ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
………….
LƯU QUANG HUY
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA
TẬP ĐOÀN CÁC DÕNG ĐẬU TƯƠNG NHẬP NỘI TỪ HÀN QUỐC TRONG
VU XUÂN 2017 TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Liên thông
: Khoa học cây trồng
: Nông học
: 2015 - 2017
Thái Nguyên – năm 2017
i
ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
………….
nhiều cán bộ Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá
trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo TS. Lưu Thị
Xuyến khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em vượt qua khó khăn để hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Với trình độ và năng lực bản thân có hạn, mặc dù đã hết sức cố gắng
song không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự
tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài này được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Lưu Quang Huy
iii
iii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới trong những năm gần đây...
6
Bảng 2.2: Diên tich , năng suất và sản lượng đậu tương của một số nước
đưng đâu thê giơi ............................................................................ 7
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất đậu tương của Việt Nam những năm gần đây .... 13
1.3. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa đề tài
......................................................................................................................
3
1.4.1. Trong học tập và nghiên cứu................................................................... 3
PHÂN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học
...................................................................................................................
4
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong
nước............. 5
2.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới ..................... 5
2.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam .................... 12
PHÂN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................................. 22
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu: ............................................................................ 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................... 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 22
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 22
3.4.2. Quy trình kỹ thuật ................................................................................. 22
3.4.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi ................................
5.1. Kết luận .................................................................................................................................
50
5.2. Đê nghi ................................................................................................................................ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 52
PHỤ LỤC
1
2
PHÂN I:
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây đậu tương (Glycine Max (L) Merrill) còn gọi là cây đậu nành là
cây trồng cạn có tác dụng nhiều mặt và là cây trồng có giá trị kinh tế cao. Nó
là nguồn cung cấp thực phẩm cho con người, làm thức ăn gia súc, làm nguyên
liệu cho một số ngành công nghiệp, cây làm tốt đất và là mặt hàng xuất khẩu
có giá trị (Ngô Thế Dân và cộng sự, 1999) [3].
Hạt đậu tương là loại sản phẩm duy nhất mà giá trị của nó được đánh
giá đồng thời cả prôtêin và lipit. Theo các phân tích sinh hoá trong hạt đậu
tương thì hàm lượng prôtêin chiếm khoảng 36-40%, lipit chứa một tỷ lệ cao
các axit béo chưa no có tỷ lệ đồng hóa cao, mùi vị thơm ngon tuỳ theo giống
và điều kiện ngoại cảnh. Trong hạt đậu tương không chỉ có hàm lượng cao về
prôtêin mà nó còn chứa đầy đủ và cân đối các loại axit amin, đặc biệt là axit
amin không thay thế như: Xystin, Lizin, Triptophan... có vai trò quan trọng
đối với cơ thể con người và gia súc. Ngoài ra trong hạt đậu tương còn chứa
nhiều loại vitamin như: PP, A, C, E, K, đặc biệt là vitamin B1 và B2 (Phạm
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Chọn được những dòng đậu tương có khả năng sinh trưởng , phát triển
tôt tại Thái Nguyên.
1.3.Yêu cầu của đề tài
- Đanh gia kha năng sinh trương , phát triển của tập đoàn các dòng đậu
tương co triên vong tai Thai Nguyên.
- Đanh gia tinh hinh sâu bênh cua tâp đoan cac dong đâu tương thi ngh.iêm
- Đanh gia cac yêu tô câu thanh năng suât va năng suât cua tâp đoan
các dòng đậu tương thí nghiệm.
1.4. Ý nghĩa đề tài
1.4.1. Trong học tập và nghiên cứu
- Trong quá trình thực hiện đề tài giúp sinh viên củng cố và hệ thống hoá
kiến thức để áp dụng vào thực tế, rèn luyện kỹ năng thực hành và tích luỹ kinh
nghiệm trong sản xuất, tạo lòng yêu nghề nghiệp cho sinh viên.
- Giúp sinh viên nắm được các bước để tiến hành nghiên cứu một đề tài
khoa học, phương pháp thu thập số liệu và trình bày một báo cáo khoa học.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài nhăm xác định được dong đậu tương có
triển vọng phù hợp với điều kiện của Thái Nguyên. Là tài liệu khoa học để
giáo viên và sinh viên trong ngành tham khảo.
1.4.2. Trong thực tiễn sản xuất
Qua kết quả của việc nghiên cứu sẽ đưa ra được nhưng dong đâu tương
tốt, năng suất cao , phù hợp với vụ Xuân tại Thái Nguyên từ đó khuyến cáo
khảo nghiệm và công nhận giông mơi.
