BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
Lê Xuân Hùng
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA
CÁC NANO TINH THỂ CdTeSe VÀ CURCUMIN,
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG QUANG ĐIỆN
LUẬN ÁN TIẾN SỸ VẬT LÝ
Hà Nội – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
Lê Xuân Hùng
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA
CÁC NANO TINH THỂ CdTeSe VÀ CURCUMIN,
Vật lý đã động viên, góp ý, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin
gửi lời cảm ơn PGS. TS. Lê Văn Vũ, Giám đốc Trung tâm Khoa học Vật liệu, thuộc
Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học tự nhiên; PGS.TS. Phạm Duy Long, phòng
Vật liệu linh kiện năng lượng; TS. Đào Ngọc Nhiệm, phòng Vật liệu vô cơ, Viện
Khoa học vật liệu; GS. Agnès Maître, TS. Laurent Coolen và cộng sự, Viện Khoa
học về Nano Paris (INSP), Đại học Pierre và Marie Curie & CNRS, Pháp; đã giúp tôi
thực hiện một số phép đo các mẫu nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Đức Chính, ThS. Phạm Nam Thắng, ThS.
Hoàng Văn Nông và các anh, chị phòng Vật liệu và ứng dụng quang sợi, phòng Vật
liệu vô cơ cùng các đồng nghiệp phòng TN Quang phổ-ĐH Duy Tân đã luôn giúp đỡ
tôi trong việc thực hiện đề tài này.
Cuối cùng tôi xin dành những tình cảm đặc biệt và lòng biết ơn sâu sắc đến gia
đình, những người thân đặc biệt là mẹ và vợ của tôi cùng bạn bè đã luôn ở bên, động
viên và tin tưởng giúp tôi vượt qua mọi khó khăn để thực hiện tốt đề tài luận án.
Tác giả luận án
Lê Xuân Hùng
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thu Nga và PGS.TS. Nguyễn Thị Thục Hiền. Các
số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công
trình nào khác.
Tác giả luận án
1.2.2. Tính chất hóa học của curcuminoid ......................................................... 28
1.2.2.1. Cấu trúc hóa học của curcuminoid ............................................................... 28
1.2.2.2. Tính chất hóa học của curcuminoid .............................................................. 29
1.2.3. Tính chất quang của chất màu tự nhiên curcumin ................................. 30
1.2.3.1. Phổ hấp thụ ................................................................................................... 30
1.2.3.2. Phổ huỳnh quang ........................................................................................... 31
1.3. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các thông số ảnh hưởng đến hiệu suất
của pin mặt trời ..................................................................................................... 32
1.3.1. Giới thiệu chung về pin mặt trời dùng chất nhạy sáng (sensitizer solar
cell). ...................................................................................................................... 32
1.3.2. Cấu tạo của pin mặt trời dùng chất nhạy sáng. ....................................... 35
1.3.3. Các thông số của pin. ................................................................................ 37
1.3.3.1. Hiệu suất chuyển đổi photon thành dòng điện .............................................. 37
1.3.3.2. Đặc trưng mật độ dòng - điện áp (J-V) ......................................................... 38
iv
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO VẬT LIỆU VÀ CÁC KỸ THUẬT
THỰC NGHIỆM ..................................................................................................... 41
2.1. Chế tạo các chấm lượng tử CdTeSe và cấu trúc lõi/vỏ CdTeSe/ZnSe
(ZnTe) ..................................................................................................................... 41
