giải quyết tình huống, So sánh quyền kiến nghị và quyền kháng nghị của Viện kiểm sát trong việc giải quyết vụ án dân sự. - Pdf 52

Đề bài
Câu 1:
So sánh quyền kiến nghị và quyền kháng nghị của Viện kiểm sát trong việc
giải quyết vụ án dân sự.
Câu 2:
Ngày 21/01/2015, anh Nguyễn Văn Cường cùng vợ là chị Trần Thị Hoa
đều có hộ khẩu thường trú tại phường Láng Hạ, quận Hà Đông, thành phố Hà
Nội (Bên A) nhận chuyển nhượng quyền sử dụng 60 m2 đất và tài sản gắn liền
trên đất là ngôi nhà cấp 4 tại số 21 phố Khương Hạ, phường Khương Đình,
quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội của vợ chồng anh Trần Thanh Hải và Lê
Thị Lan đều có hộ khẩu thường trú tại phường Định Công, quận Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội (Bên B). Diện tích đất trên, vợ chồng anh Hải, Lan đã được
UBND quân Thanh Xuân cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang số
hiệu A23407886 năm 2009. Giá chuyển nhượng được hai bên thống nhất là
2.100.000.000 VND. Việc chuyển nhượng đã được hai bên lập thành Hợp
đồng và có chứng thực của Công chứng viên Văn phòng Công chứng Phương
Đông. Trong Hợp đồng chuyển nhượng nhà gắn liền với quyền sử dụng đất
trên, tại Điều 6 có ghi: “Trong thời hạn 1 năm kể từ ngày Hợp đồng này được
công chứng, Bên B có quyền chuộc lại ngôi nhà gắn liền với quyền sử dụng
đất quy định tại Điều 1 của hợp đồng này với giá chuộc lại là 2.600.000.000
VND.”
Thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng nhà và đất nêu trên, các bên đã tiến
hành làm thủ tục đăng ký sang tên nhà đất theo đúng quy định của pháp luật
và Bên A đã được UBND quận Thanh Xuân cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất nêu trên.
Ngày 16/08/2015, do cần tiền để hùn vốn làm ăn nên vợ chồng anh
Nguyễn Văn Cường và chị Trần Thị Hoa đã chuyển nhượng ngôi nhà gắn liền
với 60 m2 đất tại số 21 phố Khương Hạ, phường Khương Đình, quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội cho vợ chồng anh Trần Văn Quang, chị Nguyễn Thị
Hồng với giá là 2.500.000.000 VND. Việc chuyển nhượng nhà đất giữa hai


Bài làm
Giống nhau:
- Quyền kiến nghị và quyền kháng nghị đều là quyền hạn của Viện kiểm sát
nhân dân trong kiểm sát giải quyết vụ án dân sự.
- Quyền kiến nghị và quyền kháng nghị đều có mục đích nâng cao trách
nhiệm của Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giải quyết các vụ án dân
sự.
- Đối tượng của quyền kiến nghị và quyền kháng nghị đều là sự vi phạm
trong văn bản tố tụng của Tòa án.
Khác nhau:
Tiêu chí

Kháng nghị

Kiến nghị

Khoản 1, Điều 5 Luật tổ Khoản 2, Điều 5 Luật tổ
Căn cứ

chức Viện kiểm sát nhân chức Viện kiểm sát nhân

Trường hợp áp dụng

dân năm 2014
dân năm 2014
Hành vi, quyết định của Hành vi, bản án, quyết
cơ quan, tổ chức, cá nhân định của cơ quan, cá
trong hoạt động tư pháp nhân có thẩm

quyền

quyền kháng nghị.
Thẩm quyền

Kiến nghị theo thủ tục

Cơ chế thực hiện: Viện đặc biệt chỉ thuộc Viện
trưởng Viện kiểm sát trưởng Viện kiểm sát
nhân dân trực tiếp kháng nhân dân tối cao.
nghị hoặc phân công (ghi
rõ: ký thay).
Bản án hoặc quyết định Tất cả các văn bản, hành
của cơ quan, người có vi tố tụng của cơ quan, tổ

Đối tượng

thẩm quyền trong hoạt chức, cá nhân trong hoạt
động kiểm sát giải quyết động giải quyết vụ án

Hình thức

vụ án.
dân sự.
Văn bản
Văn bản, lời nói
Đề nghị Tòa án nhân dân Yêu càu Tòa án nhân
cùng cấp hoặc cấp trên dân, cơ quan, tổ chức, cá

Nội dung

xem xét lại bản án, quyết nhân khắc phục vi phạm

- Chị Trần Thị Hoa
 Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
- Anh Trần Văn Quang
- Chị Nguyễn Thị Hồng
- UBND quận Thanh Xuân
 Tòa án xét xử sơ thẩm: Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân, thành
phố Hà Nội.
I. Nội dung kiểm sát bản án sơ thẩm của Tòa án.
Theo quy định tại Điều 21 BLTTDS 2015, Khoản 5 Điều 27 Luật tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 thì Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ
kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án khi kiểm sát việc giải quyết vụ việc
dân sự.
Là kiểm sát viên được Viện trưởng phân công tiến hành công tác kiểm sát
giải quyết vụ án ở giai đoạn chuẩn bị xét xử và ở tại phiên tòa, những vấn đề
ở bản án sơ thẩm mà Tòa án đã gửi cho Viện kiểm sát cần kiểm sát là:
- Kiểm sát phần mở đầu.
- Kiểm sát nội dung của bản án và nhận định của Tòa án.
- Kiểm sát phần quyết định của bản án.
Cụ thể, khi tiến hành kiểm sát các vấn đề trên, Kiểm sát viên cần phải có
các kỹ năng kiểm sát đối với các nội dung sau đây:


