Phân tích ảnh hưởng khói thải đến hiệu suất lò hơi - Pdf 52

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG KHÓI THẢI ĐẾN HIỆU SUẤT LÒ HƠI
1.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT LÒ HƠI:
Hiệu suất nhiệt của lò hơi:= 100% - ( q
2
+ q
3
+ q
4
+ q
5
+ q
6
)
Với: q
1
: % nhiệt lượng hữu ích.
q
2
: % tổn thất nhiệt do khói thải mang đi.
q
3
: % tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về hoá học.
q
4
: % tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về cơ học
q
5
: % tổn thất nhiệt do xỉ mang ra ngoài.
q
6
: % tổn thất nhiệt do tro mang ra ngoài.

• Các bề mặt trao đổi nhiệt trong buồng lửa bị tro xỉ bám bên ngoài và bị cáu cặn
trong đường ống làm cho khả năng truyền nhiệt giảm
• Khi độ thô, độ ẩm than bột lớn, chân không buồng lửa cao sẽ làm cho tâm cháy
chuyển dịch lên phía trên, dẫn đến nhiệt độ khói thoát cũng tăng lê
Nhan xet:*Nhiệt độ khói thải càng cao thì hiệu suất càng thấp.
• Khi nhiệt độ khói thải tăng 12 – 15% thì tổn thất q
2
tăng lên khoảng 1%
• Hiện nay tổn thất q
2
ở các lò hơi đang vận hành dao động từ 5,7 - 7%. Nếu giữ được mức
q
2
<5% thì sẽ tăng được hiệu suất lò lên được khoảng 1 - 2%. Điều này rất có ý nghĩa,
mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể.
Khả năng tiết kiệm năng lượng phục thuộc vào loại lò hơi và loại nhiên liệu được sử dụng:
- Với loại lò hơi điển hình kiểu cũ, nhiệt độ khí xả nóng 260
0
C, ta có thể sử dụng bộ hâm nước
cấp để giảm nhiệt độ xuống còn 200
0
C, giúp tăng nhiệt độ nước cấp thêm 15
0
C.
- Lò hơi 3 lớp hiện đại đốt khí gas tự nhiên có nhiệt độ khí xả nóng ở mức 140
0
C, sử dụng bộ
tiết kiệm ngưng tụ giúp giảm nhiệt độ khi xả xuống 65
0
C và tăng hiệu suất nhiệt lên 5%.

 Độ ẩm và lưu huỳnh trong nhiên liệu càng cao thì nhiệt độ điểm sương càng cao nghĩa là
phải yêu cầu nhiệt độ khói thải càng cao để tránh ăn mòn

 Hợp chất lưu huỳnh thường gặp nhất xuất hiện trong quá trình cháy là SO
2
.
 SO
3
cũng hình thành trong lò đốt và một tỷ lệ nhỏ SO
3
nữa có thể tạo ra do ôxi hóa SO
2
.
SO
2
+ O
2
=> SO
3
SO
3
+ H
2
O => H
2
SO
4
SO
2
+ H

+ 1/2O
2
= CaSO
4
 Phương pháp này vừa giảm đươc ăn mòn vừa giảm ô nhiễm môi trường do SO
2
, SO
3
trong
khói thải.
 Ngoài vấn đề ăn mòn thì khi hàm lượng lưu huỳnh càng cao càng làm giảm nhiệt trị của
nhiên liệu đốt lò.
Tong ket
 Qua các phân tích trên cho ta thấy hiệu suất nhiệt lò hơi bị ảnh hưởng nhiều nhất do nhiệt
độ khói thải mang đi ( q
2
).
 Để giảm nhiệt độ khói thoát ra và tăng hiệu suất lò hơi ta sử dụng các biện pháp tận dụng
nhiệt khói thải như bộ hâm nước cấp, bộ sấy không khí, quạt …
 Không nên giảm nhiệt độ khói thải xuống dưới nhiệt độ đọng sương sẽ gây ra ăn mòn
đường ống.
Đề tài :Phân tích ảnh hưởng của hệ số kk thừa dến hiệu suất của lò hơi
II. Hiệu suất của lò hơi
• Hiệu suất sử dụng năng lượng thấp
• Các lò hơi ở Việt Nam có công suất khoảng 1 tấn/giờ đến 300 tấn/giờ
• Do công nghệ lạc hậu nên mức tiêu hao năng lượng để sx ra một đơn vị sp cao
• Trong tình hình giá nhiên liêu ngày càng tăng ta cần có biện pháp khắc phục
• Năng cao hiêu suất sử dụng năng lượng
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất lò hơi
• Có rất nhiếu yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất lò hơi như:


