BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***********************
PHẠM TRỌNG HIẾU
ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ PHÚ SƠN –
HUYỆN LÂM HÀ – TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành Lâm nghiệp
TP. Hồ Chí Minh
Tháng 6 năm 2013
LỜI CẢM ƠN!
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu
trong thời gian thực hiện khóa luận. Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài
sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, giúp tôi
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Ban Giám hiệu cùng các giảng viên của trường Đại học Nông lâm thành phố
Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, không chỉ truyền thụ cho tôi những kiến thức
nền tảng mà còn là tấm gương sáng để tôi noi theo, có trách nhiệm với công việc và
giữ vững đạo đức nghề nghiệp.
TS. Bùi Việt Hải, giảng viên khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông lâm
thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp.
Ban Quản lý rừng phòng hộ Nam Ban, Ban Quản lý rừng phòng hộ Tà Nung,
3.1.1.4 Thủy văn........................................................................................................12
3.1.1.5 Thổ nhưỡng ...................................................................................................12
3.1.2 Hiện trạng rừng tự nhiên tại xã Phú sơn ..........................................................12
3.1.3 Tình hình kinh tế xã hội của địa phương trong khu vực nghiên cứu ...............14
iii
3.1.4 Quá trình hình thành và thực thi thí điểm chính sách chi trả tại khu vực nghiên
cứu .............................................................................................................................18
3.2 Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................18
3.3 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................19
3.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................19
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................20
3.3.3 Phương pháp thu thập thông tin .......................................................................21
3.4 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình nghiên cứu ......................................22
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................24
4.1 Đánh giá hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã Phú Sơn
về mặt kinh tế ............................................................................................................24
4.2 Đánh giá hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã Phú Sơn
về mặt môi trường rừng .............................................................................................30
4.3 Đánh giá hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã Phú Sơn
về mặt xã hội .............................................................................................................37
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................40
5.1 Kết luận ...............................................................................................................40
5.2 Mặt hạn chế của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và kiến nghị ........42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................44
PHỤ LỤC .................................................................................................................45
Phụ lục 1. Bảng câu hỏi phỏng vấn cán bộ BQL, xã, thôn .......................................45
Bảo vệ
4
ĐDSH
Đa dạng sinh học
PES (Payment for Enviroment
Services)
UN- REDD (United National Reduced Emission from
Deforestation in Developing
Countries)
IUCN (International Union for
Conservation of Nature)
Giảm phát khí thải nhà kính do phá
rừng và suy thoái rừng
8
UBND
Ủy ban Nhân dân
9
NN và PTNT
Bảng 3.2 : Bảng thống kê dân số theo thành phần dân tộc xã
Phú Sơn (2011)
13
14
3
Bảng 3.3 : Diện tích dất nông nghiệp đang sử dụng năm 2011
15
4
Bảng 3.4 : Một số vật nuôi tại xã Phú Sơn năm 2011
16
5
6
7
8
9
10
31
33
36
DANH SÁCH CÁC HÌNH
STT
1
2
Tên hình và biểu đồ
Hình 2.1: Mối quan hệ giữa các thành phần của hệ
thống dịch vụ môi trường rừng
Hình 3.1: Bảng hiệu chi trả dịch vụ môi trường rừng tại
xã Phú Sơn
Trang
6
20
3
Hình 4.1: Hiện trạng rừng tại xã Phú Sơn năm 2013
vii
31
34
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lời mở đầu
Con người vừa là chủ thể quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên rừng, vừa
là nạn nhân của sự sử dụng quá mức và không hợp lý, làm cho tài nguyên rừng khó
tái tạo được, làm mất cân bằng sinh thái, khí hậu thời tiết thay đổi bất lợi, hạn hán
bão lụt xảy ra đe dọa cuộc sống con người.
Người tham gia trực tiếp bảo vệ rừng trước đây (2008 trở về trước) được
hưởng mức chi trả thấp theo chính sách (ví dụ: Quyết định 327/CT năm 1992, dự án
5 triệu ha rừng, nguồn ngân sách tỉnh..), người dân bỏ nhiều công sức nhưng chưa
đáp ứng nhu cầu cơ bản cuộc sống nên việc bảo vệ rừng còn hạn chế, chính vì lý do
đó nhà nước đưa chính sách chi trả dich vụ môi trường vào thí điểm qua Quyết định
số 380/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10 tháng 04 năm 2008 về
“Chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng” và Nghị định 99/2010/NĐCP của Chính phủ ngày 29 tháng 04 năm 2010 về “Chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng” được áp dụng trên cả nước.
