BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY LÚA TẠI XÃ
PHỔ KHÁNH, HUYỆN ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI.
NGUYỄN VĂN ĐẠO
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2013
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Phân Tích Hiệu Quả
Kinh Tế Của Cây Lúa Nước Tại Xã Phổ Khánh, Huyện Đức Phổ, Tỉnh Quảng Ngãi”
do Nguyến Văn Đạo, sinh viên khóa 36, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày
TS. Trần Độc Lập
Người hướng dẫn
________________________
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ngày
Đặc biệt em gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Độc Lập người đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Cảm ơn tất cả các bạn học trong lớp DH10KT đã quan tâm, cùng giúp đỡ em
trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các cô, chú, bác, anh, chị
nông hộ trồng Lúa tại xã Phổ Khánh, các phòng ban Uỷ Ban Nhân Dân xã Phổ khánh
đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận tốt
nghiệp.
Bên cạnh đó, do trình độ, kiến thức trong quá trình thu thập số liệu, xử lý của
bản thân và thời gian có hạn nên luận văn này chắc chắn có nhiều khuyết điểm. Rất
mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Văn Đạo
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN VĂN ĐẠO . Tháng 12 năm 2013 “Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế
Của Cây Lúa Nước Tại Xã Phổ Khánh, Huyện Đức Phổ, Tỉnh Quảng Ngãi”.
NGUYEN VAN DAO. December 2013.“Analyzing The Ecomic Effricency of
Rice Production in Pho Khanh Commune, Duc Pho District, Quang Ngai Province
Khóa luận tìm hiểu tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất
cây lúa nước trên cơ sở phân tích số liệu phỏng vấn 79 hộ, trồng 3 loại giống lúa chủ
yếu là KD18, 85 ngày, VN121 trên địa bàn xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng
Ngãi. Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thu thập số liệu sơ cấp bằng
phỏng vấn trực tiếp, số liệu thứ cấp, dùng các phương pháp thống kê, so sánh kết hợp
với các công thức tính toán các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả, sử dụng các phần mềm
Excel, Eview, Word xử lý số liệu để tập trung mô tả đặc điểm sản xuất lúa của các
nông hộ. Khóa luận sử dụng hàm Cobb-Douglas, xây dựng hàm năng suất cho cây lúa
tại địa bàn nghiên cứu, các biến giải thích là: kinh nghiệm, mật độ,lao động, phân bón,
CHƯƠNG II TỔNG QUAN .................................................................................. 5
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu .................................................................. 5
2.2. Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu ................................................. 5
2.2.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................. 5
2.3.2. Điều kiện tự nhiên xã hội ....................................................................... 6
2.4. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất ................................................ 7
2.4.1. Thuận lợi ................................................................................................ 7
2.4.2. Khó khăn ................................................................................................ 8
CHƯƠNG III CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 9
3.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................. 9
3.1.1. Giới thiệu chung về cây lúa nước .......................................................... 9
3.1.2. Đặc điểm lịch thời vụ sản xuất ............................................................ 16
3.1.3. Khái niệm, đặc điểm vai trò kinh tế nông hộ....................................... 16
3.1.4. Hiệu quả kinh tế ................................................................................... 17
v
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 19
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................... 20
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 21
3.2.4. Phương pháp phân tích biên tế............................................................. 26
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................... 28
4.1 Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn Xã Phổ Khánh ..................................... 28
4.2. Đặc điểm của hộ điều tra ............................................................................. 29
4.2.1. Độ tuổi của chủ hộ ............................................................................... 29
4.2.2. Kinh nghiệm trồng lúa nước của nông hộ điều tra. ............................. 29
4.2.3. Trình Độ Văn Hóa Của Nông Hộ ........................................................ 30
4.2.4. Tình hình tham dự tập huấn khuyến nông ........................................... 31
4.2.5. Quy mô sản xuất của các nông hộ ....................................................... 32
4.2.6 Tình hình sử dụng giống lúa của nông hộ ............................................ 33
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV
Bảo vệ thực vật
CNH-HĐH
Công Nghiệp Hoá-Hiện Đại Hoá
CP
Chi phí
CPLĐ
Chi phí lao động
CPLĐN
Chi phí lao động nhà
CPLĐT
Chi phí lao động thuê
CPVC
Chi phí vật chất
Năng suất
NSG
Ngày sau gieo
TC
Tổng chi phí
TN
Thu nhập
TTTH
Tính toán tổng hợp
UBND
Uỷ Ban Nhân Dân
VMP
Value Marginal Product
viii
Bảng 4.22. Bảng So Sánh Tác Động Biên của Các Biến Đến Năng Suất Lúa
ở Vụ Đông Xuân và Vụ Hè Thu .................................................................. 49
Bảng 4.23. Phân Tích Độ Nhạy Của VMPMD Theo Giá Lúa ................................. 50
Bảng 4.24: Phân Tích Độ Nhạy của VMPMD Theo Giá Lúa .................................. 51
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ xã Phổ Khánh ................................................................................ 6
Hình 3.1. Giai Đoạn Nảy Mầm Của Cây Lúa ....................................................... 10
Hình 3.2. Giai Đoạn Đẻ Nhánh Của Cây Lúa ........................................................ 11
Hình 3.3. Giai Đoạn Trổ Bông Của Lúa ................................................................ 12
Hình 3.4. Giai Đoạn Làm Hạt Cây Lúa .................................................................. 13
Hình 3.5. Biểu Đồ Lịch Thời Vụ ............................................................................ 16
Hình 4.1. Năng Suất Lúa Trung Bình Theo Kinh Nghiệm .................................... 30
Hình 4.2. Năng Suất Trung Bình Theo Quy Mô Sản Xuất Lúa ............................. 32
xi
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để
trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao
động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.