Việc thay thế lò hơi được tiến hành nếu lò hơi đang sử dụng là cũ và kém hiệu
quả, hoặc lò hơi không có khả năng đốt những nhiên liệu thay thế có chi phí thấp hơn; hoặc lò to
quá cỡ hay nhỏ hơn so với yêu cầu
Vận hành hệ số không khí thừa ở nhiệt độ thích hợp: Theo phương pháp chuẩn đối sánh, đối
với lò dầu thì tỉ lệ bay hơi tốt nhất là 14% đối với khí CO2 và 1,5% đối với O2. Để điều chỉnh
nồng độ O2 hoặc CO2, doanh nghiệp có thể dùng các biện pháp như: Dùng vòi đốt có tỷ lệ
Nox/O2 thấp, cải tiến là chắn tiết lưu và cách điều chỉnh, chống không khí rò lọt vào lò qua các
cửa, nút ở thành lò hơi; sửa chữa, cải tiến hoặc thay thế vòi đốt, hoặc cải tiến bộ lá chắn và phương
pháp điều khiển.
IV. ảnh hưởng của hệ số kk thừa đến hiệu suất của lò hơi:
Hệ số không khí thừa có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất lò hơi
• Hệ số không khí thừa trong buồng lửa α tương ứng với các thành phần khói ra khỏi buồng
lửa ,tùy thuộc vào các loại buồng lủa và nhiên liệu đốt có thể chọn như sau:
• +Đối với các loại lò hơi đốt dầu FO và xả khí đốt,các loại lò đốt than phun
thải xỉ lỏng: α=1,1÷1,15
• +Đối với lò đốt than phunthải xỉ khô: α=1,2÷1,25
• +Đối với các lò đốt than trên mặt ghi α=1,3÷1,5
• Hệ số không khí thừa ở từng nơi trong đường khói lò hơi được xác định bằng cách cộng hệ
số không khí thừa của buồng lửa với lượng không khí lọt Δα vào đường khói nằm giữa
buồng lửa với tiết diện đang khảo sát.Gía trị của Δα trong từng bộ phận của lò hơi có thể
chọn như sau
Hệ số không khí thừa ảnh hưởng đến các nhiệt lượng tổn thất của lò hơi.
• Tổn thất nhiệt theo khói thải: q2;
• Tổn thất cháy không hết về hoá học và cơ học: q3 và q4;
• Tổn thất toả nhiệt ra môi trường và xỉ: q5 và q6.
Nhiệt lượng ảnh hưởng đến hiệu suất.
• Các lò hơi hiện đại có tổn thất tính theo tỷ lệ phần trăm của nhiệt cấp cho lò là khoảng
8-10%, tức là hiệu suất của các lò hơi hiện đại khoảng 90-92%. Các lò hơi tại các nhà máy
nhiệt điện cũ của chúng ta có hiệu suất thiết kế từ 86,06% đến 90,65%, nhưng sau một thời

