà tâm lý học và kỹ
sư người Mỹ. Bà và chồng là Frank Bunker Gilbreth đã có những đóng góp
quan trọng cho Quản trị xã hội thông qua việc nghiên cứu công việc thực tế
như nghiên cứ sự vận động và nhân tố con người trong công việc.
-
Frank và Lillian Gilbreth, là nhà thầu thành đạt, người đã quan tâm đến
phương pháp làm việc khi mới bắt đầu làm thợ phụ. Sau này ông có nhiều cải
tiến trong phương pháp xây và các nghề khác của ngành xây dựng. Ông quan
niệm việc lập kế hoạch công tác và huấn luyện cho công nhân những phương
pháp làm việc đúng đắn không chỉ nâng cao năng suất, mà còn đảm bảo sức
khỏe và an toàn cho công nhân.
-
Bà và chồng đã quan sát những thợ cả làm việc và nghĩ ra rằng có rất nhiều
động tác thừa thãi làm hao tổn sức lực của họ khiến năng suất bị giảm thiểu:
nghiêng mình, với tay, cúi xuống, múc hồ, vv… Nếu dùng phương pháp phối
hợp và giảm thiểu động tác, người thợ nề chắc chắn sẽ tăng thêm số gạch xây
trong một khoảng thời gian nhất định. Như vậy, tài nguyên (thời gian) sẽ giảm,
trong khi hiệu năng (gạch xây) sẽ tăng.
-
Bà và chồng đã đề nghị tái huấn luyện các thợ nề trong công ty. Với phương
pháp cắt giảm những động tác thừa thãi, năng suất của thợ đã tăng 200%. Các
công ty xây dựng đã sử dụng phương pháp của Gilbreth trong việc dùng năng
lực công nhân, đồng thời phối hợp với kỹ thuật hiện đại. Công việc xây cất
được, thì không có sự thay đổi nào được yêu cầu trong hệ thống; nếu như kết
quả không chấp nhận được, các hoạt động điều chỉnh về mặt quản lý cần phải
thực hiện.
6.
Lý thuyết về Quản lý sản xuất theo phương pháp LEAN
-
Phương pháp sản xuất Lean là một phương pháp sản xuất được xem là mang
lại hiệu quả nhất hiện nay. Phương thức sản xuất Lean cũng có nhiều tên gọi và
cách nhìn nhận khác nhau, chẳng hạn có thể còn được gọi là phương thức sản
xuất Toyota (TPS), phương thức Just in time (JIT), phương thức sản xuất không
dự trữ (Zero Inventory). Mục tiêu của phương thức sản xuất Lean là hoàn toàn
loại bỏ các lãng phí xảy ra trong quá trình sản xuất từ đó cho phép cải thiện hệ
thống sản xuất tối ưu, tinh gọn. Với phương pháp Lean, doanh nghiệp sản xuất
có thể giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng đầu ra và rút ngắn thời gian sản
xuất.
-
Mục tiêu của phương pháp sản xuất Lean bao gồm:
+
Phế phẩm và sự lãng phí: giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình không cần
thiết, bao gồm sử dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm có
thể ngăn ngừa, chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm và các tính năng trên sản
phẩm vốn không được khách hàng yêu cầu.
+
Sản lượng: nếu có thể giảm chu kỳ sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm
thiểu ùn tắc và thời gian dừng máy, công ty có thể gia tăng sản lượng một cách
đáng kể từ cơ sở vật chất hiện có.
-
Công cụ và phương pháp triển khai Lean:
+
Tiêu chuẩn hoá công việc: các quy trình và hướng dẫn sản xuất được quy định
và truyền đạt rõ ràng đến mức hết sức chi tiết nhằm tránh sự thiếu nhất quán và
giả định sai về cách thức thực hiện công việc.
Việc chuẩn hoá quy trình trong Lean bao gồm một số thành phẩn chính:
Trình tự công việc chuẩn.
Thời gian chuẩn.
Mức tồn kho chuẩn trong quy trình.
+
Truyền đạt công việc tiêu chuẩn cho nhân viên.
+
Quản lý bằng công cụ trực quan: cho phép các công nhân có thông tin đầy đủ
về các quy trình sản xuất, tiến độ và các thông tin quan trọng khác giúp họ làm
việc có hiệu quả nhất.
Giảm thiểu quy mô lô sản xuất: luồng sản phẩm di chuyển trên chuyền có quy
mô lô càng nhỏ càng tốt, với điều kiện lý tưởng là luồng một sản phẩm, để bán
thành phẩm giữa các công đoạn là tối thiểu.
+
Thẻ Kanban: là hệ thống cấp đầy vật tư theo mô hình pull sử dụng các dấu
hiệu tượng hình và là một công cụ thông tin hỗ trợ sản xuất theo mô hình pull.