2.1.1. Chế tạo các chấm lượng tử CdTeSe.......................................................... 43
2.1.1.1. Chế tạo CdTeSe với tỉ lệ mol chất ban đầu Cd:(Te: Se) khác nhau.............. 43
2.1.1.2. Chế tạo các QD CdTeSe ở nhiệt độ khác nhau ............................................. 46
2.1.1.3. Chế tạo các QD CdTexSe1-x với lượng Te(x) thay đổi (x = 0; 0,2; 0,4; 0,5;
0,6; 0,8; 1) .................................................................................................................. 46
2.4.2. Phép đo thông số của linh kiện pin mặt trời ............................................ 71
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN VỀ CÁC CHẤM LƯỢNG TỬ
CdTeSe CẤU TRÚC LÕI VÀ LÕI/VỎ................................................................. 73
v
3.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ các chất ban đầu đến tính chất các chấm lượng tử
CdTeSe ................................................................................................................... 73
3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi đến tính chất của các chấm lượng tử ........ 77
3.2.1. Hình thái học và cấu trúc tinh thể ............................................................ 77
3.2.2. Các phổ hấp thụ và huỳnh quang ............................................................. 81
3.2.3. Phổ tán xạ Raman và huỳnh quang của các chấm lượng tử CdTeSe
được đo tại các nhiệt độ khác nhau từ 300K xuống 84K ................................... 84
3.3. Ảnh hưởng của thành phần lên tính chất của các chấm lượng tử
CdTexSe1-x .............................................................................................................. 87
3.3.1. Cấu trúc tinh thể và hình thái học của các QD CdTexSe1-x ..................... 87
3.3.2. Tính chất quang của QD hợp kim CdTexSe1-x .......................................... 91
3.4. Ảnh hưởng của chiều dày lớp vỏ đến tính chất của các chấm lượng tử cấu
trúc lõi/vỏ CdTeSe/ZnSe (ZnTe).......................................................................... 94
3.4.1. Các chấm lượng tử lõi/vỏ CdTeSe/ZnSe................................................... 96
3.4.2. Các chấm lượng tử lõi/vỏ CdTeSe/ZnTe ................................................ 101
3.4.3. Thời gian sống phát xạ của exciton trong các chấm lượng tử lõi/vỏ và
hiện tượng nhấp nháy huỳnh quang của đơn chấm ........................................ 104
3.4.3.1. Thời gian sống phát xạ của exciton trong các QD ...................................... 104
3.4.3.2. Tính chất nhấp nháy huỳnh quang của đơn chấm CdTeSe/ZnSe 2ML ....... 107
3.5. Tính chất quang của các chấm lượng tử đã biến đổi bề mặt ................... 109
3.6. Kết quả đo thông số của pin mặt trời thử nghiệm chế tạo và dùng các
chấm lượng tử làm chất nhạy sáng ................................................................... 112
thời gian trong các mẫu QD lõi CdTeSe và lõi/vỏ CdTeSe/ZnSe có chiều
dày lớp vỏ thay đổi .................................................................................... 105
Bảng 3.6. Thời gian sống của excton dựa trên việc làm khớp đường cong suy giảm
thời gian trong các mẫu QD lõi CdTeSe và lõi/vỏ CdTeSe/ZnTe có chiều
dày lớp vỏ thay đổi .................................................................................... 106
Bảng 3.7. Bảng các thông số đặc trưng của pin mặt trời với khoảng cách giữa hai
điện cực thay đổi ....................................................................................... 113
Bảng 3.8. Bảng các thông số đặc trưng của pin mặt trời sử dụng các QD với thành