huyện lị), với 91 thôn, tổ dân phố
Xã Phổ Khánh là một xã thuộc huyện Đức Phổ, là một trong số các địa bàn sản
xuất lúa quan trọng. Do đó, để tiếp tục duy trì diện tích sản xuất lúa, việc xác định kết
quả, hiệu quả kinh tế cây lúa và phân tích những thuận lợi và khó khăn của nông hộ
trong việc canh tác lúa là điều cần thiết. Đó là lý do của việc thực hiện đề tài “Phân
tích hiệu quả kinh tế của cây lúa tại xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng
Ngãi”.
1.2. Phạm vi nghiên cứu
1.2.1. Đối tượng
Các hộ nông dân trồng lúa tại xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
1.2.2. Không gian
Xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
1.2.3.Thời gian
Đề tài nghiên cứu từ 4/9 – 28/12/2013
Số liệu thứ cấp được thu thập từ nông dân trồng lúa trong vụ Đông Xuân và Hè
Thu tại xã Phổ Khánh từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2013
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa của các nông hộ trồng lúa và
đồng thời đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả trong sản xuất lúa của các hộ
nông dân trên địa bàn xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tổng quan tình hình sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu.
2
- Phân tích kết quả, hiệu quả kinh tế của cây Lúa Nước trong vụ Đông Xuân và
vụ Hè Thu trong năm 2013.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của cây lúa nước năm 2013 trên
địa bàn nghiên cứu.
Chương III Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những khái niệm, định nghĩa cơ bản, những lý thuyết liên quan đến
nội dung đề tài để hiểu rõ hơn về vấn đề nghiên cứu. Trình bày các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả kinh tế, các phương pháp được sử dụng và cách tiến hành các phương pháp
đó trong nghiên cứu.
Chương IV Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tổng hợp và xử lý số liệu, thực hiện tính toán, lập các bảng biểu cần thiết từ
thông tin mẫu điều tra để xác định hiệu quả sản xuất và phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến năng xuất bằng mô hình kinh tế lượng. Sau đó, đưa ra một số giải pháp giúp nâng
cao năng suất.
Chương V Kết luận và kiến nghị
Nêu lên những kết quả mà đề tài phát hiện trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Đề xuất các kiến nghị với cơ quan chức năng và nông hộ giúp tăng năng suất lúa, tăng
hiệu quả kinh tế của xã.
4
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Trong thế giới hiện tại kinh tế gặp nhiều khó khăn trong tất cả các lĩnh vực tại
Việt Nam. Nhưng trong thời kỳ CNH, HDH đất nước hiện nay để đi lên thì ngành
nông nghiệp đóng vai trò làm cơ sở làm tiền đề cho sự phát triển đất nước.
Chính điều đó mà các sinh viên hay nghiên cứu về hiệu quả của các loại cây:
lương thực, công nghiệp,… do đó, mà về đề tài này không có gì xa lạ.
Tài liệu phục vụ cho đề tài này là những môn đã trang bị trước bước đến đề tài
này như: môn kinh tế nông lâm đại cương, giáo trình kinh tế sản xuất, những bài tập
thực hành môn kinh tế lượng… và các tài liệu có liên quan.
đến việc sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân nơi đây.
2.3.2. Điều kiện tự nhiên xã hội
a. Tình hình kinh tế
Trồng trọt: gieo sạ lúa 327 ha, năng suất bình quân đạt 54 tạ/ha, sản lượng
1765,8 tấn, đạt 105,3 % kế hoạch, tăng 25,05% so với cùng kỳ năm 2012.