1. Kiểm sát phần mở đầu
- Những nội dung Kiểm sát viên kiểm sát phần mở đầu bản án bao gồm:
Tòa án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án;
họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên,
người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện; người
đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; đối
tượng tranh chấp; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử;

Theo quy định của pháp luật, họ, tên các thành viên của HĐXX phải được
thể hiện trong bản án là yêu cầu bắt buộc, nếu thiếu một trong các thành viên
của HĐXX hay Thư ký phiên tòa là vi phạm nghiêm trọng tố tụng. Sự có mặt
của Kiểm sát viên còn phụ thuộc vào loại án được quy định tại Khoản 2 Điều
21 BLTTDS năm 2015. Đó là những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập
chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng. quyền
sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất
năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vì dân sự, người có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vì, những vụ án Tòa án thụ lý giải
quyết nhưng chưa có quy phạm pháp luật áp dụng để giải quyết. Đối với
những vụ án mà sự có mặt của người giám định, người phiên dịch là bắt buộc
họ tên của họ phải được thể hiện trong bản án.
- Kiểm sát tên, địa chỉ của nguyên đơn là anh Hải, chị Lan; tên, địa chỉ của
bị đơn là anh Cường, chị Hoa; tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan là anh Quang, chị Hồng, UBND quận Thanh Xuân. Người đại diện
hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Kiểm sát xem Tòa án đã xác định đúng tư cách tham gia tố tụng chưa; xác
định đủ người tham gia tố tụng chưa vì nhiều trường hợp Tòa án không đưa
người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.
Trong tình huống này, ta thấy Tòa án đã có thiếu xót khi chưa xác định đầy
đủ người tham gia tố tụng. Cụ thể ở đây, Tòa án đã xác định thiếu UBND
quận Thanh Xuân với tư cách người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vào


tham gia tố tụng. Đây là một vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng theo
BLTTDS 2015.
- Kiểm sát đối tượng tranh chấp, ở đây là hợp đồng chuyển nhượng nhà đất.
Việc xem xét đối tượng tranh chấp rất quan trọng vì chỉ khi nào xác định
đúng đối tượng tranh chấp thì mới xác định đúng quan hệ pháp luật. Xác định
sai đối tượng tranh chấp dẫn đến xác định sai quan hệ pháp luật và do đó dẫn

cùng của nguyên đơn là anh Hải và chị Lan tại phiên tòa theo qui định tại
Khoản 1 Điều 243 BLTTDS 2015 về việc thay đổi, bổ sung, rút một phần hay
toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Đây là cơ sở để kiểm sát việc HĐXX chấp nhận
toàn bộ, chấp nhận một phần hay bác bỏ yêu cầu của nguyên đơn thì có đúng
không, có vi phạm nguyên tắc tự định đoạt của đương sự không. Nếu có, đây
là sự vi phạm nghiêm trọng Viện kiểm sát cần phải kháng nghị.
Ngoài ra, còn phải kiểm sát việc anh Hải, chị Lan có xuất trình các tài liệu
liên quan để chứng minh cho lời khai của mình và xem xét việc Tòa án chấp
nhận các tài liệu đó có giá trị chứng cứ hay không.
- Kiểm sát bản án có yêu cầu phản tố của bị đơn (anh Cường, chị Hoa)
không, lời đề nghị của bị đơn, thừa nhận hay không thừa nhận yêu cầu của
nguyên đơn, các chứng cứ bị đơn đưa ra có phù hợp và có căn cứ không?
- Nội dung bản án cũng phải thể hiện lời trình bày của người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (anh Quang, chị Hồng). Họ có yêu cầu độc lập không,
có đề nghị gì không. Cẩn xem xét họ trình bày quan điểm của mình về lời
trình bày của nguyên đơn, bị đơn và yêu cầu của họ là gì. Ngoài việc trình bày
họ có xuất trình tài liệu có liên quan cho Tòa án để bảo vệ quyền lợi của mình
không.
- Kiểm sát phần nhận định của bản án để xem xét tính có căn cứ, tính logic
và tính hợp pháp trong những phân tích của Tòa án. Nhận định của Tòa án có
dựa trên nội dung của vụ án đã được phản ảnh hay không. Những nhận định,
đánh giá, phân tích, chứng minh có xuất phát từ những chứng cứ, tài liệu do
đương sự cung cấp, do Tòa án thu thập không. Nhận định này có là kết quả
của cả quá trình giải quyết vụ án, đặc biệt là kết quả hỏi, tranh luận tại phiên
tòa hay không. Đề ra được kết luận chấp nhận hay không chấp nhận toàn bộ,
một phần yêu cầu, đề nghị của các đương sự, HĐXX phải căn cứ vào sự phân


tích, đánh giá chứng cứ, tìm ra căn cứ pháp luật để áp dụng đúng pháp luật
vào giải quyết vụ án.