phần Te thay đổi ........................................................................................ 114
Bảng 3.9. Các thông số đặc trưng của pin mặt trời với các QD lõi/vỏ khác nhau .... 116
Bảng 4.1. Bảng giá trị dhkl được tính từ giản đồ XRD của bột curcumin chế tạo được
so với thẻ chuẩn JPDS 09-816 ................................................................... 120
Bảng 4.2. Hàm lượng của các thành phần curcumin có trong các mẫu N1, N2, N3,
N5 được phân tích bằng phương pháp HPLC/MS .................................... 121
Bảng 4.3. Tần số dao động thực nghiệm của curcumin trong vùng 900-1700 cm-1 . 125
Bảng 4.4. Các thông số đặc trưng của pin mặt trời sử dụng chất nhạy sáng là curcumin
với nồng độ thay đổi .................................................................................. 132
vii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ minh họa sự hình thành các vùng năng lượng từ các quỹ đạo nguyên tử
cho nguyên tố được giả định M. Khi số nguyên tử tăng lên, khoảng cách giữa
các mức năng lượng giảm đi. Trong một tinh thể vĩ mô, chứa ~1023 nguyên
tử, khoảng cách giữa các mức năng lượng là đủ nhỏ mà có thể được coi một
dải năng lượng liên tục. .................................................................................... 9
Hình 1.2. a) Các nghiệm hàm sóng (x) đối với bài toán một hạt trong một hộp 1D. b)
Sơ đồ lượng tử hóa các mức năng lượng trong các nano tinh thể bán dẫn, với
sự tăng độ rộng vùng cấm khi kích thước hạt giảm ....................................... 11
Hình 1.15. Cấu tạo của pin mặt trời dụng chất nhạy sáng .............................................. 35
Hình 1.16. Sơ đồ các mức năng lượng của các vật liệu cấu tạo nên pin mặt trời QDSSC
......................................................................................................................... 36
Hình 1.17. Đường đặc trưng J-V của QDSSC ................................................................. 38
Hình 2.1. Sơ đồ chế tạo các QD CdTeSe trong môi trường ODE-OA ............................. 44
Hình 2.2. Ảnh về quy trình chế tạo các QD (a, b, c), và ảnh các QD khi chiếu dưới đèn
tử ngoại: các QD khi nhiệt độ chế tạo thay đổi (d), các QD thay đổi thành
phần Te (e) ..................................................................................................... 45
Hình 2.3. Sơ đồ chế tạo các QD lõi / vỏ trong môi trường ODE ..................................... 48
Hình 2.4. Cấu trúc phân tử của MPA .............................................................................. 50
Hình 2.5. Sơ đồ biến đổi bề mặt các QD.......................................................................... 51
Hình 2.6. Sơ đồ tách chiết Curcumin từ củ nghệ vàng .................................................... 53
Hình 2.7. Một sóng điện từ tới với một tần số đã cho tương tác với một mẫu phân tử. Một
mode dao động của mẫu với tần số vib điều biến (điều chỉnh) tần số laser, và
dạng sóng bị điều biến như là thành phần tần số tại 0, 0 - vib (tán xạ Stockes,
dịch chuyển đỏ) và 0 + vib (tán xạ anti-Stockes, dịch chuyển xanh blue) ..... 58
Hình 2.8. Sơ đồ khối hệ đo huỳnh quang phân giải thời gian .......................................... 63
Hình 2.9. Sơ đồ chế tạo pin mặt trời sử dụng chất nhạy sáng ......................................... 64
Hình 2.10. Ảnh bề mặt màng TiO2 với các độ phóng đại 35 lần (a),50000 lần (b) và ảnh
mặt cắt của màng TiO2 trong 1 lần phủ (c), 2 lần phủ (d) được chụp bằng ảnh
SEM ............................................................................................................... 65