PHÂN II:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong
nước
2.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới
2.2.1.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới
Đậu tương là một trong những cây trồng có vi trí quan trọng trong hệ
thống nông nghiệp ở nhiều quốc gia trên thế giới và lâu đời nhất của nhân
loại, có lịch sử trồng trọt khoảng 5.000 năm. Cây đậu tương có nguồn gốc từ
Đông bắc Trung Quốc, sau đó được trồng ở Nhật Bản, Triều Tiên và các nước
trên thế giới.
Hiện nay, có khoảng 78 nước trồng đậu tương, cây đậu tương đã được
đem trồng ở khắp các Châu lục và là cây lấy hạt, lấy dầu quan trọng bậc nhất
của thế giới. Đứng hàng thứ 4 sau lúa mì, lúa nước và ngô. Mặc dù cây đậu
tương có nguồn gốc từ Viễn Đông nhưng khả năng thích ứng rộng nên nó
0
0
được phân bố khá rộng từ 40 Vĩ Bắc đến 40 Vĩ Nam (Ma Thị Phương,
2004). Châu Á tuy là nơi nguyên sản của cây đậu tương tuy nhiên nó lại được
trồng tập trung ở Châu Mỹ (70,03%), tiếp đó là Châu Á (23,5%), còn lại ở các
châu lục khác.
Từ những năm 1970 đến nay việc sản xuất đậu tương của thế giới
không ngừng tăng lên so với các cây lấy dầu khác và trở thành mặt hàng xuất
khẩu đem lại lợi nhuận cao cho nhiều nước.
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới trong những năm
gần đây
Chỉ tiêu
2010
102,81
25,77
265,00
2011
103,81
25,19
261,59
2012
105,36
22,92
241,58
2013
111,63
24,91
– 95% sản lượng đậu tương của toàn thế giới.
Bảng 2.2: Diên tich, năng suât va san lương đâu tương cua môt sô nươc
đưng đâu thê giơi
Năm 2013
Tên nước
Diên tich
Năng
(triêu ha)
suât
(tạ/ha)
Năm 2014
Diên
Sản lượng
tích
(triêu tân)
(triêu
ha)
Năng
suât
(tạ/ha)
28,65
86,70
Argentina
19,42
25,39
49,31
19,25
27,73
53,39
Ấn Độ
12,20
9,7
11,95
10,90
9,6
(IRRI), chương trình hợp tác nghiên cứu cây thực phẩm các nước Trung Mỹ
(PPCCMA), Trung tâm Cải tiến ngô và lúa mỳ quốc tế (CIMMYT). Qua đó ta
thấy viện nghiên cứu giống cây trồng nói chung và cây đậu tương được đặc
biệt quan tâm. Việc thành lập các viện và trung tâm nghiên cứu không chỉ lưu
giữ nguồn gen cây trồng mà còn nhằm mục đích sau:
- Nhập nội giống, tiến hành chọn lọc, thử nghiệm với điều kiện của các
vùng sinh thái khác nhau.
- Khảo nghiệm giống ở các vùng sinh thái khác nhau nhằm tìm ra các
giống có khả năng thích ứng với vùng sinh thái nhất định.
- Tạo ra các giống mới có đặc tính tốt nhờ thành tựu của khoa học công
nghệ trong việc tạo giống cây trồng.
- Thu thập lưu giữ nguồn gen quý trong tự nhiên nhằm cung cấp đa
dạng nguồn gen cây trồng trong chọn tạo giống mới và đa dạng sinh học loài.
- Xác định các địa bàn trồng cây đậu tương trên thế giới và các nước
sản xuất đậu tương tiềm năng và sản lượng lớn.
Để tạo giống đậu tương mới người ta có thể dùng phối hợp nhiều
phương pháp như gây đột biến bằng tác nhân hóa học, vật lý, lai hữu tính,
nhập nội… Đặc biệt là hiện nay các nước phát triển đang đẩy mạnh việc sản
xuất giống đậu tương chuyển gen nhằm chống lại biến đổi khí hậu, dịch hại
và quan trọng nhất là năng suất cao và chất lượng tốt.
Việc chọn tạo và khảo nghiệm giống đậu tương cũng phát triển song
song nhau nhằm đưa các giống đậu tương mới nhanh chóng được đưa vào sản
xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường thế giới. Trung tâm
nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á (AVRDC) đã thiết lập hệ thống
đánh giá (Soybean-Evaluatintrial-Aset) giai đoạn 1 đã phân phát được trên
20.000 giống đến 546 nhà khoa học của 146 nước, vùng lãnh thổ nhiệt đới và
á nhiệt đới.
Kết quả đánh giá giống của Aset với các giống đậu tương khảo nghiệm
định và phân lập từ rất nhiều loài có khả năng này để chuyển vào cây trồng. Ví
dụ như gen trội Hb trên giống Clark 63 cho phản ứng chống chịu với Benard
and Bentazon, giống Hook có alen Hm mạng tính chống chịu tốt với thuốc
Metribuzin (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [3].