• Tổn thất do cháy không hết về cơ học và hoá học q4, q3 của các nhà máy nhiệt điện hiện
nay là quá lớn, đây là yếu tố làm hiệu suất lò hơi suy giảm nhiều nhất, đặc biệt là q4. Thực
tế khách quan cho thấy than antraxit Việt Nam là rất khó cháy, do hàm lượng chất bốc
thấp, than khó bén cháy và bén cháy ở nhiệt độ cao. Tình hình chất lượng than suy giảm
(chất bốc, hàm lượng tro) càng làm cho chế độ cháy trong buồng lửa của lò hơi xấu đi
• Ngoài ra,Tổn thất q4 còn phụ thuộc vào độ mịn, độ ẩm than bột, chất lượng than, nhiệt độ
gió nóng, tỷ lệ-tốc độ gió... Tổn thất q4 cao tức là hàm lượng cácbon còn lại trong tro lớn
(20 - 30%), gây khó khăn trong việc sử dụng tro xỉ làm phụ gia xi măng và các vật liệu xây
dựng, làm cho lượng tro xỉ thải ra nhiều hơn thiết kế dẫn tới việc hệ thống thải tro xỉ phải
làm việc căng thẳng hơn, tình hình các bãi xỉ cũng trở nên khó khăn hơn.
Ảnh hưởng của q5,q6 đến hiệu suất
• Q5= α.F. Δt
• Hệ số α thừa không ảnh hưởng đến q5 , q6
• Tổn thất nhiệt q5 chủ yếu do các lớp bảo ôn bị hư hỏng, hoặc chất lượng, độ dày lớp bảo
ôn không đạt yêu cầu.nhìn chung thấy rằng các dạng tổn thất khác của lò hơi: tổn thất do
toả nhiệt ra môi trường bên ngoài (q5), tổn thất do nhiệt của xỉ (q6), là không lớn và các lò
hơi của chúng ta hiện nay nói chung là đảm bảo được các giá trị thiết kế của các tổn thất
này.
• Tóm lại: Hiệu suất của lò hơi phụ thuộc rất nhiều yếu tố
• Nhưng trong đó tổn thất do q2 và q4 là đáng kể nhất
• Mà tổn thất của q2,q4 thì bị ảnh hưởng rất nhiều vào hệ số a thừa
• Cho nên hệ số α thừa ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất
Các giải pháp kỹ thuật
nâng cao hiệu suất lò hơi và thiết bị phụ:
Để nâng cao hiệu suất lò hơi, cần giảm thiểu các tổn thất :
• Tổn thất nhiệt theo khói thải (q2);
• Tổn thất cháy không hết về hoá học và cơ học (q3 và q4);
• Tổn thất toả nhiệt ra môi trường (q5 và q6).
Để giảm tổn thất nhiệt q2 cần phải:
• Cung cấp không khí cho lò một cách hợp lý trong từng giai đoạn đốt cháy nhiên liệu (đảm

khoảng 1% hiệu suất lò hơi do than trong xỉ cháy kiệt hơn và nhiệt của xỉ được dùng để
sấy không khí cấp cho lò hơi.
. LÒ HƠI TUẦN HOÀN TỰ NHIÊN
• : Tuần hoàn tự nhiên : -ống nước nằm ngang : Bao hơi nằm dọc , Bao hơi nằm ngang
• -ống nước thẳng đứng : ống nước thẳng , ống nước cong
1.Lò hơi ống nước nằm ngang bao hơi đặt dọc:
 Sử dụng ống góp để nối các ống.
 Sử dụng mặt góp để nối các ống.
a. Sử dụng mặt góp:
I. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
-Các ống nghiêng góc nhỏ 15-25
o
.

- Hệ thống ống nước được nối với nhau bằng 2 hộp góp.
- Số dãy ống theo chiều ngang được chọn phụ thuộc vào đường kính bao hơi.
Nhược điểm: Mặt góp : *Mặt phẳng rộng không tăng áp suất lên cao được
*Các ống nước hấp thụ nhiệt khác nhau nên giãn nở khác nhau dẫn dến gây xì hở mối
núc
Khắc phục: Mặt góp =Ống góp
Cấu tạo: Tương tự, chỉ khác nhau ở cấu tạo của ống góp:
 Tiết diện vuông hay chử nhật.
 Mỗi ống góp được nối với một dãy ống theo phương dọc.
 Để các ống có thể đặt so le, các ống góp có hình làn sóng.
 Để đảm bảo giãn nở nhiệt tự do , các ống góp đặt cách nhau bằng một khe hở nhỏ và chèn
bằng sợi animăng.
 Các ống nước cũng được nối với ống góp bằng phương pháp nút và ở phía đối diện có lỗ
kiểm tra đậy nắp bằng elip.
Trong công nghiệp: Tăng bề mặt đốt lò , Tăng số bao hơi
Bao hơi nằm dọc : Dù tăng nhiều bao hơi tổng bề mặt đốt cũng không vượt quá 400-500 m