+
Cân bằng sản xuất: bố trí lưu lượng sản xuất và chủng loại sản phẩm ổn định
theo thời gian nhằm giảm thiểu sự đột biến trong khối lượng công việc.
Bên cạnh các lý thuyết nói trên, còn một số trường phái/học thuyết Quản trị sản
xuất đã và đang được áp dụng trong thực tế. Qúa trình phát triển các học thuyết
Quản trị sản xuất trong lịch sử có thể tóm tắt như sau:
Lịch sử các học thuyết Quản trị sản xuất
Người phát triển/
Năm/ giai
Khái niệm/Công cụ và Hệ thống
đoạn
Thế kỷ 14 –
16
Nghiên cứu về động cơ người lao động
(Hawthrone Studies of Worker Motivation)
Elton Mayo
Nghiên cứu về quản trị hoạt động cho các quyết
định dài hạn, trung hạn và ngắn hạn (Operation
Giai đoạn
1950
Research for Decision Making Long term
Medium term, Short term decision by Critical
Nhiều học giả
Path Method (CPM)), Program Evaluation
and…… Technique (PERT), Waiting-Line
Theory)
Giai đoạn
1970
Quản lý hàng tồn kho bằng máy tính
Quản lý nguồn lực (Material Resource Planning
(MRP)
IBM, Joseph
Orlicky,
Oliver Wieght
Giao nhận, hoạch định nguồn lực, thương mại
điện tử (Logistics, Enterprise Resource Planning
(ERP), E-Commerce, E-Business)
Áp dụng lý thuyết Quản lý sản xuất để nâng cao năng suất trong giai đoạn
hiện nay:
-
Các lý thuyết nói trên đã từng và đang gắn liền với sự phát triển của nền kinh
tế. Trong môi trường kinh doanh hiện đại, sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp ngày càng lớn đi cùng với nó là sự hạn chế của các nguồn tài nguyên
đầu vào, việc gia tăng năng suất, giảm lãng phí trong quá trình sản xuất ngày
càng trở thành nhu cầu bức thiết cho doanh nghiệp.
-
Các doanh nghiệp Việt Nam cũng ý thức được vấn đề sống còn để áp dụng các
lý thuyết Quản trị sản xuất vào quy trình sản xuất của doanh nghiệp nhằm tăng
cường khả năng cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao
động, giảm sự lãng phí từ đó làm giảm giá thành sản phẩm.
-
Đối tượng áp dụng: Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB).
Tên giao dịch: Military Commercial Joint Stock Bank.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 03 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.
công việc.
+
Truyền đạt công việc tiêu chuẩn cho nhân viên: Các hướng dẫn cho nhân viên
thực hiện theo đúng quy trình không chỉ ở dạng văn bản, MB thường xuyên tổ
chức các lớp học trong đó nhân viên thực hiện các trường hợp cụ thể thường
gặp trong công việc hoặc xem các đoạn băng/video.
+
Quản lý bằng công cụ trực quan: cho phép các nhân viên có thông tin đầy đủ
về các quy trình công việc, tiến độ và các thông tin quan trọng khác giúp họ
làm việc có hiệu quả nhất.
Các công cụ trực quan thường ở dưới các hình thức sau:
Các bảng hiển thị trực quan: thông qua các biểu đồ, bảng đo lường hiệu quả
cho từng kỳ đánh giá kết quả công việc, các thủ tục và tài liệu quy trình làm
nguồn thông tin tham khảo cho nhân viên. Ví dụ như biều đồ về xu hướng tăng
trưởng khách hàng, tăng trưởng huy động, dư nợ, tỷ lệ khách hàng than phiền
về dịch vụ của ngân hàng…
Các bảng kiểm soát bằng trực quan: các chỉ số dùng để kiểm soát hay báo hiệu
điều chỉnh cho từng nhân viên/phòng ban/chi nhánh. Ví dụ như các bảng theo
dõi tình hình nợ xấu…
+
Chất lượng từ Gốc (Làm đúng ngay từ đầu): các tiêu chuẩn về chất lượng dịch
vụ được đưa vào quy trình công việc để rủi ro/khách hàng than phiền ít điều
kiện phát sinh hoặc một khi xuất hiện sẽ ngay lập tức bị phát hiện và có biện
pháp xử lý. Ví dụ như bộ phận tín dụng sau khi giải ngân cho một món vay của
khách hàng, định kỳ hàng tháng/quý có trách nhiệm phỏng vấn và điều tra lại
hình ảnh MB chuyên nghiệp, thành công trong mắt khách hàng và cổ
đông. Giúp MB đi đúng con đường đã lựa chọn là trở thành ngân hàng
bán lẻ hàng đầu của Việt Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1.
Slide bài giảng Quản trị hoạt động – Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị
kinh doanh Quốc tế - ĐH.Griggs.
2.
Giáo trình Quản trị hoạt động – Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh
doanh Quốc tế - ĐH.Griggs.
3.
Các trang web:
-
/>
-
/>
-
/>