Diện tích gieo sạ lúa đến nay đã bị thiệt hại do nắng hạn 4,5ha. Diện tích lúa đã
chuyển đổi sang trồng cạn khác (đậu phộng, bắp, dưa hấu: 47,8ha gồm diện tích đang
trồng ổn định 25,8ha, diện tích trồng cạn đến nay bị thiệt hại do nắng hạn 12.5ha.
Cây lúa: 5ha năng suất 55 tấn/ha, sản lượng 275 tấn đạt 100% kế hoạch so với
cùng kỳ năm 2012 giảm 220 tấn (nguyên nhân giảm là do diện tích giảm 4ha)
6
Cây đậu: diện tích gieo trồng là 12ha trong đo diện tích thiệt hại là 4.4ha.
Chăn nuôi: hiện nay đàn trâu, bò toàn xã có 3500 con, đạt 109,3% kế
hoạch, đàn heo 2600 con, đạt 86,66% kế hoạch, đàn gia cầm 15000 con, đạt 85,71% kế
hoạch.
Công tác tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm đạt 51% kế hoạch.
Nguyên nhân do người chăn nuôi chưa có ý thức, còn chủ quan trong công tác phòng
dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm.
Thủy lợi: được nhà nước đầu tư sữa chữa cống lấy nước hồ ông thơ với
tổng kinh phí 1,9 tỷ đồng
Chỉ đạo HTXNN, các thôn, đội đào cửa, tổ quản lý thủy nông của xã kịp thời
đào cửa chống ngập úng, kiểm tra nạo vét các tuyến kênh mương phục vụ tốt cho sản
xuất. Đến nay mở rộng diện tích nước tưới từ 180ha lúa lên hơn 290ha và hoa màu (trừ
vùng lõm, vùng cao)
b. Tình hình xã hội
Dân số: dân số tương đối đông 13089 người (1999) chiếm 8.47% toàn xã, mật
độ dân số 234 người/km2 chiếm 56,25% trong huyện. Từ đó cho thấy mật độ dân số tại
đây đông đúc.
3.1.1. Giới thiệu chung về cây lúa nước
a. Nguồn gốc xuất xứ cây lúa nước
Quê hương của cây lúa là ở vùng Đông Nam Á vì vùng này khí hậu ẩm và có
điều kiện lí tưởng cho phát triển nghề trồng lúa. Theo kết quả khảo cổ học trong vài
thập niên gần đây, quê hương đầu tiên của cây lúa là vùng Đông Nam Á, những nơi
mà dấu ấn của cây lúa đã được ghi nhận là khoảng 10.000 năm trước Công Nguyên.
Còn ở Trung Quốc, bằng chứng về cây lúa lâu đời nhất chỉ 5.900 đến 7.000 năm về
trước, thường thấy ở các vùng xung quanh sông Dương Tử. Từ Đông Nam Á, nghề
trồng lúa được du nhập vào Trung Quốc, rồi lan sang Nhật Bản, Hàn Quốc, những nơi
mà cư dân chỉ quen với nghề trồng lúa mạch.
b. Đặc điểm sinh học cây lúa nước
Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính từ khi hạt lúa nảy mầm đến khi
chín hoàn toàn, thay đổi tuỳ theo giống và điều kiện ngoại cảnh.
Thời kỳ sinh trưởng và phát triển cả cây lúa gồm các đặc điểm sau:
+ Giai đoạn nảy mầm
Đời sống cây lúa bắt đầu bằng quá trình nảy mầm. Hạt nảy mầm được cần phải
hút no nước. Do vậy, để hạt lúa nảy mầm cần ngâm hạt vào nước khoảng ba ngày đêm
hạt mới hút đủ nước. Cứ mỗi ngày đêm thay nước một lần.
Hạt đã hút đủ nước được vớt ra, đãi sạch và ủ hạt từ 24-30 giờ. Trong suốt quá
trình ngâm ủ, trong hạt xảy ra các hoạt động hoạt hoá tinh bột, protein và các chất béo
để biến đổi thành những chất đơn giản cung cấp dinh dưỡng nuôi phôi, các tế bào phôi
phân chia lớn lên thành mầm và rễ mầm, trục phôi trương to, đẩy mầm và rễ mầm ra
khỏi vỏ trấu, kết thúc giai đoạn nảy mầm.
