Nghiên cứu xác định giống và một số biện pháp kỹ thuật trồng cây bìm bìm (pharbitits nil (l ) choisy) phục vụ sản xuất dược liệu chất lượng (tt) - Pdf 52

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DƯƠNG THỊ DUYÊN

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG CÂY BÌM BÌM
(PHARBITIS NIL (L.) CHOISY) PHỤC VỤ SẢN XUẤT
DƯỢC LIỆU CHẤT LƯỢNG

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số:

9.62.01.10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Ninh Thị Phíp
2. PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh

Phản biện 1:

PGS. TS. Đoàn Thị Thanh Nhàn
Hội Sinh học

Phản biện 2:

Chi, 2004; Đỗ Tất Lợi, 2004). Trong Y học hiện đại, hạt Bìm bìm biếc được sử
dụng trong các chế phẩm có tác dụng nhuận gan, lợi mật, thông tiểu, giải độc.
Hiện nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của xã hội ngày càng được quan
tâm và chú trọng. Với hoạt động cuộc sống ăn nhanh; uống vội; lao động căng
thẳng như thực tại, con người đã phải đối mặt với nhiều biểu hiện suy giảm
sức khỏe, suy giảm một số chức năng. Trong đó cần kể đến sự suy giảm các
chức năng về gan, mât, giải độc... thì cây Bìm bìm biếc cũng đem tác dụng rất
tốt trong việc điều trị. Tuy nhiên, trên thực tế hạt Bìm bìm nguyên liệu sản
xuất thuốc (boganic, bổ gan...) chủ yếu được khai thác từ tự nhiên hoặc nhập
từ Trung Quốc dẫn đến chất lượng dược liệu không đồng đều, không ổn định,
không bền vững. Điều đó sẽ làm ảnh hưởng tới hiệu quả trong điều trị bệnh.
Do đó, việc nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu về số lượng cũng như chất
lượng là rất cần thiết. Trong khi đó, việc nghiên cứu về nguồn gen này ở Việt
Nam còn chưa được quan tâm. Nghiên cứu đưa cây bìm bìm vào trồng trọt là
một trong những giải pháp có tính bền vững, đem lại hiệu quả cao trong việc
chủ động nguồn nguyên liệu và nâng cao chất lượng dược liệu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu góp phần tuyển chọn giống bìm bìm năng suất và chất lượng
dược liệu phù hợp với vùng sản xuất. Xác định các biện pháp kỹ thuật (thời vụ,
phân bón, mật độ, kiểu giàn leo, kỹ thuật ngắt ngọn) phù hợp cho cây bìm bìm
góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng bìm bìm làm nguyên liệu cho
ngành dược.

1


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thu thập và đánh giá được đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống
trong nghiên cứu, tuyển chọn mẫu giống cho năng suất và chất lượng dược


(synonym: Ipomoea congesta R. Br.): IP2. Các đặc điểm khác biệt giữa các
nhóm giống là thời gian sinh trưởng, màu sắc tràng hoa, màu sắc hạt và khối
lượng hạt.
Đã xác định được mẫu giống bìm bìm IP3 của Việt Nam và IP6 của
Trung Quốc, đều thuộc loài Ipomoea nil (L.). Trong đó IP3 cho năng suất đạt
13,85 tạ/ha, hàm lượng chất chiết đạt 23,39 % và IP6 cho năng suất đạt 13,96
tạ/ha, hàm lượng chất chiết đạt 22,04 %.
Đã xác định được một số biện pháp kỹ thuật trồng chăm sóc bìm bìm:
Thời vụ trồng bìm bìm trong vụ thu – đầu tháng 7 (1/7) với mật độ trồng
150.000 cây/ha, sử dụng kiểu giàn leo khung hình chữ H, không ngắt ngọn
cho cây bìm bìm và áp dụng chế độ phân bón phù hợp: Công thức bón phân
cho năng suất cao nhất đối với bìm bìm là: 2 tấn phân VSSG + 45 kg N + 90
kg P2O5 + 90 kg K2O, năng suất và chất lượng bìm bìm đạt cao nhất.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
- Đây là một nghiên cứu khoa học có hệ thống đối với cây bìm bìm tại
Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của đề tài là các dẫn liệu khoa học có giá trị để
xác định loài, giống bìm bìm, cũng như các biện pháp kỹ thuật trong việc cải
tiến quy trình trồng Bìm bìm cho năng suất và chất lượng.
- Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ cho công tác giảng
dạy, nghiên cứu về cây dược liệu nói chung và cây Bìm bìm nói riêng.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Việc giám định được tên khoa học, xác định được một số mẫu giống
bìm bìm tiềm năng và một số biện pháp kỹ thuật canh tác cơ bản phù hợp cho
cây bìm bìm sinh trưởng phát triển tốt, năng suất, chất lượng cao trong vụ thu
sẽ góp phần vào việc hoàn thiện qui trình canh tác, mở rộng diện tích trồng
bìm bìm phục vụ sản xuất dược liệu chất lượng.

