NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA ONG Anagyrus dactylopii Howard (HYMENOPTERA: ENCYRTIDAE) KÍ SINH RỆP SÁP GIẢ DỨA Dysmicoccus brevipes Cockerell (HOMOPTERA: PSEUDOCOCCIDAE) - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC
CỦA ONG Anagyrus dactylopii Howard (HYMENOPTERA:
ENCYRTIDAE) KÍ SINH RỆP SÁP GIẢ DỨA Dysmicoccus
brevipes Cockerell (HOMOPTERA: PSEUDOCOCCIDAE)

NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
KHÓA : 2009 – 2013
SVTH

: ĐẶNG THIÊN ÂN

TP. Hồ Chí Minh, tháng 08/2013


i

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC
CỦA ONG Anagyrus dactylopii Howard (HYMENOPTERA:
ENCYRTIDAE) KÍ SINH RỆP SÁP GIẢ DỨA Dysmicoccus
brevipes Cockerell (HOMOPTERA: PSEUDOCOCCIDAE)

Tác giả
ĐẶNG THIÊN ÂN


và Châu (lớp DH09BV) đã cùng tôi có nhiều kỉ niệm đẹp nhất trong đời sinh viên.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 8/2013
Sinh viên thực hiện

Đặng Thiên Ân


iii

TÓM TẮT
ĐẶNG THIÊN ÂN, Đại Học Nông Lâm TP. HCM tháng 8/2013, đề tài: “
Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh học của ong Anagyrus dactylopii
Howard (Hymenoptera: Encyrtidae) kí sinh rệp sáp giả dứa Dysmicoccus brevipes
Cockerell (Homoptera: Pseudococcidae)".
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. TRẦN THỊ THIÊN AN, KS. TRẦN THỊ THÚY AN
và KS. NGUYỄN THỊ PHỤNG KIỀU.
Đề tài: Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh học của ong A. dactylopii kí
sinh rệp sáp giả dứa D. brevipes nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho những nghiên cứu
tiếp theo về loài ong kí sinh A. dactylopii. Đồng thời góp phần xây dựng biện pháp
sinh học quản lý rệp sáp giả dứa Dysmicoccus brevipes gây hại trên các loại cây trồng.
Đề tài đƣợc thực hiện tại phòng thí nghiệm côn trùng, bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa
Nông Học, Trƣờng Đại Học Nông Lâm TP. HCM từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2013
nhằm góp phần giải quyết mục đích nêu trên.
Đề tài đã ghi nhận đƣợc một số kết quả:
Ong A. dactylopii (Encyrtidae : Hymenoptera) là loài ong nội kí sinh rệp sáp giả
dứa Dysmicoccus brevipes. Ong cái có kích thƣớc chiều dài là 0,473 ± 0,068 mm,
chiều rộng là 0,175 ± 0,031 mm lớn hơn ong đực có chiều dài là 0,208 ± 0,016 mm,
chiều rộng là 0,09 ± 0,015 mm. Cơ thể ong cái có màu vàng nâu, roi râu có 9 đốt, phần
cuống râu phình to dạng trăng khuyết. Ong cái có máng đẻ trứng dài, dạng lƣỡi kiếm.
Cơ thể ong đực có màu đen, roi râu có 8 đốt, các đốt roi râu có dạng sợi chỉ và có