Tỉnh Lâm Ðồng là một tỉnh miền núi ở phía Nam Tây Nguyên, giáp ranh với
các tỉnh: Đăk Lăk, Đăk Nông, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Thuận, Ninh Thuận và
Khánh Hoà; là đầu nguồn của 4 hệ thống sông lớn: sông Đồng Nai, sông SêRêPók,
sông Luỹ và sông Cái. Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 977.219 ha, trong đó diện
trường” (PES) tới sự phát triển của đời sống con người, đề tài tập trung “Đánh giá
tác động hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã Phú Sơnhuyện lâm Hà – tỉnh Lâm Đồng” nhằm mục đích là vừa bảo tồn được tài nguyên
rừng phục vụ cho các lợi ích gián tiếp là môi trường rừng, vừa trực tiếp nâng cao
đời sống của cộng đồng người dân địa phương vốn phụ thuộc vào tài nguyên rừng.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá sự tác động của chính sách “chi trả
dịch vụ môi trường “ (PES) tại xã Phú Sơn thuộc tỉnh Lâm Đồng về các mặt: kinh
tế, xã hội, môi trường. Trong đó nhấn mặt đến tác động về mặt xã hội, từ đó thấy
được hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi trường tới đời sống người dân
vùng có rừng, để tiếp tục hoàn thiện chính sách CTDVMTR.
2
Mục tiêu cụ thể của đề tài:
+ Đánh giá hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng về mặt
kinh tế, những thay đổi trong chi trả giúp tăng thu nhập của người dân địa phương
tham gia quản lý bảo vệ và tái tạo rừng, khi chính sách được đưa vào thực hiện.
+ Đánh giá hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng về mặt
môi trường, so sánh hiện trạng rừng trước và sau khi chính sách CTDVMTR được
thực hiện tại địa phương.
+ Tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng về mặt xã hội,
những ảnh hưởng của chính sách tới ý thức của người dân tham gia bảo vệ tài
nguyên rừng và người dân hay vào rừng kiếm sống.
1.3 Giới hạn các vấn đề nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường về các mặt: kinh tế,
xã hội, môi trường mà không đi sâu vào nghiên cứu chính sách “chi trả dịch vụ môi
Hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng
- CTDVMTR trực tiếp: là việc người sử dụng dịch vụ môi trường rừng
(người phải chi trả, người mua) trả tiền trực tiếp cho người cung ứng dịch vụ môi
trường rừng (người được chi trả, người bán).
4
- CTDVMTR gián tiếp: là việc người sử dụng dịch vụ môi trường rừng chi
trả gián tiếp cho người cung ứng dịch vụ môi trường rừng thông qua một tổ chức và
thực hiện theo quy định tại khoản 2, điều 10 của Quyết định này.
Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ MTR
- Chủ rừng được quy định tại khoản 2, điều 3 của Quyết định 380/QĐ-TTg.
- Danh sách từng loại chủ rừng cụ thể là các tổ chức do UBND cấp tỉnh xem
xét, quyết định theo đề nghị của UBND cấp huyện sau khi được Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thẩm định.
- Danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn,
bản do UBND cấp huyện xem xét, quyết định theo đề nghị của cơ quan chuyên môn
về lâm nghiệp thuộc huyện.
- Xác định số tiền chi trả cho chủ rừng.
Định mức chi
Tổng số tiền chi
trả cho người
được CTDVMTR
trong năm (đ)
5
cơ ảnh hưởng đến việc cung ứng dịch vụ môi trường rừng, chủ rừng phải thông báo
cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng và cơ quan chính quyền cấp huyện biết để chủ
động có biện pháp phòng, chống thích hợp.