3

viêm thận phù thũng, xơ gan cổ trướng; táo bón; giun đũa, sán xơ mít và hen
suyễn có đờm (Võ Văn Chi và Đỗ Tất Lợi, 2004).

4


2.2. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA CÂY BÌM BÌM
IPOMOEA NIL TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện sinh thái tới sinh trưởng và
phát triển của cây bìm bìm Ipomoea nil.
Đỗ Huy Bích và cs. (2004) cho rằng cây bìm bìm biếc ưa ẩm, ưa sáng,
sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm. Cây bìm bìm thích nghi với đất ẩm,
giàu dinh dưỡng, nhưng có thể thích nghi rộng với điều kiện ngoại cảnh.
Nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón tới sinh trưởng và phát triển
của cây bìm bìm Ipomoea nil (L.) Roth.
Nghiên cứu về phân bón và khoảng cách trồng có ảnh hưởng đến sinh
trưởng phát triển của cây, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kinh tế khi
trồng cây bìm bìm biếc. Trồng cây ở khoảng cách 40 × 40 cm với mức phân
bón: 2000 kg PVS Sông Gianh + 90 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O cho năng
suất cá thể cao nhất. Trồng ở khoảng cách 20 × 20 cm với mức phân bón:
2000 kg PVS Sông Gianh + 45 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O cho năng
suất thực thu cao nhất (48,33 tạ/ha), chi phí đầu tư vừa phải đã mang lại hiệu
quả kinh tế cao nhất 95.920.000 đồng (Ninh Thị Phíp, 2013).
2.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRÊN CÂY
LẤY HẠT
2.3.1. Một số kết quả nghiên cứu về tuyển chọn giống
Giống Bìm bìm biếc Ipomoea nil (L.) Roth được chọn lọc từ cây mẹ có
đặc điểm đặc trưng của loài the một số tài liệu chính thống như Dược điển
VN4, từ điển cây thuốc (Võ Văn Chi, 2004)...
2.3.2. Kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng

Sông Gianh + 90 kg N + 90 kg P2O5 + (60 – 90) kg K2O (áp dụng trên đất được
luân canh với cây họ đậu). Bổ sung phân bón Kali trắng (siêu Kali) 50% K2O vào
thời điểm cây ra hoa rộ, làm tăng khả năng vận chuyển về quả, tăng năng suất quả.
2.4. NHẬN XÉT CHUNG
Hạt bìm bìm là thành phần chính trong nhiều bài thuốc có mực tiêu thụ
lớn trên thị trường, nên nhu cầu sử dụng dược liệu bìm bìm ngày càng cao.
Tại Traphaco (là công ty đứng đầu về sản xuất thuốc Đông dược tại Việt
Nam), năm 2016, sử dụng trên 40 tấn hạt bìm bìm để sản xuất thuốc Boganic
và đạt doanh thu 388 tỷ đồng. Từ năm 2012 đến nay, sản phẩm có mức tăng
trưởng từ 25 – 30 %/năm. Tuy nhiên, dược liệu bìm bìm được thu hái tự nhiên
là chủ yếu nên dược liệu không ổn định về chất lượng. Ở nước ta, việc sản
xuất dược liệu bìm bìm mới ở quy mô nhỏ lẻ, gặp rất nhiều khó khăn. Trên
thế giới và tại Việt Nam hiện nay có ít công trình nghiên cứu về quy trình
trồng và nhân giống để tạo nguồn nguyên liệu chất lượng và ổn định.
6