* Nhược điểm:
Thải cáu cặn khó khăn hơn nhiều.
Giải quyết : Xử lý nước bằng trao đổi ion,đảm bảo lò làm việc ở chế độ không có cáo
Ư u điểm:
 Lò hơi nhiều bao hơi có nhiều ưu điểm hơn so với các loại lò hơi khác.
* Nhược điểm:
 Do sử dụng nhiều bao hơi nên suất tiêu hao kim loại khá lớn, vốn đầu tư cao, khó tăng
công suất và thông số lò.
 Tuần hoàn không được ổn định do ống xuống bị đốt nóng.
Yêu cầu cao về bảo ôn tường lò.
B. LÒ HƠI TUẦN HOÀN CƯỠNG BỨC:
Ưu điểm: Sự bố trí dàn ống sinh hơi có thể thiết kế sao cho phù hợp với yêu cầu về kết cấu.
 Thường sử dụng ở những nơi giới hạn về chiều cao (tàu thủy, tàu hỏa …).
 Có 1 bao hơi giúp giảm được chi phí đầu tư.
 Lò hơi tuàn hoàn tương đối ổn định.
Nhược điểm: Tăng tiêu hao điện năng để quay bơm.
Chọn bơm tuần hoàn phải đảm bảo làm việc trong điều kiện khắc nghiệt của hỗn hợp bão
hòa ở nhiệt độ cao.
Phương hướng sử dụng: Lò hơi bé (dùng khí thải).
 Lò hơi lớn (nhà máy điện) với P = 21 MN/m
2
, D = 2500 t/h. Áp suất làm việc của bơm chỉ
đủ để khắc phục trở lực của vòng tuần hoàn (không quá 0.3 MN/m
2
).
C. LÒ HƠI TRỰC LƯU:
Ưu điểm: Do không có bao hơi và chỉ có rất ít ống góp nên tốn ít kim loại, khung lò và bảo ôn nhẹ
nhàng và thuận lợi hơn.
 Khắc phục được những thiếu sót về tuần hoàn tự nhiên: như tốc độ tuần hoàn bé hay không
tuần hoàn.

Ưu điểm:
 Cho phép sử dụng được nước cấp có hàm lượng muối lớn hơn.
 Phần sinh hơi không bị đóng cáu.
Nhược điểm:
 Tổn thất do xả lớn.
Kiểu lò hơi trực lưu là kiểu cấu tạo chủ yếu của các lò hơi hiện nay trên thế giới, do nó đáp ứng
những nhu cầu của phương hướng phát triển lò hơi.
De tai: CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP CHO LÒ HƠI
PHẦN 1: ĐẶC TÍNH CỦA NƯỚC CUNG CẤP CHO LÒ HƠI
Ý NGHĨA: AN TOÀN VẬN HÀNH, TÍNH KINH TẾ
NƯỚC TỰ NHIÊN gom: TẠP CHẤT KHÔNG TAN, TẠP CHẤT HÒA TAN
ẢNH HƯỞNG ĐỘ pH=>ĐỘ PHÂN LY AXIT=>GiẢM ĐÓNGCÁU,TĂNG SỰ ĂN MÒN
PHẦN 2: XỬ LÝ NƯỚC TRƯỚC KHI VÀO LÒ
1. XỬ LÝ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA:
Các phương pháp chuyển hóa tạp chất trong nước thành dạng vật kết tủa tách ra gọi là xử
lý bằng phương pháp kết tủa hay gọi là lắng, sa lắng hay tụ bẩn.
Nội dung xử lý bao gồm:
- Kết tủa tự nhiên vật huyền phù trong nước thiên nhiên.
- Cho các loại hóa chất vào nước làm cho tạp chất biến thành kết tủa tách ra.
1.2. XỬ LÝ BẰNG HÓA MỀM KẾT TỦA:
1.2.2 Phương pháp hóa mềm hóa học
• Đây là một trong những phương pháp xử lý nước bằng hóa chất, chủ yếu phổ biến trong
các lò hơi nhỏ dùng trong công nghiệp, hoặc là biện pháp xử lý sơ bộ nước được lấy từ
nguồn có độ cứng cao. Tùy vào từng loại phương pháp xử lý mà ta sử dụng các loại hóa
chất tương ứng.
• Vd : Phương pháp xử lý Hóa chất
Vôi hóa Chỉ dùng vôi
Vôi xôđa CaO + Na
2
CO