1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài .............................................................................. 2
1.2.1 Mục đích ............................................................................................................. 2
1.2.2 Yêu cầu ............................................................................................................... 2
Chƣơng 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................... 3
2.1 Một số kết quả nghiên cứu về thiên địch của rệp sáp giả dứa Dysmicoccus brevipes
Cockerell (Homoptera: Pseudococcidae)...................................................................... 3
2.1.1 Thành phần thiên địch của rệp sáp giả dứa D. brevipes ....................................... 3
2.1.2 Đặc điểm hình thái, sinh học đối với một số thiên địch của rệp sáp giả dứa D.
brevipes ....................................................................................................................... 4
2.2 Giới thiệu chung về giống ong kí sinh Anagyrus (Hymenoptera: Encytidae ........... 5
2.2.1 Thành phần loài và phân bố của nhóm ong kí sinh Anagyrus .............................. 5
2.2.2 Khả năng kí sinh rệp sáp giả của nhóm ong Anagyrus ......................................... 6
2.2.3 Một số đặc điểm hình thái chung của nhóm ong Anagyrus .................................. 7
2.2.4 Đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái của một số loài ong kí sinh thuộc giống
Anagyrus ..................................................................................................................... 7
2.2.4.1 Ong Anagyrus pseudococci (Hymenoptera: Encyrtidae) - Hình 2.1 .................. 7
2.2.4.2 Ong Anagyrus kamali (Hymenoptera: Encyrtidae) - Hình 2.2.......................... 8


vi

2.2.4.3 Ong Anagyrus dactylopii (Hymenoptera: Encyrtidae) - Hình 2.3..................... 9
2.2.4.4 Ong Anagyrus loecki (Hymenoptera: Encyrtidae) - Hình 2.4 ......................... 10
2.3 Một số kết quả nghiên cứu về rệp sáp giả dứa Dysmicoccus brevipes Cockerell
(Homoptera: Pseudococcidae).................................................................................... 11
2.3.1 Nguồn gốc, phân bố và kí chủ của rệp sáp giả dứa D. brevipes ......................... 11
2.3.2 Sự gây hại của rệp sáp giả dứa D. brevipes trên một số kí chủ........................... 12
2.3.3 Đặc điểm hình thái, sinh học của D. brevipes. ................................................... 14
Chƣơng 3: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 18

5.1 Kết luận ............................................................................................................... 45
5.2 Đề nghị ................................................................................................................ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 47
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 51


viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Ong cái Anagyrus pseudococci ................................................................... 8
Hình 2.2 Ong cái Anagyrus kamali ........................................................................... 9
Hình 2.3 Ong cái Anagyrus dactylopii ...................................................................... 9
Hình 2.4 Ong cái Anagyrus loecki........................................................................... 10
Hình 2.5 Rệp sáp D. brevipes gây hại trên cây dứa ................................................. 13
Hình 2.6 Rệp sáp D. brevipes gây hại trên trái mãng cầu ta..................................... 14
Hình 2.7 Rệp sáp D. brevipes.................................................................................. 15
Hình 3.1 Nhân nuôi D. brevipes với thức ăn là bí đỏ ............................................... 19
Hình 3.2 Hộp lƣới thu ong A. dactylopii ................................................................. 20
Hình 3.3 Ong A. dactylopii ăn thêm và bắt cặp ....................................................... 20
Hình 3.4 Thí nghiệm cho ong A. dactylopii tiếp xúc với rệp sáp giả dứa tuổi 3 ....... 21
Hình 3.5 Bố trí thí nghiệm về thức ăn thêm đến tuổi thọ của ong A. dactylopii ....... 22
Hình 3.6 Bố trí thí nghiệm xác định tuổi vật chủ của ong A. dactylopii ................... 23
Hình 4.1 Ong A. dactylopii trƣởng thành ............................................................... 27
Hình 4.2 Đầu của ong A. dactylopii ....................................................................... 27
Hình 4.3 Râu đầu của ong cái A. dactylopii............................................................. 28
Hình 4.4 Râu đầu của ong đực A. dactylopii ........................................................... 28
Hình 4.5 Các đặc điểm định danh cánh trƣớc ong A. dactylopii .............................. 29
Hình 4.6 Cấu tạo chân trƣớc của ong A. dactylopii.................................................. 30
Hình 4.7 Bộ phận sinh dục của ong cái A. dactylopii .............................................. 31
Hình 4.8 Trứng của ong A. dactylopii ..................................................................... 31

DANH SÁCH VIẾT TẮT
BVTV: Bảo vệ thực vật
SAG: Cục bảo vệ thực vật Chi Lê
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh


1

Chƣơng 1:
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Dysmicoccus brevipes Cockerell (Homoptera: Pseudococcidae) là một loài rệp
sáp đa thực, kí chủ chính là cây dứa. Ngoài dứa, D. brevipes còn tấn công trên 200 cây
trồng khác. Tại Việt Nam D. brevipes thƣờng gây hại trên dứa, ca cao, mãng cầu,
chuối, xoài, đu đủ, cà phê, mè, đậu nành (Vũ Thị Nga và ctv, 2004).
Trên các vƣờn mãng cầu ta, D. brevipes hút nhựa các bộ phận cây nhƣ lá, đọt
non, hoa, trái để sống. Triệu chứng gây hại của chúng đã làm cho lá non bị quắn, đọt
bị thui chột, làm rụng hoa và trái non, làm trái chậm lớn hoặc bị chai. Rệp còn bám
đầy kẽ của vỏ trái làm cho cuống trái và trái bị đen, không đẹp mắt. Trong quá trình
gây hại, D. brevipes còn tiết ra dịch ngọt thu hút nấm bồ hóng phủ đen cành lá, làm
giảm khả năng quang hợp của cây. D. brevipes sống quanh năm và gây hại nặng vào
mùa nắng nóng từ tháng 3 đến tháng 5 hàng năm. Biện pháp quản lý chính D. brevipes
hiện đƣợc bà con nông dân áp dụng là biện pháp hóa học. Việc phun thuốc với cƣờng
độ và liều lƣợng cao có thể không đạt đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn đồng thời làm
bùng phát dịch hại và giết chết thiên địch, gây mất cân bằng sinh thái và ảnh hƣởng
đến sức khỏe của chính ngƣời nông dân, ngƣời tiêu dùng và làm ô nhiễm môi trƣờng
sống (Trịnh Tấn An, 2010).
Theo Mau và ctv (1992 ) thành phần thiên địch ăn mồi và kí sinh trong tự nhiên
của rệp sáp D. brevipes là tƣơng đối đa dạng và phong phú. Do đó các biện pháp
nghiên cứu về bảo tồn thiên địch của nhóm dịch hại này đƣợc ghi nhận là có nhiều

3

Chƣơng 2:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số kết quả nghiên cứu về thiên địch của rệp sáp giả dứa Dysmicoccus
brevipes Cockerell (Homoptera: Pseudococcidae)
2.1.1 Thành phần thiên địch của rệp sáp giả dứa D. brevipes
Theo Mau và ctv (1992), thiên địch của rệp sáp giả dứa D. brevipes khá phong
phú. Nhóm kí sinh gồm: Aenasius cariiocus Compere, Aenaisus colombiensis
Compere, Anagyrus ananatis Gahan, Euryhopauus propinquus Kerrich, Hambletonia
pseudococcina Compere, Ptomastidae abnormis (Girault). Nhóm ăn mồi gồm:
Cryptolaemus montrouzieri Mulsant, Lobodiplosis pseudococci Felt, Nephus
bilucernarius Mulsant, Scymnus (Pullus), Scymnus pictus Gorhan.
Theo Henry (1941), với cơ thể mềm, ít di chuyển và dễ bị phát hiện thì nhóm
rệp sáp giả rất dễ bị tấn công bởi thiên địch. Một số thiên địch ăn mồi bao gồm:
Cryptolaemus montrouzieri Muls., Scymnus bipunctatus Kel., Scymnus sordidus
Horn., Sympherobius barberi Banks… và một số thiên địch kí sinh nhƣ Coccophagus
gurneyi Compere, Tetracnemus pretiosus Timberlake…
Theo báo cáo của Đỗ Văn Quý (2009), thành phần thiên địch nhóm rệp sáp giả
bao gồm: bọ rùa 2 chấm vàng Scymnus bipunctatus Kel., bọ rùa chóp cánh vàng
Diomus terminatus Say., bọ cánh lƣới phủ sáp Plesiochrysa ramburi Schneider, bọ
cánh lƣới đeo rác Malada basalis Okamoto, sâu ăn rệp sáp Spalgis epius Westw., muỗi
ăn rệp họ Cecidomydae, ong kí sinh lƣng vàng Aphelinus sp., ong kí sinh đen
Coccophalus gurneyi Comp., ong nâu kí sinh Anagyrus ananatis Ganhan.