Trung Quốc những năm gần đây cũng có nhiều thành tựu trong công
tác giống đậu tương mới. Thông qua gây đột biến các chủng giống bằng tác
nhân là tia gama và quá trình chọn lọc dòng thì đã chọn tạo được các giống
như Teifeng 18 có khả năng chịu phèn cao, chống đổ tốt, năng suất cao, phẩm
chất tốt. Ngoài ra còn các giống như Heinom No6, Heinoum No 16 cũng xử
lý bằng tia gama có ưu điểm là hệ rễ phát triển tốt, lóng ngắn, nhiều cành,
chịu hạn và có khả năng thích ứng rộng (Viện khoa học nông nghiệp Việt
Nam, 1995) [19].
Đài loan bắt đầu chương trình chọn tạo và nghiên cứu tạo giống đậu
tương từ những năm 1961. Thành tựu điển hình cho công tác giống của nước
này là đưa vào sản xuất giống Kasing T, Tai nung 3, Tai nung 4 cho năng suất
cao hơn các dòng khởi đầu và có những ưu điểm mới. Theo tài liệu thì giống
Tai nung 4 được dùng làm vật liệu lai tạo để chọn tạo ra các giống có khả
năng kháng một số bệnh trong các chương trình lai tạo giống tại các cơ sở
giống như trạm thí nghiệm Marjo Thái Lan, Trường Đại Học Philippine (Vũ
Tiên Hoàng và cs, 1995) [8].
Ấn Độ thì công tác chọn tạo và khảo nghiệm các giống cũng được bắt
đầu khá sớm từ thập niên 60 của thế kỷ trước. Các giống địa phương và nhập
nội được đưa vào khảo nghiệm tại Đại học tổng hợp Pathaga. Năm 1967 thành
lập chương trình đậu tương toàn cầu, Ấn Độ với nhiệm vụ lại tạo giống và
khảo nghiện giống mới, đã cho ra đời các giống có triển vọng như Biasoil, DS
74-242, DS 73-16. Tổ chức AICRPS (The All India Coordinated Research Project
on Soybean) và NRCS (National Research Center for Soybean) đã phối hợp
nghiên cứu về genotype và đã phát hiện hơn 50 tính trạng phù hợp với khí hậu
chiếm một vị trí quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp. Ngoài tác dụng
làm thực phẩm, thức ăn gia súc, làm thuốc... đậu tương còn là cây cải tạo đất,
nó thích hợp trên nhiều loại đất kể cả đất khô cằn, nghèo dinh dưỡng. Nhận
thức được tầm quan trọng của cây đậu tương trong phát triển kinh tế Đảng và
Nhà nước ta đã và đang chú trọng vào sản xuất và phát triển cây đậu tương.
Sản xuất đậu tương trong nước nhằm 3 mục đích:
- Giải quyết vấn đề protein cho người và gia súc.
- Xuất khẩu.
- Cải tạo đất.
Theo số liệu thống kê của chính phủ, đậu tương được trồng ở 28 tỉnh
trên khắp cả nước, trong đó 70% ở miền Bắc và 30% ở miền Nam. Khoảng
65% đậu tương nước ta được trồng ở vùng cao, những nơi đất không màu mỡ
và 35% được trồng ở những vùng đất thấp ở khu vực đồng bằng sông Hồng.
Đậu tương được trồng ở nhiều địa phương trên khắp cả nước vào từng thời
điểm khác nhau nên có cả vụ Xuân, vụ Hè và vụ Đông.
Tầm quan trọng của đậu tương càng được thể hiện rõ hơn khi tại
văn kiện Đại hội V của Đảng cộng sản Việt Nam (tập II trang 37) có ghi:
“Đậu tương cần được phát triển mạnh mẽ để tăng nguồn đạm cho người,
gia súc, đất đai và trở thành một loại hàng hoá xuất khẩu chủ lực ngày
càng quan trọng”.
Gần đây năng suất diện tích sản lượng đậu tương đã không ngừng tăng
lên thể hiện qua bảng 1.3.
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất đậu tương của Việt Nam những năm gần
đây
Chỉ tiêu
Diện tích
181,39
14,69
266,54
2012
119,61
14,52
173,68
2013
117,19
14,36
168,29
2014
109,35
14,32
156,55
thu hẹp dần, diện tích trồng đậu tương cũng nằm trong xu hướng đó. Do vậy,
muốn tăng sản lượng trên đơn vị diện tích chúng ta không còn con đường nào
khác là phải đi chọn tạo giống mới cho năng suất cao, phẩm chất tốt phục vụ
nhu cầu của thị trường hướng đến xuất khẩu. Một khâu quan trọng trong chọn
tạo giống đó là khảo nghiệm giống ở các điều kiện sinh thái khác nhau.