3
↓+ 2H
2
O
MgCl
2
+ Ca(OH)
2
à Mg(OH)
2
↓ + CaCl
2

MgSO
4
+ Ca(OH)
2
à Mg(OH)
2
↓+ CaSO
4

CO
2
+ Ca(OH)
2
à CaCO
3
↓ + H
2

+ 2H
2
O (1)
• Mg(HCO
3
)
2
+ 2NaOH à MgCO
3
+ Na
2
CO
3
+ 2H
2
0 (2)
• MgCO
3
+ 2NaOH à Mg(OH)
2
↓ + Na
2
CO
3
(3)
• MgCl
2
+ 2NaOH à Mg(OH)
2
↓ + 2NaCl (4)

(7)
• Ta thấy tùy vào lượng sôda được sinh ra từ phản ứng (1), (2), (3) và (5) mà độ cứng của
nước được khử tốt hay không:
• - Nếu lượng CO
3
2-
tạo ra từ phản ứng trên không đủ tham gia cho các phản ứng (6), (7) thì
ta cần bổ sung thêm sôda Na
2
CO
3.
Khi đó ta có phản ứng xút-sôda
• - Nếu lượng CO
3
2-
tạo ra thừa, ta thêm vào CaO để liên kết với ion thừa này. Khi đó ta có
phản ứng xút-vôi
• Các muối không tan, kết tủa sẽ được lắng tụ lại và tách ra khỏi nước trước khi đưa vào lò.
. XỬ LÝ BẰNG TRAO ĐỔI ION:
2.1.Xử lý nước bằng phương pháp trao đổi cation:
Mục đích tạo nên muối mới tan trong nước và không tạo cáu trong lò. Trong đó sử dụng 3 loại
cationit như sau: Na
+
, H
+
, NH
4
+
ký hiệu là NaR, NH
4

+ 2NaR à MgR
2
+ 2NaCl
CaSO
4
+ 2NaR à CaR
2
+ Na
2
SO
4

MgSO
4
+ 2NaR à MgR
2
+ Na
2
SO
4

Khi dùng cationit hydro:
Ca(HCO
3
)
2
+ 2HR à CaR
2
+ 2CO
2

Ca(HCO
3
)
2
+ 2NH
4
R à CaR
2
+ 2NH
4
HCO
3

Mg(HCO
3
)
2
+ 2NH
4
R à MgR
2
+ 2NH
4
HCO
3

CaCl
2
+ 2NH
4


Đặc điểm:
• Ta có thể khử được gần như cả độ cứng cacbonat và phi cacbonat (độ cứng còn lại nhỏ)
khi trao đổi bằng cationit natri. Tuy nhiên, rõ ràng độ kiềm và các thành phần anion khác là
hầu như không đổi. Khi sử dụng cationit hydro, độ kiềm và độ cứng được khử nhưng lại
cho ra các axit và CO
2
không phù hợp để cung cấp vào lò hơi. Vì vậy người ta thường kết
hợp 2 phương pháp cationit natri và hydro.
Đặc điểm:
• Trong phương pháp xử lý nước bằng cationit amoni thì khử được độ cứng, độ kiềm, tuy
nhiên các muối tạo ra nếu tiếp tục đưa vào lò thì sẽ dễ xảy ra phản ứng nhiệt phân.
Vd: NH
4
HCO
3
→ NH
3
↑ + H
2
O + CO
2