Một số nghiên cứu ban đầu cho thấy, bìm bìm là cây rất nhạy cảm với
điệu kiện môi trường: như nhiệt độ, ánh sáng, nước và dinh dưỡng, đồng thời
cũng rất dễ nhiễm sâu bệnh, cây ra hoa vô hạn nên việc thu hái cũng gặp
nhiều trở ngại. Những vấn đề này gây khó khăn trong việc xây dựng quy trình
trồng và nhân giống, khó mở rộng phát triển trồng cây bìm bìm thành vùng
sản xuất nguyên liệu hàng hóa. Với đặc tính ra hoa vô hạn, việc thu hái hạt
khó khăn, rải rác, tốn nhiều thời gian và công lao động, năng xuất không ổn
định. Do vậy việc xác định giống và các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao
năng suất và chất lượng dược liệu bìm bìm là rất cần thiết và là bước khởi
điểm cho sự phát triển liệu bìm bìm đến tầm xa hơn, không những đáp ứng
nhu cầu trong nước mà có thể thành hàng xuất khẩu.
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Bắc Hà, Trung Quốc
Bắc Hà, Trung Quốc
Bắc Ninh, Việt Nam

IP4
IP5

Bắc Hà, Trung Quốc
Hòa Bình, Việt Nam

IP9
IP10

Bắc Giang, Việt Nam
Hà Nội, Việt Nam

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, gồm 10 công
thức (CT), 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 05 m2.

7


3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến năng suất
chất lượng dược liệu Bìm bìm
 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ tới năng suất và
chất lượng dược liệu bìm bìm IP3 và IP6.
Thời gian thực hiện: từ tháng 01 – 12/2014, tại Gia Lâm, Hà Nội.
- Công thức thí nghiệm
Yếu tố thời vụ (T)
T1: Thời vụ trồng 20 tháng 2

- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu Split-plot, nhân tố chính là mật độ,
nhân tố phụ là thời vụ, gồm 12 công thức (CT), 3 nhắc lại, Diện tích mỗi ô thí
nghiệm là 05 m2.
 Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của kiểu giàn và mật độ đến
năng suất và chất lượng dược liệu bìm bìm IP5
- Thời gian thực hiện: 7-12/2014; 7-12/2015, tại Gia Lâm, Hà Nội.
- Công thức thí nghiệm
Yếu tố kiểu giàn (G)
G1: Kiểu giàn hình chữ A, cao 2 m
G2: Kiểu giàn khung hình chữ nhật
(H), cao 1,5 m.
8

Yếu tố mật độ (M)
M1: Mât độ 125.000 cây/ha
M2: Mật độ 150.000 cây/ha
M3: Mật độ 185.000 cây/ha


- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu Split-plot, nhân tố chính là mật độ, nhân
tố phụ là kiểu giàn, gồm 6 công thức (CT), 3 nhắc lại, diện tích mỗi ô thí
nghiệm là 05 m2.
 Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và kỹ thuật ngắt
ngọn đến năng suất và chất lượng dược liệu bìm bìm IP3.
- Thời gian thực hiện: 7-12/2015, tại Gia Lâm, Hà Nội.
- Công thức thí nghiệm
Yếu tố ngắt ngọn (C)

Yếu tố mật độ (M)


nghiệm là 20 m2.
 Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân bón N, P, K
đến năng suất và chất lượng dược liệu bìm bìm IP3.
- Thời gian thực hiện: 7-12/2015, tại Gia Lâm, Hà Nội.

9


- Công thức thí nghiệm (Các công thức đều có nền: 2 tấn VSSG)
P1: Không bón N, P2O5, K2O
P2: chỉ bón 45 kg N/ha

P5: Bón (45 kg N + 90 kg P2O5)/ha
P6: Bón (45 kg N + 90 kg K2O)/ha

P3:chỉ bón 90 kg P2O5/ha
P4: chỉ bón 90 kg K2O/ha

P7: Bón (90 kg P2O5 + 90 kg K2O)/ha
P8: Bón (45 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg
K2O)/ha

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, gồm 8 công
thức (CT), 3 nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 20 m2...
 Triển khai thử nghiệm mô hình: Áp dụng quy trình nghiên cứu
trồng thử nghiệm
- Thời gian thực hiện: từ năm 2016 – 2017;
- Từ các kết quả nghiên cứu  xây dựng quy trình trồng nghiên cứu 
Thử nghiệm mô hình trồng nghiên cứu  đánh giá năng suất chất lượng qua
2 năm 2016 – 2017.