9
Hình 3.1. Giai Đoạn Nảy Mầm Của Cây Lúa
Nguồn: Ảnh Chụp Trên Google.com
+ Giai đoạn mạ
đốt. Thời gian làm đốt dài hay ngắn có liên quan chặt chẽ đến thời kỳ trỗ bông, cũng
như liên quan đến số lóng kéo dài trên thân nhiều hay ít. Giống lúa ngắn ngày có thời
gian làm đốt khoảng 25 -30 ngày, giống lúa trung ngày 30 - 40 ngày và dài ngày
khoảng 50 -60 ngày. Thời gian làm đốt cũng có những quy luật nhất định. Ở vụ mùa,
khi làm đòng 7 đến 20 ngày tuỳ giống. Ở vụ chiêm xuân, khi làm đòng 5 - 7 ngày.
Thời gian làm đốt, làm đòng của các giống ngắn ngày được bắt đầu cùng một lúc. Do
đó thời gian làm đốt làm đòng bằng nhau. Đôi khi cũng có giống lúa phân hoá đòng rồi
mới làm đốt, trong trường hợp này thời gian làm đốt ngắn hơn làm đòng.
+ Giai đoạn làm đòng
Ở thời kỳ này, cây lúa có những thay đổi rõ rệt về hình thái, màu sắc lá, sinh lý,
khả năng chống chịu ngoại cảnh.
Giai đoạn làm đòng kết thúc khi cây lúa có đòng già chuẩn bị trỗ bông. Từ giai
đoạn bông nguyên thuỷ cây lúa còn hình thành được ba lá nữa, không kể lá đòng.
+ Giai đoạn trổ bông
Khi đòng đã hoàn chỉnh cây lúa bắt đầu trỗ. Toàn bộ bông lúa thoát ra khỏi bẹ
lá đòng là quá trình trỗ xong với thời gian 4-6 ngày. Cùng với quá trình trỗ bông, có
11
giống vừa nở hoa vừa thụ phấn ngay, nhưng cũng có giống phải chờ trỗ xong mới tiến
hành nở hoa thụ phấn.
Hình 3.3. Giai Đoạn Trổ Bông Của Lúa
Nguồn: Ảnh Từ Đám Lúa Của Nguễn Thị Út
+ Giai đoạn nở hoa, thụ phấn và thụ tinh
Trên một bông, những hoa ở đầu bông và đầu gié nở trước, các hoa ở gốc bông
thường nở cuối cùng. Trình tự nở hoa có liên quan đến trình tự vào chắc. Những hoa
gốc bông nở cuối cùng, nên vào chắc muộn và khi gặp điều kiện bất thuận thường dễ
bị lép và khối lượng hạt thấp. Thời gian hoa nở rộ thường vào 8-9 giờ sáng khi điều
kiện thời tiêt thuận lợi.
TINH
BỘT
62,4
63,8
69,2
71,7
59
PROTEIN LI PIT XENLULOZA
7,9
16,8
10,6
12,7
11,3
2,2
2
4,3
3,2
3,8
TRO
NƯỚC
9,9
5,7
11,9
2
- Tỷ lệ nảy mầm (% số hạt) < 85%
- Độ ẩm (%) < 13.5 %
Chuẩn bị đất
Đối với vụ Đông xuân:
- Cày đất bằng máy với độ sâu từ 15-20 cm.
- Phơi ải trong thời gian 1 tháng.
- Bừa, trục và san bằng mặt ruộng bằng máy kéo bánh lồng có công cụ trang
phẳng mặt ruộng kèm theo.
- Sử dụng máy kéo liên hợp với máy phay hoặc bánh lồng và trục bùn. Tuỳ theo
diện tích ruộng lớn hay nhỏ mà dùng máy kéo lớn (trên 50 HP), trung bình (20 35HP) hoặc nhỏ như máy xới tay (12 - 15HP), máy trục bùn tự hành hoặc phay lồng
(6-12 HP).
Đối với vụ Hè thu:
- Dọn sạch cỏ.
- Trục đánh bùn và san bằng mặt ruộng bằng máy cày bánh lồng.
Chú ý: Ruộng phải bằng phẳng, có hệ thống thoát nước tốt và không đọng
nước.
Geo sạ
Chuẩn bị hạt giống
• Làm sạch hạt lúa trước khi ngâm ủ bằng cách ngâm hạt trong nước muối 15%
trong thời gian 5-10 phút, loại bỏ hạt lép lửng và lẫn tạp.
• Sau đó, cho vào bao ngâm trong nước sạch 30 giờ.
• Rửa bằng nước sạch, để ráo nước, ủ trong 24 giờ đảm bảo hạt vừa nhú mầm.
• Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng Regent hoặc Carban 3%.
Chú ý: Trước khi gieo sạ 6 giờ, không nên tưới nước cho hạt giống để dễ gieo sạ.
Biện pháp gieo sạ
• Gieo hàng bằng tay nắm vãi.
• Lượng hạt giống gieo: 9 - 14 kg/500m2.
14