NH
4
Cl → NH
3
↑ + HCl
Việc tạo ra các khí NH

phương pháp trao đổi cationit hydro để đạt được chất lượng nước đúng như yêu cầu.
PHẦN 3: XỬ LÝ NƯỚC SAU KHI VÀO LÒ
Để ngăn ngừa việc sinh cáu trong lò hơi, người ta dùng 2 phương pháp xử lý như sau:
+ Hạn chế tới mức tối thiểu số lượng những vật chất có trong nước có khả năng sinh ra cáu
trong lò trước khi đưa vào lò (đã được giới thiệu kỹ ở phần trên).
+ Biến những vật chất có khả năng sinh cáu trong lò (do H
2
O cấp chưa được xử lý hết) thành
những vật tách ra ở pha cứng dưới dạng bùn rồi dùng phương pháp xả lò để xà chúng ra khỏi
lò. Phương pháp này gọi là xử lý nước bên trong lò
Nguyên tắc: Cho các chất gây đóng cáu đưa vào trong lò để cho vật chất khi tách ra pha cứng
sẽ ở dạng bùn, sau đó dùng pp xả lò để tách chung ra khỏi lò
+ Dùng NaOH, Na
2
CO
3
, Na
3
PO
4
.12H
2
O, Na
2
HPO
4
.12H
2
O
trong đó photphat được sử dụng rộng rãi, nó được gọi là chế độ photphat hóa nước lò.

như không bị mất đi.
De tai: MỐI LIÊN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP VÀ HỆ SỐ XẢ LÒ
 Chất lượng nước cung cấp cho lò hơi có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc vận hành an
toàn và kinh tế của lò.
• Trong các nhà máy nhiệt điện ngưng hơi , nước cấp cho lò bao gồm bao gồm chủ yếu là
nước ngưng tụ trong bình ngưng của Tuabin và một phần nhỏ nước bổ sung.
• Trong các nhà máy điện trích hơi và các lò công nghiệp , tỷ lệ nước bổ sung khá cao , có
khi tới 100% trong thành phần nước cấp lò.
• Nguồn nước bổ sung chủ yếu là nước trên mặt sông , suối , ao , hồ , nước biển ….
• Phải xử lý kỹ để đạt chất lượng lò hơi
• Đối với nước có độ cứng vĩnh viễn, khi nước bay hơi, nồng độ muối tăng lên và nó trở
thành cáu bẩn bám lên thành trong ống thúc đẩy nhanh quá trình ăn mòn của bề mặt. Thể
hiện dưới dạng ăn mòn cục bộ.=> Phải khảo sát độ pH để xác định cặn trong lò hơi
Các phương pháp nâng cao chất lượng nước cấp : Xử lý nước trước khi vào lò, Xử lý nước trong

• Chế độ nước : *LH có bao hơi : Xác định bởi áp suất hơi =>Xả lò
*Loại LH trực lưu =>CL nước cấp phải như nhau ở bất kỳ áp suất nào
=>Không xả được, nên yêu cầu khắt khe hơn
*Việc tổ chức tốt chế độ nước sẽ ngăn ngừa sinh cáu và giảm sự bám muối
Độ pH của nước cấp phải từ 7 đến 8,5
Việc hạn chế đại lượng này và hàm lượng Oxy trong nước nhằm ngăn ngừa hiện tượng ăn
mòn điện hoá.
Tuy nhiên không thể đảm bảo chế độ làm việc của LH không có cáu chỉ bằng cách tuân
theo CL nước cấp mà phải thải ra lò các tạp chất
• Vấn đề đặt ra : Giảm lượng muối trong nước lò =Giảm lượng muối trong nước cấp
+Giảm lượng muối trong nước cấp
Giảm trị số xả +đảm bảo độ sạch của hơi =>Bốc hơi theo cấp =>tạo nên trong lò nhiều
vòng tuần hoàn độc lập liên tiếp nhau
*Ở những lò không có bốc hơi theo cấp : Toàn bộ hơi bốc ra ở nước lò có nồng độ muối
bằng nồng độ muối của nước xả.