(Mô hình 1)
(Mô hình 2)
IP5 (lá nguyên)
IP3
1/7
1/7
150.000 cây/ha
150.000 cây/ha
2 tấn VSSG + 90 kg N + 90 2 tấn VSSG + 45 kg N + 90
kg P2O5 + 90 kg K2O)/ha kg P2O5 + 90 kg K2O)/ha
Khung hình chữ A
Khung hình chữ H
Không ngắt ngọn
Không ngắt ngọn

3.3. CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
- Các chỉ tiêu hình thái và giải phẫu của các mẫu giống bìm bìm;
- Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, năng suất, và chất lượng dược liệu;
- Chỉ tiêu về giám định tên khoa học và tính hiệu quả kinh tế.
10


3.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Lấy mẫu theo phương pháp đường chéo, mỗi chỉ tiêu đo đếm 10 cây/ô;
- Các số liệu thu thập được xử lý thống kê bằng phần mềm Excel. Sử dụng
phần mềm Phần mềm R, chương trình NTSYS 2.
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA CÁC MẪU
GIỐNG BÌM BÌM
Đánh giá đặc điểm nông sinh học nhằm xác định được một số mẫu ưu việt


Ipomoea nil(L.) Choisy)

IP5

Lá trái tim

BBLN

IP6

Hạt trắng, hoa trắng

BBT

IP4

Hoa hồng đậm, lá đài hình nêm

BBHD

IP7

Hoa tím đậm, lá đài hình nêm

BBHX

Hạt phủ lớp lông nhung, khó thấm

BBHN

Thông thường, Ipomoea purpurea (L.) Roth giống với Ipomoea nil (L.)
Roth về kích thước và hình dạng. Sự khác biệt chính là hình dạng phiến lá và
màu sắc tràng hoa.
Kết quả này hoàn toàn phù hợp với kết quả đánh giá đa dạng di truyền
thông qua hình thái, bằng chương trình NTSYS2.1 trong nghiên cứu.
4.1.2. Năng suất và chất lượng dược liệu của các mẫu giống bìm bìm
Các yếu tố cấu thành năng suất có mối quan hệ rất mật thiết với năng
suất cây trồng, có mối tương quan thuận với năng suất. Vậy để tăng năng suất,
cần phải tác động sao cho các yếu tố cấu thành năng suất có xu hướng tăng.
Với yếu tố phụ thuộc vào đặc tính di truyền cần cải tiến giống, chọn lựa
giống cho năng suất cao và ổn định, chống chịu tốt. Với những yếu tố phụ
thuộc vào điệu kiện môi trường cần tích cực tác động các yếu tố kỹ thuật như
phân bón, tưới nước, vun xới.
Năng suất là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh đầy đủ tình hình sinh
trưởng, phát triển của cây trồng. Vì vậy, các chỉ tiêu về năng suất luôn được
quan tâm, chú trọng trong nghiên cứu và sản xuất.
Đối với nghiên cứu cây trồng nói chung, năng suất được cho là trọng
tâm, nhưng trong nghiên cứu cây dược liệu ngoài yếu tố năng suất, yêu tố
chất lượng dược liệu được quan tâm hơn cả. Theo Dược điển Trung Quốc
(2010), với hạt bìm bìm làm dược liệu thì một số chỉ tiêu như: Độ ẩm không
quá 10,0 %, tro toàn phần: Không quá 5,0 % và hàm lượng chất chiết không
được chứa ít hơn 15,0 % (chất chiết được tính theo dược liệu khô kiệt).