4

Thành phần thiên địch của rệp sáp giả dứa D. brevipes tại khu vực Bình Chánh


Sau 10 thế hệ nhân nuôi bọ rùa 2 chấm vàng Scymnus bipunctatus Kel. cho thấy
thời gian phát triển trung bình của trứng từ 3,25 ± 0,41 ngày đến 3,60 ± 0,49 ngày, thời
gian phát triển của ấu trùng từ 14,65 ± 0,55 đến 14,98 ± 0,38 ngày, thời gian phát triển
nhộng từ 6,33 ± 0,60 đến 6,64 ± 0,57 ngày, thời gian tiền đẻ trứng từ 4,26 ± 0,39 ngày
đến 4,60 ± 0,50 ngày; thời gian hoàn thành vòng đời của bọ rùa 2 chấm vàng từ 28,19
± 4,00 đến 30,35 ± 0,81 ngày. Thời gian đẻ trứng của thành trùng bọ rùa 2 chấm vàng
ở các thế hệ dao động từ 28,90 ± 1,37 đến 30,20 ± 1,48 ngày; tuổi thọ của thành trùng
cũng không thay đổi nhiều qua 10 thế hệ từ 56,80 ± 4,29 đến 59,10 ± 3,18 ngày. Mỗi
cặp thành trùng từ thế hệ F1 đến thế hệ F10 sinh sản trung bình đƣợc 95,30 ± 8,11 đến
107,50 ± 10,83 ấu trùng (Võ Văn Đông, 2010).
Bọ rùa chóp cánh vàng Diomus terminatus Say có kích thƣớc nhỏ. Ở chóp cánh
và các đốt cuối bụng đều có màu vàng liên tục. Màu vàng chiếm 1/4 diện tích cánh. Ấu
trùng có kích thƣớc nhỏ, cơ thể thon dài có nhiều lông sáp trắng. Đây là đặc điểm nhận
diện bọ rùa chóp cánh vàng. Nhộng có hình dạng tƣơng đối giống ấu trùng. Cả ấu
trùng và trƣởng thành của bọ rùa chóp cánh vàng đều tấn công rệp sáp. Giai đoạn
trƣởng thành có khả năng tấn công rệp sáp tốt hơn giai đoạn ấu trùng. Khi thức ăn
khan hiếm chúng có thể di chuyển rất xa để tìm kiếm thức ăn và thiết lập thế hệ sau
(Đỗ Văn Quý, 2009).
Đỗ Văn Quý (2009) cho biết ong kí sinh lƣng vàng Aphelinus sp. có kích thƣớc
nhỏ khoảng 2mm, phần lớn cơ thể màu đen riêng phần lƣng màu vàng, rầu đầu hình
chùy. Ong trƣởng thành đẻ trứng kí sinh vào cơ thể rệp sáp giả và hoàn thành vòng đời
ngắn hơn vòng đời của rệp sáp giả. Giai đoạn ấu trùng của rệp sáp bị tấn công nhƣng
rệp sáp vẫn tiếp tục gây hại cho đến chết, vì vậy ong kí sinh lƣng vàng làm giảm mật
số rệp sáp ở thế hệ sau.
2.2 Giới thiệu chung về giống ong kí sinh Anagyrus (Hymenoptera: Encytidae
2.2.1 Thành phần loài và phân bố của nhóm ong kí sinh Anagyrus