truyền nhiệt
ĐỘ ẨM: Giảm nhiệt trị,
-Gây mài mòn bề mặt ống hấp thụ nhiệt
-Cần tiêu hao lượng nhiệt để làm độ ẩm bốc hơi
CHẤT BỐC: Là sản phẩm của phân hủy nhiệt
-Chất bốc càng nhiều thì than càng non tuổi,càng xốp,càng dễ bắt lửa càng cháy kiệt bấy nhiêu
-Lượng chất bốc sinh ra phụ thuộc thời gian phân hủy nhiệt
CỐC: Là sản phẩm sau khi bốc hết chất bốc
-Có 2 dạng: dạng cục&bột
-Chất bốc càng nhiều thì cốc càng xốp,than có khả năng phàn ứng cao
-Độ bền than phụ thuộc vào độ xốp của cốc
II-PHƯƠNG PHÁP ĐỐT CHÁY NHIÊN LIỆU
A-ĐỐT TRÊN GHI THỦ CÔNG:
a.Đặc điểm:
Buồng lửa ghi thủ công là loại buồng lửa có ghi cố định ,đưa nhiên liệu vào buồng lửa
bằng phương pháp thủ công .Đó là loại buồng lửa có cấu tạo đơn giản nhất ,thường chỉ dùng
cho những lò hơi nhỏ ,có sản lượng không quá 6 t/h.
d.Phân loại :

1. GHI THANH
Ưu: Bề mặt làm mát ghi lớn nên loại ghi thanh làm việc
Nhược : Là trọng lượng ghi quá lớn .Vì vậy loại ghi này ít được sử dụng trong công nghiệp
2.Ghi tấm
Đặc điểm: Nó là tấm gang đúc có nhiều lỗ .Lỗ có dạng hình thang (trên nhỏ dưới to ) đẻ dễ
dàng cho không khí đi và hạn chế than lọt ..Tỷ lệ tiết diện động của gi tấm thường vào khoảng
8÷15%.Ghi tấm cũng có cánh như ghi thanh
• Ưu điểm Cấu tạo rất đơn giản,làm việc chắc chắn ,ít bị hư hỏng ,sự cố
• Vận hành đơn giản .dễ dàng
• Ghi ít bị hỏng ;lớp đệm xỉ còn có tác dụng hạn chế than lọt ,
• Thích ứng với nhiều loại nhiên liệu có kích cỡ khác nhau