12


Bảng 4.2. Năng suất và chất lượng dược liệu
của các mẫu giống bìm bìm
CT



46,65
32,52
46,45
34,56
34,13
45,05
34,52
0,11
2,37

10,31
13,19
10,75
5,99
9,92
10,65
5,56
1,97
4,66

21,75
18,39
23,35
20,73
21,29
22,14
21,35

2,24

20,88
21,33
22,04
21,40

3,03
3,06
3,24
2,29
2,71
3,08
2,20

Nhìn chung các chỉ tiêu về khối lượng 1000 hạt, năng suất và hàm
lượng chất chiết trong vụ xuân có xu hướng thấp hơn so với vụ hè thu. Trong
đó cùng 1 mẫu giống P1000 và hàm lượng chất chiết giữa 2 vụ ít biến đổi
nhất, biết đổi lớn nhất là năng suất. Đây là những kết quả dự kiến năng suất
của các mẫu bìm bìm trong nghiên cứu tại vụ hè sẽ cao hơn so với vụ Xuân.
Vụ xuân: Kết quả cho thấy mẫu giống IP2 năng suất cao nhất đạt 13,19
tạ/ha, tuy nhiên IP2 lại cho P1000 nhỏ đạt (32,52 g) có hàm lượng chất chiết
thấp nhất đạt 18,39. Trong khi đó IP1 cho P1000 lớn nhất đạt 46,65 g, đứng
thứ 2 là IP3 có P1000 đạt 46,45 g. Mẫu giống cho hàm lượng chất chiết cao
nhất là IP3 đạt 23,35, tuy nhiên về năng suất IP3 đạt 10,75 tạ/ha đứng sau IP2
và IP6 (10,65 tạ/ha) (bảng 4.2).

13


Vụ hè thu: Kết quả cho thấy mẫu giống IP2 năng suất cao nhất đạt
16,68 tạ/ha, tuy nhiên IP2 lại cho P1000 hạt đạt 32,52 g và hàm lượng chất


Hình 4.1. Kết quả chạy sắc ký lớp mỏng
Từ kết quả chạy SKLM được ghi nhận trong hình 4.11 cho thấy các
mẫu trong nghiên cứu so với mẫu chuẩn đều cho các vạch sáng tương ứng, so
với chất chuẩn - chất định tính A. Cafeic tất cả các mẫu đều có vạch sáng như
chất chuẩn. Như vậy, các mẫu trong nghiên cứu theo Dược điển Trung quốc
(2010) qua định tính bằng SKLM đều cho kết quả định tính đúng.

14


Cũng từ hình 3.1 cho thấy mẫu hạt IP2 - hạt lông nhung, cho hình ảnh
khác nhất, có thêm 1 vạch sáng rõ song song với vạch sáng của chất chuẩn,
phía trên có những tạp chất khác (màu đỏ).
Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra, mẫu giống IP2 mặc dù có năng suất
cao nhất, tuy nhiên chất lượng dược liệu lại thấp nhất (kết quả bảng 4.2. Hơn
thế nữa IP2 thuộc loài (Ipomoea indica) không thuộc loài được dùng làm
dược liệu như Ipomoea purpurea (L.) Roth giống với Ipomoea nil (L.) Roth
(DĐVN 4, DĐTQ 1995, 2010). Như vậy, giống IP3 có năng suất và chất
lượng phù hợp nhất để làm dược liệu. bên cạnh đó còn có các giống IP1, IP6
cũng cho năng suất rât cao và chất lượng tốt.
4.2. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG
CÁO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU BÌM BÌM
Các biện pháp kỹ thuật như: thời vụ trồng, mật độ trồng, chế độ phân
bón và cách chăm sóc; tỉa dặm. Đối với Bìm bìm là cây leo khi cây phát triên
cần chú ý tới kỹ thuật làm giàn leo.
Để năng cao hiệu quả đối với việc tạo năng suất, chất lượng cây trồng
nói chung, cần áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật.
Trong nghiên cứu hay sản xuất, năng suất và chất lượng của sản phẩm
chính là yếu tố thể hiện kết quả cuối cùng. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển,

IP3

IP6

IP3

IP6

TB

Thời vụ
trồng
T1
T2
T3
T4
T1
T2
T3
T4
T5
T6
T7
T8
T5
T6
T7
T8
T1
T2

11,54
12,27
12,85
11,54
11,86
12,09
13,01
15,57
14,34
13,12
13,58
13,26
0,58
1,15
1,63
5,22

NSTT
(tạ/ha)
9,88
10,06
10,26
10,93
8,92
8,85
10,05
10,78
10,57
13,29
13,39

23,39
23,33
23,29
23,32
22,03
22,12
22,06
22,15
22,70
22,69
22,75
22,73
22,71
22,73
22,68
22,74
23,35
22,08

16

Năng suất chất chiết
(tạ/ha)
2,31
2,35
2,40
2,56
1,97
1,95
2,22

năng suất và chất lượng dược liệu bìm bìm IP5
Theo Đỗ Huy Bích và cs. (2004) cho rằng cây bìm bìm biếc ưa ẩm, ưa
sáng, hơn nữa cây bìm bìm là cây thân leo. Để tối ưu hóa nhu cầu ánh sáng
của cây, làm gian leo đạo điều kiện thuận lợi nhất cho bìm bìm quang hợp
tổng hợp và tích lũy chất nhằm đem lại hiệu quả năng suất và chất lượng.
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của kiểu giàn leo và mật độ trồng
đến năng suất cây bìm bìm IP3
Kiều giàn leo