Hình 2.11. Ảnh mặt cắt màng MWCNT – TiO2 của điện cực đối .................................... 67
Hình 2.12. Một số hình ảnh về linh kiện pin mặt trời: a) ảnh điện cực quang sau khi ngâm
điện cực này trong chất nhạy sáng, b) ảnh điện cực đối sau khi phủ lớp
MWCNT, c) linh kiên pin mặt trời dùng chất nhạy sáng là các QD sau khi lắp
ghép, d) linh kiện pin mặt trời sử dụng chất nhạy sáng là chất màu tự nhiên
curcumin sau khi lắp ghép ............................................................................. 69
Hình 2.13. Mô hình mạch tương tương diốt cơ bản đối với pin mặt trời......................... 70
Hình 3.1. Ảnh chụp các mẫu QD hợp kim CdTeSe chế tạo theo hai tỷ lệ các chất ban đầu
khác nhau: dưới ánh sáng thường (a) và dưới ánh sáng đèn tử ngoại (b) ....... 73
Hình 3.14. Phổ Raman của các QD CdTexSe1-x chế tạo tại nhiệt độ 260 oC trong 10 phút
với thành phần Te thay đổi (x=0,2; 0,4; 0,5; 0,6; 08). .................................. 89
Hình 3.15. Ảnh TEM của các QD CdTexSe1-x chế tạo tại 260 oC (10 phút) với hàm lượng
Te khác nhau, từ 0,2 tới 0,8 tương ứng với ảnh a, b, c, d và e ...................... 90
Hình 3.16. Phổ hấp thụ của các QD CdTexSe1-x chế tạo tại 260 oC trong 10 phút với hàm
lượng Te thay đổi từ 0,2 tới 0,8 ..................................................................... 90
Hình 3.17. Phổ huỳnh quang của các QD CdTexSe1-x (x = 0,2; 0,4; 0,5; 0,6; 0,8) chế tạo
tại 260 oC trong 10 phút dưới bước sóng kích thích 532 nm ......................... 91
Hình 3.18. Sự phụ thuộc của vị trí cực đại huỳnh quang, bờ hấp thụ (a), và độ bán rộng
(b) vào thành phần Te của các QD CdTexSe1-x chế tạo tại 260 oC trong 10
phút ............................................................................................................... 92
x
Hình 3.19. Giản đồ nhiễu xạ của QD lõi CdTeSe và lõi/vỏ CdTeSe/ZnSe 2ML chế tạo tại
260 oC (10 phút). Các vạch nhiễu xạ đối với vật liệu khối cho zb-CdSe và zbCdSe cũng được đưa ra ................................................................................ . 95
Hình 3.20. Phổ Raman của các QD lõi CdTeSe và lõi vỏ CdTeSe/ZnSe có độ dày khác
nhau................................................................................................................ 96
Hình 3.21. Ảnh TEM của QD lõi CdTeSe (a) và lõi/vỏ CdTeSe/ZnSe 2ML (b) ............... 97
Hình 3.22. Phổ hấp thụ của QD lõi CdTeSe và lõi/vỏ CdTeSe/ZnSe nML (với n = 1, 2, 4,
6) .................................................................................................................... 98
Hình 3.23. Phổ phát quang của QD lõi CdTeSe và lõi/vỏ CdTeSe/ZnSe nML (với n =1,
2, 4, 6 ML) ...................................................................................................... 99
Hình 3.24. Mô hình về dải năng lượng thay đổi trong chấm lượng tử do ảnh hưởng của
ứng suất mạng tinh thể (lattice strain). ......................................................... 100
Hình 3.25. Phổ Raman của các QD lõi/vỏ CdTeSe/ZnTe nML (với n = 0, 1, 2, 4, 6) ... 101
Hình 3.26. Phổ hấp thụ của QD lõi/vỏ CdTeSe/ZnTe nML (với n = 0, 1, 2, 4, 6) ......... 102
Hình 3.27. Phổ huỳnh quang của các QD lõi và lõi/ vỏ CdTeSe/ZnTe có độ dày lớp vỏ
khác nhau. .................................................................................................... 102
Hình 3.28. Các dường cong huỳnh quang tắt dần của hệ mẫu lõi vỏ CdTeSe/ZnSe nML
đến N5), và mẫu bột curcumin thương mại (N8) ......................................... 123
Hình 4.4. (a) Phổ Raman của các mẫu curcumin thương mại được bán tại thị trường Việt
Nam (N6, N8, N9, N10, N11) và mẫu chiết ly từ tự nhiên (N1, N12, N13).