BLTTDS thì Kiểm sát viên còn kiểm tra về hình thức của bản án phải phù hợp
với mẫu bản án sơ thẩm của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao,
mẫu số 52 ban hành kèm theo nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
Khi kiểm sát bản án dân sự sơ thẩm, Kiểm sát viện phát hiện bản án có vi
phạm thì phải báo cáo ngay với Lãnh đạo viện và đề xuất hướng xử lý.
II. Đề xuất với lãnh đạo và nội dung đề xuất.
- Về quan điểm giải quyết vụ án tại phiên tòa của Kiểm sát viên không
được Tòa án chấp nhận.
Xét quyết định tuyên hợp đồng chuyển nhượng nhà và đất giữa anh Cường,
chị Hoa với vợ chồng anh Quang, chị Hồng vô hiệu của Tòa án:
Căn cứ điều 454 BLDS 2015: “1. Bên bán có thể thỏa thuận với bên mua
về quyền chuộc lại tài sản đã bán sau một thời hạn gọi là thời hạn chuộc lại.
Thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thỏa thuận; trường hợp không có thỏa
thuận thì thời hạn chuộc lại không quá 01 năm đối với động sản và 05 năm đối
với bất động sản kể từ thời điểm giao tài sản, trừ trường hợp luật liên quan có
quy định khác. Trong thời hạn này, bên bán có quyền chuộc lại bất cứ lúc nào,
nhưng phải báo trước cho bên mua trong một thời gian hợp lý. Giá chuộc lại là
giá thị trường tại thời điểm và địa điểm chuộc lại, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác.
2. Trong thời hạn chuộc lại, bên mua không được xác lập giao dịch chuyển
quyền sở hữu tài sản cho chủ thể khác và phải chịu rủi ro đối với tài sản, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác.”
Trong hợp đồng chuyển nhượng nhà gắn liền với quyền sử dụng đất của
anh Cường chị Hoa và anh Hải, chị Lan, tại Điều 6 có ghi: “Trong thời hạn 1
năm kể từ ngày Hợp đồng này được công chứng, Bên B có quyền chuộc lại
ngôi nhà gắn liền với quyền sử dụng đất quy định tại Điều 1 của hợp đồng
này với giá chuộc lại là 2.600.000.000 VNĐ”.
Như vậy, anh Hải, chị Lan hoàn toàn có thể thỏa thuận với anh Cường, chị
Hoa về việc chuộc lại ngôi nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại số 21 phố




Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 41 BLTTDS 2015 qui định: “Vụ việc dân sự
đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã thụ lý thì
Tòa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩm
quyền và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay
cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan.”
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 41 BLTTDS 2015 thì Tòa án quận Thanh
Xuân sau khi thụ lý vụ án dân sự này vào ngày 1/7/2016 thì cần phải chuyền
toàn bộ hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền ở đây là: Tòa án nhân dân quận
Đống Đa (Tòa án nơi bị đơn cư trú, theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều
39 BLTTDS 2015) và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý. Đồng thời quyết định
chuyển vụ án dân sự này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp ở
đây là: Viện kiểm sát quận Thanh Xuân cùng với các đương sự, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Do đó, Tòa án đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, cụ thể ở đây là vi
phạm thẩm quyền giải quyết.
- Về việc thiếu người tham gia tố tụng.
Xem xét việc giải quyết vụ án, kiểm sát viên đã kiến nghị về việc thiếu
người tham gia tố tụng với Tòa án quận Thanh Xuân nhưng không được chấp
nhận.
Cụ thể, chưa đưa UBND quận Thanh Xuân vào tham gia tố tụng với tư
cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Điều này làm cho UBND quận
Thanh Xuân không được hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn
đến quyền và lợi ích hợp pháp không được bảo vệ theo đúng quy định của
pháp luật.
Việc Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân không đưa UBND quận Thanh
Xuân vào tham gia tố tụng là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, không
đúng quy định tại khoản 4 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

UBND

Ủy ban nhân dân

BLTTDS 2015

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

BLDS 2015

Bộ luật dân sự 2015


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
2. Bộ luật dân sự 2015.
3. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.
4. Giáo trình đào tạo nghiệm vụ kiểm sát, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội,
tập 6.


MỤC LỤC
Đề bài....................................................................................................................1
Câu 1:....................................................................................................................3
Câu 2:....................................................................................................................5
I. Nội dung kiểm sát bản án sơ thẩm của Tòa án...............................................5
1. Kiểm sát phần mở đầu.................................................................................6
2. Kiểm sát phần nội dung của bản án và nhận định của Tòa án....................8
3. Kiểm sát phẩn quyết định của bản án.......................................................10
II. Đề xuất với lãnh đạo và nội dung đề xuất...................................................11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status