Đối với chủ rừng có rừng trồng được hỗ trợ CTDVMTR, sau khi khai thác
rừng trồng, trong vòng 12 tháng, phải tự tổ chức trồng lại rừng theo quy định của
pháp luật.[4]
Để có giúp cho bạn đọc hiểu rõ được vai trò và trách nhiệm của các đối
tượng tham gia trong việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, tôi
sẽ khái quát lại mối quan hệ của các bên tham gia theo sơ đồ dưới đây.
Tài nguyên
rừng
Người dân
tham gia
BV rừng
Hoạt động
CTDVMTR
Chủ rừng
Chính sách chi trả
dịch vụ môi trường
- Quyết định 1857/QĐ-UB ngày 6/12/1997 của UBND Tỉnh Lâm Đồng về
việc ban hành đề án đổi mới tổ chức, cơ chế và chính sách quản lý ngành lâm
nghiệp.
- Quyết định 327/1998/QĐ-UB ngày 1/4/1998 của UBND Tỉnh Lâm Đồng
về việc ban hành đề án tổ chức trồng rừng và huy động vốn trồng rừng trên địa bàn
Tỉnh Lâm Đồng.
- Ngày 10/4/2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 380/QĐTTg, về Chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng. Chính sách này được
áp dụng thí điểm trong thời gian 2 năm (năm 2009 và 2010).
7
Các chương trình tiền đề cho PES tại tỉnh Lâm Đồng
Dự thảo Luật ĐDSH trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày
18/10/2008 có quy định về tài chính cho bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng
sinh học đề cập đến các nguồn thu từ PES. Hiện tại, WWF đang thực hiện một số
dự án về các mô mô hình PES như: bảo vệ đầu nguồn, bảo tồn đa dạng sinh học và
du lịch sinh thái.
Chương trình Bảo tồn ĐDSH khu vực Châu Á đánh giá cao tiềm năng và xây
dựng mô hình thí điểm PES rừng ở 3 tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai và Bình Phước,
những mô hình này được tổ chức thực hiện từ năm 2006-2009 do Bộ Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn phối hợp với tổ chức Winrock Internationnal.
Chương trình Môi trường Trọng điểm và Sáng kiến hành lang Bảo tồn Đa
dạng sinh học do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ từ năm 2006-2010.
Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng hỗ trợ một số họat động đánh giá và tìm cơ hội
thị trường cho PES ở tỉnh Quảng Nam và Quảng Trị.
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên quốc tế (IUCN) thực hiện dự án chi trả dịch vụ
- Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: là các hộ gia đình,
cộng đồng thôn buôn được các đơn vị chủ rừng Nhà nước giao khoán bảo vệ rừng
từ các chương trình 661, 304 và kế hoạch tỉnh
- Mức chi trả dịch vụ môi trường rừng:
+ Lưu vực hồ thuỷ điện Đa Nhim là 290.000 đồng/ha/năm và Lưu vực hồ
thuỷ điện Đại Ninh là 270.000 đồng/ha/năm, tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
thay tiền giao khoán bảo vệ rừng của các chương trình 661, 304, kế hoạch tỉnh.
+ Lưu vực sông Đồng Nai là 10.000 đồng/ha/năm và nhận thêm tiền giao
khoán bảo vệ rừng từ chương trình 661 hoặc nguồn vốn ngân sách tỉnh là 100.000
đồng/ha/năm.
Năm 2011, Luận Văn Thạc Sĩ của Võ Đình Thọ với nhan đề “Đánh giá kết
quả thí điểm chi trả dịch vụ môi trường trên địa bàn ba xã thuộc Ban Quản lý rừng
phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim tỉnh Lâm Đồng”, đã nêu ra nhiều vấn đề đáng chú ý:
Đến thời điểm 2010 tổng diện tích nhận khoán của tổ chức và hộ gia đình đạt
36,201.6 ha, trong đó phần giao cho các hộ gia đình chiếm 75,8%, phần diện tích
rừng được giao khoán lớn nhất là xã Đa Sar, sau đến xã Đa Nhim cuối cùng là xã
9
Đa Chais. Trên diện tích giao khoán đã có 5 tổ chức tập thể Nhà Nước và 869 hộ
gia đình của 3 xã nghiên cứu nhận khoán. Việc nhận khoán bảo vệ rừng đã giúp
giảm khoảng cách giàu nghèo và số hộ nghèo năm 2009 giảm 38% so với năm
2008.[5]
Về tầm vĩ mô, Nhà Nước đang thí điểm qua quyết định Quyết định số
380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10 tháng 04 năm 2008 về “Chính sách
thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng” tại hai tỉnh Lâm Đồng và Sơn La. Đến
- Nhiệt độ bình quân năm : 210C.