(b)Một phần của phổ Raman trong dải tần số được phóng to từ 920 cm-1 đến
1020 cm-1 và từ 1550 cm-1 đến 1650 cm-1 để quan sát sự thay đổi tần số cho
mỗi mẫu khác nhau. ..................................................................................... 124
Hình 4.5. Phổ hấp thụ của dung dịch curcumin-ethanol với nồng độ curcumin khác nhau
từ 1; 2,5; 5; 10 µg và 20 µg. Dung dịch curcumin có cực đại hấp thụ tại bước
sóng = 425 nm và độ hấp thụ tại bước sóng 425 nm tăng tuyến tính khi
nồng độ curcumin tăng. Hình cài là mối quan hệ của độ hấp thụ với nồng độ
curcumin ...................................................................................................... 127
Hình 4.6. Phổ phát quang chuẩn hóa của các mẫu curcumin chiết ly từ củ nghệ vàng và
mẫu N6 ......................................................................................................... 128
Hình 4.7. Cấu trúc của curcumin với các nhóm chức ở các vị trí khác nhau ................ 129
Hình 4.8. Phổ phát quang chuẩn hóa của các mẫu curcumin chiết ly từ củ nghệ vàng và
mẫu N6 sau sáu tháng lưu trữ đem ra đo lại ............................................... 129
Hình 4.9. Phổ phát quang chuẩn hóa của các mẫu curcumin N1 chiết ly từ củ nghệ, của
các mẫu rửa và kết tinh lại nhiều lần (N1-a, N1-b, N1-c) và mẫu để sau sáu
tháng rồi tái kết tinh lại (N1 Tái kết tinh) .................................................... 130
Hình 4. 10. Nguyên lý hoạt động của một pin mặt trời dùng chất màu nhạy sáng, ở đây
chất màu là curcumin................................................................................... 131
Hình 4.11. Đường đặc trưng J-V của pin mặt trời sử dụng chất nhạy sáng là curcumin
thay đổi theo nồng độ và thời gian ngâm .................................................... 132
xii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Acceptor
APCE
XRD
zb
wz
max
inj
: chất nhận điện tử
: hiệu suất hấp thụ photon thành dòng
: bán kính Bohr
: điện cực đối
: pin mặt trời sử dùng chất màu nhạy sáng
: đơn vị tùy ý
: độ rộng vùng cấm
: kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường
: độ bán rộng phổ
: obital phân tử cao nhất bị chiếm
: sắc ký lỏng gắn với khối phổ kế
: vật liệu vận chuyển lỗ trống
: hiệu suất chuyển đổi photon thành dòng điện
: mật độ dòng - điện áp
: hiệu suất thu nhận ánh sáng
: mode dao động phonon quang dọc
: obital phân tử thấp nhất không bị chiếm
: mol/lít
: đơn lớp
: ống nano carbon đa tường
: vùng hồng ngoại gần
: nano mét
: đơn vị chuẩn hóa
ODE
PEG
FTO
TOP
TOPO
: hiệu suất thu thập điện tử
: thế hở mạch
: mật độ dòng ngắn mạch
: điện áp ứng với công suất cực đại
: mật độ dòng ứng với công suất cực đại
: hệ số lấp đầy
: Curcumin
: Demethoxycurcumin
: Bisdemethoxycurcumin
: hexadecylamine
: 3 - mercaptopropionic acid
: oleic acid
: 1- Octadecene
: poly ethylene glycol
: fluorine doped tin oxide
: trioctylphosphine
: trioctylphosphine oxide
1
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thế giới đang toàn cầu hóa thì nhu cầu năng lượng ngày một
cấp thiết, việc ứng dụng các vật liệu tiên tiến vào ngành năng lượng tái tạo đang là
2
công suất chuyển đổi công suất (PCE) ghi nhận được đối với lớp chuyển tiếp dạng
lỏng trong QDSSC thường dưới 6% [12], thấp hơn một cách đáng kể so với pin mặt
trời tương tự mà được tăng nhạy bằng chất màu (11-12%). Để đạt được hiệu suất cao
hơn, chất tăng nhạy chấm lượng tử lí tưởng cần có độ rộng vùng cấm hẹp (1.1-1.4
eV), đáy vùng dẫn nằm cao hơn tương đối so với đáy cùng dẫn của TiO2, với độ ổn
định cao. Mới đây, các chấm lượng tử hợp kim ba hoặc bốn thành phần là một phương