6


2.2.3 Một số đặc điểm hình thái chung của nhóm ong Anagyrus
Noyes (1994) cho biết, phần lớn ong cái của giống Anagyrus có một số đặc
điểm nhận diện nhƣ sau: đốt chân râu hầu nhƣ luôn mở rộng và bề mặt phẳng, thông
thƣờng chiều dài đốt chân râu gấp 2-3 lần chiều rộng đốt chân râu và rất hiếm khi
chiều dài đốt chân râu xấp xỉ chiều rộng. Đốt đầu tiên của râu nhỏ nhất, các đốt tiếp
theo lớn dần và lớn nhất ở đốt cuối cùng của râu. Đốt cuối cùng của râu đầu phân
thành 3 đoạn nhỏ bởi 2 vết hằn nhỏ kéo dài hoàn toàn trên tiết diện tròn của đoạn cuối
rầu. Râu đầu ong cái dài hơn ong đực và phần lớn có màu trắng trong. Đôi cánh phân
biệt rõ ràng với màu trắng trong và trên cánh có nhiều lông nhỏ. Ở ong đực: đốt chân
râu hơi mở rộng và phẳng, các phần khác nhìn chung tƣơng tự nhƣ ong cái nhƣng màu
sắc cơ thể con đực không giống nhƣ con cái. Con đực có kích thƣớc cơ thể nhỏ hơn
con cái, các lông trên râu của ong đực là lông cứng.
2.2.4 Đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái của một số loài ong kí sinh thuộc
giống Anagyrus
2.2.4.1 Ong Anagyrus pseudococci (Hymenoptera: Encyrtidae) - Hình 2.1
Hcidari và Jahan(2000) cho biết ong A. pseudococci đƣợc sử dụng nhƣ một tác
nhân sinh học để quản lý rệp sáp Planococcus citri và Pseudococcus affinis gây hại tại
các vùng trồng nho của Pháp và Thái Lan. Mỗi ong đẻ một trứng trên kí chủ tại vị trí
thích hợp. Thông thƣờng ong tiến hành đẻ trứng trên các đốt lƣng của kí chủ. Các kí
chủ có hoạt động tự vệ bằng cách uốn cong cơ thể và nhanh chóng di chuyển vùng
bụng lên và xuống nhằm đẩy văng ong. Mỗi ong cái chỉ đẻ 1 trứng duy nhất lên cơ thể
vật chủ. Sau khi kết thúc hoạt động kí sinh, ong dùng râu và cánh làm sạch cơ thể rồi
bay đi.
Ong A. pseudococci thuộc loại nội kí sinh đơn phôi. Trong điều kiện nhiệt độ
25,7oC và ẩm độ không khí 70% thì vòng đời ong là 15,5 ngày, biến động từ 14 đến
16 ngày. Tuổi thọ của ong cái không giao phối và ong cái có giao phối tƣơng ứng là
8,2 và 6,9 ngày. Ong cái không giao phối chỉ có thể sinh ra ong đực. Ong A.




Hình 2.2 Ong cái Anagyrus kamali
(Nguồn: Sagarra, 1999)
2.2.4.3 Ong Anagyrus dactylopii (Hymenoptera: Encyrtidae) - Hình 2.3
Theo Klaewklad (2004), ong A. dactylopii đã đƣơ ̣c nghiên cƣ́u sƣ̉ du ̣ng nhằ m
không chế dich
̣ ha ̣i do Nipaecoccus viridis (Homoptera: Pseudococcidae) gây ra trên
cây Sapoche, chôm chôm và cam quýt ta ̣i Thái Lan.

Hình 2.3 Ong cái Anagyrus dactylopii
(Nguồn: Klaewklad, 2004)
Ong A. dactylopii là ong nội kí sinh đơn phôi. Ong chỉ kí sinh trên ấ u trùng tuổ i
2 hoă ̣c tuổ i 3 của rệp sáp N. viridis. Nhân nuôi ong A. dactylopii trong phòng thí