 Ghi đặt ngang để cháy kiệt xỉ và thải xỉ
• =>Nhờ trọng lượng mà nhiên liệu được chuyển dần xuống cuối ghi trong quá trình
cháy .Cũng nhờ tác dụng nhiên liệu có thể chuyển từ phễu than vào buồng lửa
D.BUỒNG LỬA CÓ TẤM CỜI LỬA:
Đặc điểm: Vận chuyển nhiên liệu trên ghi tới việc trang than, gạt xỉ đều được thực hiên
bởi tấm cời lửa .nó gồm một ghi cố định,giũa có rãnh rộng khoảng 20mm để đặt xích vận
chuyển tấm cời lửa.nó có chiều dài bằng chiều rộng buồng lửa.Tiết diện có dạng hình tam
giác với góc nghiêng ở ặt trước là 30-50
o
và mặt sau là 70-75
o
so với mặt ngang.Tấm cời
lửa có tác dụng tải than đến cuối ghi .Đống thời ,nó còn có tác dụng cời lớp nhiên liệu
đang cháy ,đảm bảo cho nhiên liệu phân bố đều trên máy ghi.Đến cuối ghi thì tấm cời gạt
xỉ xuống phễu
• Ưu Trình độ cơ khí hóa tăng lên rât nhiều
• cấu tạo cũng đơn giản hơn
• Nhược Hiệu quả cời lửa kém
• Thiết bị cời lửa chóng bị hỏng
• Hiệu quả của tấm cởi lửa sẽ xấu đi khi đốt những nhiên liệu co xỉ ở dạng dính chắc
• Lượng nhiệt sinh ra ở trong buồng lửa là định kỳ
• E.BUỒNG LỬA VỚI VIỆC ĐƯA NHIÊN LIỆU TỪ DƯỚI LÊN
• Nhờ máy cấp than hình xoắn ruột gà ,nhiên liệu được đùn dần lên vào buồng lửa và phân
sang hai bên ghi mặt đối diện với máy cấp than.Trong quá trình dịch chyển nhiên liệu các
giai đoạn của các quá trình cháy lần lượt xảy ra .Xỉ tạo ra được thải đi nhờ ghi quay đặt ở
cuối đường dịch chuyển .Buồng lưa này có trình độ cơ khí hóa khá cao ,kích thước khá
gọn ,nó chỉ sử dụng thích hợp với một số loại nhiên liệu có chất bốc lớn , tro và độ ẩm ít
,nhiệt độ chảy của tro lớn và than ít thiêu kết
• F.BUỒNG LỬA GHI XÍCH
• a.Đặc điểm loại buồng lửa này là ghi xích chuyển động vô tận và lớp nhiên liệu chuyển

• a.Loại hất than bằng tay quay ,
• Nhiên liệu được đưa vào buồng lửa chờ chuyển đọng quay liên tục của tay quay với tốc độ
khá lớn
• Dưới tác dụng của lực hất ,các hạt than lớn sẽ có động năng lớn và do đó sẽ văng đi xa
,những hạt rất bé tì lơ lửng trong không gian buồng lửa .
• b.Ở buồng lửa kiểu hất than bằng khí nén ,
• Nhiên liệu được hất nhờ áp lực của không khí nén.Không khí được phun qua ống phun
tròn hay dẹt ,tốc độ cao
• Người ta dùng hơi thay cho không khí khí nén để hất than .Lúc ấy hơi có áp suất cao.Độ
văng xa của hạt phụ thuộc vào áp suất của dòng không khí hay hơi thổi .Việc chọn áp suất
thổi phụ thuộc vào kích thước hạt nhiên liệu và cấu tao buồng lửa
• c.Ở loại buồng lửa hất than bằng cơ khí –khí nén ,
• Nhiên liệu chịu tác dụng đồng thởi của cả cái hất than và dòng khí nén ,nên hạt than
được phân bố tương đối đều trên ghi
• d.Qúa trình cháy trong buồng lửa hất than
• Trong buồng lửa kiểu hất ,quá trình cháy xảy ra bao gồm tổ hợp của hai quá trình
:cháy theo lớp của những hạt lớn và cháy lơ lửng thảnh ngọn lửa của những hạt bé
• e.Những ưu khuyết điểm
• Ưu điểm:
• Buồng lửa cháy tốt hơn
• Tốc độ cháy của buồng lửa tăng nhanh hơn,công suất của buồng lửa tăng ,hạn chế được
tổn thất do cháy
• Trình độ cơ khí hóa của buồng lửa cao
• Khuyết điểm
• Tổn thất do cháy không hết trong các hạt than bay theo khói tương đối lớn , bề mặt đối lưu
bị mài mòn nhiều .
• Không sử dung được tất cả các loại nhiên liệu như những loại hạt có cờ hạt lớn ,
• II-2.VÒI PHUN BỘT THAN
• Đặc điểm :
• Có khả năng làm cho dòng hỗn hợp bột than bốc cháy nhanh và cháy ổn định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status