Mật

NSCT

độ

(g/cây)

M1

13,6

M2

NSTT (tạ/ha)

Hàm lượng chất Năng suất chất
chiết (%)

chiết (tạ/ha)


21,39

2,67

M2

12,40

18,67

21,25

3,97

M3

10,36

14,75

21,18

3,12

M1

13,95

10,50


21,26

2,38

G2

12,35

15,30

21,27

3,25

LSD0,05(M)

2,39

2,97

LSD0,05(G)

0,62

0,67

LSD0,05(M*G)

3,38


suất và chất lượng dược liệu bìm bìm IP3
Cơ sở của bấm ngọn là dựa vào hiện tượng ưu thế ngọn Ưu thế ngọn là
sự tương quan ức chế. Nếu loại bỏ chồi ngọn thì chồi bên sẽ thoát khỏi sự ức
chế và lại sinh trưởng bình thường (Hoàng Minh Tấn, 2009). Kỹ thuật ngắt
ngọn và mật độ trồng tác động đến năng suất và chất lượng bìm bìm thể hiện
tại bảng 4.5.
Khi tăng mật độ gieo trồng, NSCT có xu hướng giảm trong khi đó NSLT
có xu hướng tăng lên. Cụ thể, NSCT thấp nhất đạt 9,06 g/cây ở mật độ M3
(175.000 cây/ha), cao nhất đạt 11,39 g/cây ở mật độ M1 (125.000 cây/ha). NSTT
cao nhất (10,05 tạ/ha) thu được tại mật độ 150.000 cây/ha trong khi đó năng suất
thực thu thấp nhất (9,12 tạ/ha) được quan sát ở mật độ 125.000 cây/ha.
Kết quả chỉ ra các công thức ngắt ngọn khác nhau có ảnh hưởng đến
năng suất cá thể và năng suất thực thu. Ở công thức trồng không ngắt ngọn
(C1) cho năng suất cá thể và năng suất thực thu đạt giá trị cao nhất và thấp
nhất được quan sát ở công thức ngắt ngọn 1 lần trước khi leo giàn (C2).
Kỹ thuật ngắt ngọn và mật độ cho năng suất cá thể cao nhất (14,82
g/cây) được quan sát ở công thức không ngắt ngọn tại mật độ 125.000 cây/ha
(C1M1). Năng suất thực thu đạt giá trị cao nhất (13,27 tạ/ha) được quan sát ở
công thức không ngắt ngọn tại mật độ 150.000 cây/ha (C1M2).

18


Chất lượng dược liệu bìm bìm ở các công thức, khi tác động công gộp
kiểu giàn leo và mật độ hay tác động riêng rẽ đạt tiêu chuẩn DĐTQ 2010, giữa
các công thức không có sự khác biệt ở mức có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên,
Khi trồng bìm ở mật độ 150.000 cây/ha và không ngắt ngọn cho năng suất
chất chiết cao nhất đạt 3.10 tạ/ha.
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của kỹ thuật ngắt ngọn và mật độ trồng đến năng
suất của mẫu giống bìm bìm

14,82
14,58
10,13
4,24
4,19
3,00
11,39
9,94
9,06
10,15
9,57
7,40
13,18
3,81
10,13
1,10
1,08
1,91
5,18

NSTT
(tạ/ha)
9,85
13,27
9,06
3,57
3,83
3,30
7,95
8,05

NS chất
chiết (tạ/ha)
2,30
3,10
2,10
0,84
0,89
0,77
1,82
1,87
2,09
2,12
2,34
2,23
2,50
0,83
1,93

Áp dụng ngắt ngọn đối với cây bìm bìm tuy chất lượng không có sự
biến động nhưng năng suất rất thấp (bảng 4.5). Điều này trái với dự tính kết
qua khi nghiên cứu nội dung này, do vậy không nên ngắt ngọn cho cây bìm
bìm.
4.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng tỷ lệ và liều lượng của N-P-K đến năng suất
và chất lượng dược liệu bìm bìm IP3
Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng là lượng chất dinh dưỡng mà cây cần
qua các thời kỳ sinh trưởng để tạo nên một năng suất kinh tế tối đa. Vì vậy, việc
bón tỷ lệ cân đối giữa N: P: K là kỹ thuật bón hiệu quả nhất đối với các cây