10

nghiê ̣m vớ i điề u kiê ̣n nhiê ̣t đô ̣ tƣ̀ 25 đến 29oC và ẩ m đô ̣ không khí tƣ̀ 73 đến 77% thì
thời gian sống của ong đƣ̣c và o ng cái A. dactylopii lầ n lƣơ ̣t tƣơng ƣ́ng là 4 đến 9 ngày
và 13 đến 31 ngày. Thời gian kí sinh của A. dactylopii là 1,20 ± 0,42 ngày. Sâu non
của ong A. dactylopii có 3 tuổ i với thời gian tuổ i 1, tuổ i 2 và tuổi 3 lầ n lƣơ ̣t là 1,65 ±
0,47, 1,85 ± 0,37 và 2,20 ± 0,41 ngày. Giai đoạn tiền nhộng là 1,85 ± 0,37 ngày, giai
đoạn nhộng là 4,75 ± 0,44 ngày, vòng đời là 12,95 ± 2,48 ngày (Klaewklad, 2004).
2.2.4.4 Ong Anagyrus loecki (Hymenoptera: Encyrtidae) - Hình 2.4
Theo Chong (2001), ong kí sinh A. loecki đƣợc sử dụng để kiểm soát rệp sáp
Phenacoccus madeirensis Green (Homoptera: Pseudococcidae) gây hại trên các cây
trồng trong nhà lƣới tại Hoa Kỳ. Ong A. loecki đƣợc xem là một trong những loài ong
kí sinh để quản lý các đối tƣợng Ferrisia virgata, Phenacoccus solani, Planococcus
citri, Pseudococcus longispinus và Pseudococcus viburni.


các khu vực thuộc châu phi, Mautitius, khu vực bán nhiệt đới, Đông Nam Á, các đảo
thuộc Thái Bình Dƣơng, miền nam nƣớc Mỹ, khu vực tây Ấn Độ, miền trung và nam
châu Mỹ (Culik và ctv, 2005).
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003), D. brevipes có kí chủ chính là
cây dứa, ngoài ra D. brevipes còn xuất hiện và gây hại trên ca cao, cọ dầu, chuối, đậu
phộng, chà là, xoài, đậu nành, mía, cà phê, mè.


12

Nguyễn Thị Chắt (2008) ghi nhận D. brevipes gây hại nặng trên dứa, mãng cầu
ta, mãng cầu xiêm. Trên dứa D. brevipes xuất hiện chủ yếu tại gốc và bẹ lá, còn trên
mãng cầu chúng chủ yếu gây hại trên trái và đọt.
Theo Đỗ Văn Quý (2009), trên cây mãng cầu ta có tổng cộng 6 loại rệp sáp giả
gây hại. Nhƣng D. brevipes là gây hại nhiều nhất, bộ phận gây hại nặng là trái và mặt
dƣới lá non.
2.3.2 Sự gây hại của rệp sáp giả dứa D. brevipes trên một số kí chủ
D. brevipes đƣợc coi là dịch hại quan trọng đối với dứa tại Hawaii và là môi
giới truyền bệnh virus héo đỏ lá dứa. D. brevipes còn đƣợc coi là đối tƣợng côn trùng
gây hại nặng nhất Brazil vì tại đây trồng nhiều dứa, cà phê, mía, cọ dầu (Beardsley,
1958).
D. brevipes và D. neobrevipes đƣợc coi là những đối tƣợng dịch hại chính trên
cây dứa tại Hawaii. Những cây dứa bị rệp sáp hại thƣờng còi cọc, héo đi. Ngoài ra D.
brevipes còn truyền bệnh virus héo đỏ cho cây khiến lá dứa đỏ và xoăn lại. Dịch ngọt
từ rệp sáp là môi trƣờng cho nấm bồ hóng phát triển khiến cây khó quang hợp. Dịch
ngọt này còn hấp dẫn Carpophiluss sp., một loại côn trùng bộ cánh cứng đến gây hại
trên trái khi trái già và chín (ACIAR consultant in plant protection, 1998).
Theo Williams (2006), D. brevipes gây hại nặng trên cây chuối tại Iran, gây hại
nặng trên dừa và cây cảnh tại các quốc gia Đông Nam Á. D. brevipes đƣợc coi là loại
sâu hại có tiềm năng phá hoại lớn tại phía nam Iran và biện pháp kiểm dịch tại biên



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status