án đầy triển vọng, so với chấm lượng tử làm chất tăng nhạy hai thành phần, bởi vì
tính chất quang điện của chúng có thể thay đổi được bằng cách kiểm soát thành phần
của chúng mà không cần làm thay đổi kích thước hạt [13, 14], và độ rộng vùng cấm
của chúng có khả năng thu hẹp hơn so với hệ hai thành phần do hiệu ứng “optical
bowing” [15-18]. Hiệu ứng “optical bowing” – tạm dịch là hiệu ứng “bẻ cong quang
học”, là hiện tượng mà độ rộng vùng cấm thay đổi một cách phi tuyến khi thành phần
hợp kim của hệ ba thành phần thay đổi. Bằng chứng cho hiệu ứng này là phổ huỳnh
quang của vật liệu ba thành phần này dịch đỏ ra ngoài bước sóng phát xạ của bán dẫn
hai thành phận [15, 19]. Ngày nay, trong một số ít thử nghiệm để khai thác chấm
lượng tử hợp kim với vai trò làm chất tăng nhạy trong QDSSC, thì phần lớn nhắm
vào chấm lượng tử hợp kim CdTexSe1-x do đỉnh hấp thụ mở rộng tới vùng hồng ngoại
gần (NIR) [19, 20]. Nghiên cứu của bản luận án là một nghiên cứu mới, về việc sử
dụng chấm lượng tử hợp kim CdSeTe trong pin mặt trời. Còn ở Việt Nam thì chưa
có nhóm nào đề cập đến nghiên cứu chế tạo chấm lượng tử hợp kim ba thành phần
CdSeTe như trong đề tài của bản luận án này.
Theo hiểu biết của chúng tôi, đã có hơn 40 công trình công bố trên vật liệu
CdTeSe này. Trong đó từ năm 2003 đến năm 2013, các công trình nghiên cứu chủ
yếu tập trung vào các phương pháp chế tạo và các tính chất quang của vật liệu. Công
trình công bố về ứng dụng của hợp kim này vào pin mặt trời là vào năm 2013 với
hiệu suất chuyển đổi là 6% [12], đây là thời diểm mà tôi vừa được chấp nhận làm
nghiên cứu sinh. Đây cũng là một nội dung chủ yếu của đề tài Nafosted do nhóm
nghiên cứu chúng tôi thực hiện. Từ đó cho đến nay, đã có hơn 20 công bố về vật liệu
của bán dẫn khối cỡ vài trăm ps [27].
Các QD thường được chế tạo trong các môi trường hữu cơ nên thường xuất
hiện các sai hỏng bề mặt và các liên kết treo làm giảm hiệu suất phát quang của vật
liệu. Do vậy các QD thường được bọc các lớp vỏ vô cơ nhằm thụ động hóa bề mặt,
để nâng cao hiệu suất phát quang. Cùng với mục đích bảo vệ bề mặt, các QD CdTeSe
cũng được bọc với các lớp vỏ khác nhau, ví dụ như bọc lớp vỏ với độ rộng vùng cấm
lớn như CdS [28-30], ZnS [31, 32]. Bên cạnh đó QD còn được bọc với lớp đệm rồi
lớp vỏ CdS/ZnS nhằm hạn chế tối đa sai hỏng mạng [33], hoặc bọc lớp vỏ với ba
4
thành phần CdZnS [34]. Trong nghiên cứu của bản luận án này, chúng tôi đã tiến
hành bọc vỏ cho các QD CdTeSe bằng lớp vỏ ZnSe và ZnTe, là những chất bán dẫn
mà chưa có tác giả nào công bố, cho mục đích định hướng ứng dụng các QD này làm
chất hấp thụ ánh sáng trong pin mặt trời.
Với các chất màu tự nhiên, theo xu hướng sử dụng năng lượng xanh vào mục
đích phục vụ con người, Zhou và cộng sự đã công bố vào năm 2011, đã nêu kết quả
của việc dùng 20 chất màu tự nhiên khác nhau, làm chất tăng nhạy trong pin mặt trời,
với cấu trúc pin khá đơn giản [35]. Những năm gần đây, các nhà khoa học đã quan
tâm và khai thác curcumin như là một chất màu, nhằm ứng dụng trong pin mặt trời
với hy vọng thử nghiệm chế tạo ra pin mặt trời theo một cách đơn giản nhất, để thu
được dòng điện từ mặt trời và nguồn thiên nhiên. Như vậy, các chấm lượng tử CdTeSe
và curcumin được xem như là các chất màu nhạy sáng sử dụng trong pin mặt trời thế
hệ thứ ba. Việc nghiên cứu chế tạo và khảo sát tính chất quang của các chất màu nhạy
sáng là chất màu tự nhiên như curcumin và loại thay thế chất màu nhạy sáng trong
pin mặt trời thế hệ mới là các chấm lượng tử CdTeSe, nhằm giúp hiểu sâu vật liệu để
ứng dụng vào linh kiện. Nhìn chung đối tượng nghiên cứu là cùng hướng đến loại
chất nhạy sáng dùng cho pin mặt trời.