19



2,82

N2

13,71

13,06

23,26

3,04

N3

7,25

6,91

23,11

1,60

N4

7,66

7,30

23,51


1,69

N4

7,97

7,59

23,11

1,75

N1

13,26

12,63

23,20

2,93

N2

13,89

13,23

23,19


2,30

TL2

10,91

10,39

23,03

2,40

LSD0,05(TL)

0,37

0,35

LSD0,05(N)

1,53

1,46

LSDTL*N

2,16

2,06

TL2N2 (2 tấn phân VSSG + 45 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O) cho hiệu quả
năng suất cao và chất lượng (bảng 4.6).
4.2.5. Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân với tỉ lệ N:P:K và liều
lượng N khác nhau của bìm bìm IP3
Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân với tỉ lệ N:P:K và liều lượng
N khác nhau của bìm bìm IP3 được trình bày tại bảng 4.7.
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân cây
bìm bìm
CT
N1
N2
TL1
N3
N4
N1
N2
TL2
N3
N4

NSTT
Đơn giá
(tạ/ha) (1,000đ)
12,10
5000
13,06
5000
6,91
5000
7,30

38164

Lãi thuần
(1,000đ)
25267
29091
(-2636)
(-1662)
30566
30739
(-187)
(-214)

Các công thức phân bón khác nhau cho hiệu quả kinh tế dao động rất
lớn: từ (-2,636) triệu đồng (TL1N3: 2 tấn VSSG + 60 kg N + 90kg P2O5 +
90kg K2O) đến 30,739 triệu đồng. Công thức cho hiệu quả kinh tế khá nhất là
TL2N2 (2 tấn VSSG + 45 kg N + 90kg P2O5 + 90kg K2O) (bảng 4.7).
4.3. ÁP DỤNG QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI THỦ
NGHIỆM MÔ HÌNH
Thực hiện vụ thu: năm 2016 – 2017, tại Bắc Giang và Gia Lâm - Hà Nội,
mỗi nơi 3 sào.

21


4.3.1. Kết quả thử nghiệm mô hình đến năng suất và chất lượng
Kết quả về năng suất và chất lượng dược liệu bìm bìm được thể hiện tại
bảng 4.8.
Bảng 4.8. Kết quả thử nghiệm mô hình đến năng suất và chất lượng
CT


12,66

2,81

Mô hình 2
Hà Nội

22,50

17,68

4,12

Bắc Giang

19,12

14,24

3,31

TB

20,81

15,96

3,71


(tạ/ha)
MH1 MH2

Hà Nội

Đơn giá
(1.000đ)

Tổng thu
(1.000đ)
MH1

MH2

Tổng chi
(1.000đ)

Lãi thuần
(1.000đ)
MH1

MH2

13,36

17,68

5.000

66.800


Cùng 1 mô hình áp dụng, hiệu quả kinh tế tại khu vực Hà Nội cho lãi
thuần cao hơn so với khu vực Bắc Giang dao động đạt 30,589 tr/ha đến
76,289 tr/ha (với mức giá thu mua 5,00 triệu đồng/tạ) trong khi đó vùng Bắc
Giang cho hiệu quả kinh tế thấp hơn dao động đạt 27,139 - 59,389 tr/ha. Khi
áp dụng MH2 (mô hình nghiên cứu) cao hơn sơ với MH1 (mô hình đối
chứng). Trung bình hiệu quả kinh tế tại MH2 đạt 67,839 tr/ha, trong khi MH1
trung bình chỉ đạt 28,864 tr/ha (mức thu mua với giá 5,00 triệu đồng/tạ
(50.000 đ/kg).
Tóm tắt nội dung hoàn thiện quy trình từ kết quả đạt được của đề
tài so với quy trình trước:
Qua nghiên cứu tác động về một số tác động kỹ thuật trồng bìm bìm
đem lại hiệu quả nhất khi quy trình trồng:
- Trồng mẫu giống IP3;
- Thời vụ trồng 1/7;
- Mật độ trồng 150.000 cây/ha;
- Giàn leo cho bìm bìm: Hình chữ H;
- Không ngắt ngọn khi trồng bìm bìm;
- Công thức phân bón: 2 tấn phân VSSG + 45 kg N + 90 kg P2O5 + 90
kg K2O/ha.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status