Trong thực tế của bối cảnh trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu
“off”) đã được quan sát, nhưng chúng chỉ chiếm 20% trong toàn bộ thời gian.
iv) Lần đầu tiên ở Việt Nam, chúng tôi đã nghiên cứu chiết tách curcumin từ củ
nghệ vàng thu hoạch từ các vùng miền khác nhau, và nghiên cứu một cách có hệ
thống tính chất của chất màu này, ở dạng tinh thể cũng như dạng lỏng. Bằng
phương pháp Raman, đã có thể phân biệt được sự khác nhau giữa curcumin chiết
tách từ nghệ vàng tự nhiên và curcumin tổng hợp hóa học.
v) Đã thử nghiệm chế tạo pin mặt trời dùng QD và curcumin. Với pin dùng curcumin
làm chất màu tăng nhạy sáng, hiệu suất chuyển đổi đạt được giá trị của công bố
quốc tế 6/2017 là 0,4 %.
Mục đích, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mục đích của luận án là: Mục đích cuối cùng của nghiên cứu là chế tạo, nghiên
cứu các QD CdTeSe và chất màu curcumin, nhằm định hướng cho ứng dụng làm chất
nhạy sáng trong pin mặt trời QDSSC và DSSC. Để thực hiện được việc này, chúng
tôi cần làm các việc sau:
i. Chế tạo các QD CdTeSe và cấu trúc lõi/vỏ với lớp vỏ ZnSe và ZnTe kết tinh đơn
pha, kích thước đồng đều. Tìm ra điều kiện tối ưu cho phương pháp chế tạo. Chế
tạo các QD CdTexSe1-x nhằm mục đích nghiên cứu so sánh.
ii.
Sử dụng phương pháp phổ Raman để nghiên cứu sự biến đổi về thành phần của
QD hợp kim CdTeSe, nghiên cứu cấu trúc và tính chất quang và giải thích các cơ
chế vật lý liên quan.
6
iii. Nghiên cứu nhận dạng và tính chất quang của chất mầu tự nhiên curcumin chiết ly
từ củ nghệ vàng.
iv. Thử nghiệm chế tạo linh kiện pin mặt trời và khảo sát các thông số của pin dùng
chất nhạy sáng là các QD CdTeSe và chất màu tự nhiên curcumin.
chiết từ củ nghệ. Đây là một nghiên cứu hoàn toàn mới, có ý nghĩa khoa học cho việc
sử dụng phương pháp tán xạ Raman để phân tích, đánh giá, có thêm thông tin về cấu
trúc và chất lượng của các QD ba thành phần CdTeSe và chất màu curcumin có nguồn
gốc tự nhiên.
Đã thực hiện việc biến đổi bề mặt các QD CdTeSe cho ứng dụng làm chất
nhạy sáng trong pin mặt trời. Việc dùng curcumin làm chất màu nhạy sáng cũng đem
lại thành công khả quan, kết quả về hiệu suất chuyển đổi của một số các mẫu pin mặt
trời thực hiện trong nghiên cứu của bản luận án này đạt cao hơn một số công bố mới
gần đây.
Bố cục của luận án: Với nội dung trên, bố cục của luận án, ngoài phần mở
đầu và kết luận, được viết thành 4 chương, gồm 149 trang 81 hình và 14 bảng biểu.
Nội dung cụ thể như sau:
Chương 1 là chương tổng quan. Chương này trình bày tổng quan về các đặc
trưng của QD, sự phụ thuộc của các tính chất quang vào kích thước và thành phần
của các QD CdTeSe. Giới thiệu về chất màu tự nhiên curcumin, nguyên lý cấu tạo
cũng như các thông số đặc trưng của một pin mặt trời dùng chất nhạy sáng.
Chương 2 trình bày các phương pháp chế tạo QD CdTeSe, QD cấu trúc lõi vỏ.
Phương pháp chiết tách curcumin từ củ nghệ và các kỹ thuật nghiên cứu chúng. Các
chi tiết liên quan đến pin mặt trời và lắp ghép linh kiện, các nguyên lý hệ đo, các
phương pháp vật lý sử dụng trong bản luận án, để nghiên cứu cấu trúc, hình dạng,
kích thước và các đặc trưng quang học của vật liệu cũng được đề cập trong chương
này.
Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu về QD bao gồm các đặc trưng về
cấu trúc hình dạng, kích thước, đặc trưng dao động và tính chất quang của các QD.
Sự phụ thuộc của các đặc trưng trên vào môi trường chế tạo, nhiệt độ chế tạo, thành
phần và nồng độ của các chất ban đầu cũng như QD lõi vỏ cũng được nghiên cứu một
cách chi tiết. Sau đó trình bày một số kết quả thu được từ việc thử nghiệm chế tạo pin
mặt trời dùng các QD làm chất nhạy sáng thông qua phép đo đường đặc trưng J-V.
Chương 4 trình bày các kết quả nghiên cứu về curcumin, được chiết tách từ củ
chúng.
Các QD vừa giống phân tử, vừa giống vật liệu khối nên có thể sử dụng các
phương pháp nghiên cứu khác nhau để hiểu về các trạng thái năng lượng của các QD.
Về mặt chế tạo, có thể dùng quan điểm “bottom- up” (từ dưới lên), trong đó các QD
lớn được “xây” từ sự thêm liên tiếp các nguyên tử riêng biệt cho tới khi hình thành
lõi QD. Cách này phù hợp cho việc chế tạo các QD kích thước nhỏ [38]. Mặt khác,
cũng có thể tiếp cận theo cách “top-down” (từ trên xuống), khi này các nano tinh thể
nhỏ nhận được từ việc chia cắt các phiến tinh thể kích thước lớn. Trong tinh thể khối,
sự kết hợp của rất nhiều orbital nguyên tử trong tinh thể (trên thực tế là vô cùng lớn)
dẫn tới sự phân bố liên tục của các mức năng lượng, tạo thành các vùng năng lượng
(hình 1.1). Khi kích thước tinh thể giảm đến cỡ nm, khoảng cách giữa các mức năng
lượng nằm trong một vùng năng lượng tăng lên đáng kể, nên chúng không thể được
10
coi là phân bố liên tục nữa. Ngoài ra, độ rộng vùng cấm nằm giữa hai vùng năng
lượng được phép cũng tăng lên [40, 41].
Hình 1.1. Sơ đồ minh họa sự hình thành các vùng năng lượng từ các quỹ đạo nguyên
tử cho nguyên tố được giả định M. Khi số nguyên tử tăng lên, khoảng cách giữa các mức
năng lượng giảm đi. Trong một tinh thể vĩ mô, chứa ~1023 nguyên tử, khoảng cách giữa
các mức năng lượng là đủ nhỏ mà có thể được coi một dải năng lượng liên tục [41].
Tính chất quang phụ thuộc vào kích thước đã được phát hiện ra từ những năm
1980 một cách độc lập trong hai loại vật liệu khác nhau: trong thủy tinh pha các QD
bởi nhóm Ekimov và trong dung dịch huyền phù chứa các QD bởi nhóm Henglein.
Cả hai nghiên cứu này đều chỉ ra rằng màu sắc của các QD phụ thuộc mạnh vào kích
thước của chúng [42].
Phổ hấp thụ và huỳnh quang của QD phụ thuộc vào kích thước, được xác định