- Nhiệt độ thấp nhất : 16.40C vào tháng 12.
- Nhiệt độ cao nhất : 32.40C vào tháng 4.
- Lượng mưa bình quân năm : 1650m/m.
- Lượng mưa cao nhất : 1980m/m.
11
- Lượng mưa thấp nhất : 912m/m.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Độ ẩm bình quân năm: 85.5%
- Hướng gió chính là gió đông và gió tây.
- Ánh sáng: số giờ nắng bình quân 6giờ/ngày.
3.1.1.4 Thủy văn
Tại địa phận xã Phú Sơn chỉ có một nhánh sông Đa Dân chảy qua, nguồn
nước từ nhánh sông được sử dụng phục vụ tưới tiêu cho ngành nông nghiệp, chủ
yếu là cho cây cà phê.
3.1.1.5 Thổ nhưỡng
Xã Phú Sơn có các loại đất sau:
- Đất phù sa sông suối.
- Đất dốc tụ ven sông suối màu xám trắng.
- Đất feralit màu vàng đỏ phát triển trên đá Grannit.
- Đất feralit màu đỏ vàng phát triển trên đá Grannit.
- Đất feralit màu đỏ vàng phát triển trên đá Phiến sét.
- Đất feralit màu vàng đỏ phát triển trên đá Daxit.
11,732
1,133,030
2,435.9
A- Đất có rừng
9,753
I– Rừng tự nhiên
9,569
1- Rừng lá rộng
8,012
370,940
- Rừng giàu
1,015
164,240
- Rừng trung bình
4,300
1,200
5- Rừng hỗn giao gỗ- tre, nứa
275
30,600
6- Rừng tre, nứa
126
1,150.7
- D ≥ 5cm
80
782.4
- D < 5cm
46
368.3
II- Rừng trồng
184
5567
Tày
77
336
Nùng
62
301
Thái
107
482
Thổ
3
9
Hoa
2
xã, còn lại phân tán, đan xen các dân tộc khác nhau. Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên
14
khá cao 2.6- 2.7%/năm, hàng năm có khoảng từ 20- 25 hộ (khoảng 80 nhân khẩu)
đến lập nghiệp tại xã Phú Sơn, số hộ di dân có chiều hướng giảm. Sự gia tăng dân
số gây áp lực đối với tài nguyên rừng.
Tình hình kinh tế [6]
Xã Phú Sơn vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng an ninh của huyện.
Là xã có diện tích lớn nhất huyện, đất đai ở đây khá màu mỡ rất thích hợp với việc
trồng cà phê, chè, cây ăn quả và các loại cây lương thực, có diện tích rừng và đất
rừng chiếm khoảng 90% diện tích đất tự nhiên là điều kiện thuận lợi để phát triển
lâm nghiệp.
+ Tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Bảng 3.3: Diện tích dất nông nghiệp đang sử dụng năm 2011
Cây trồng
Diện tích (ha)
1. Cây hàng năm
386.4
- Lúa nước một vụ
69.8
62.8
- Thổ cư và giao thông
202.6
Tổng diện tích
4,230
(Nguồn: UBND xã Phú Sơn năm 2011)
15
Đất nông nghiệp tại xã Phú Sơn chủ yếu là sản xuất độc canh, cơ cấu cây
trồng ít truyển đổi, chủ yếu chuyên canh cây cà phê, nhưng với trình độ thâm canh
chưa cao nên năng suất trung bình cây cà phê còn quá thấp so với tiềm năng đất đai
khu vực. Diện tích đất nông nghiệp để sản xuất lương thực quá ít so với dân số của
xã Phú Sơn do đó đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn , nhất là bà con dân tộc
bản địa và một số hộ di dân mới dến định cư.
+ Chăn nuôi
Bảng 3.4: Một số vật nuôi tại xã Phú Sơn năm 2011
Vật nuôi
Số lượng (con)
đình và thu mua nông sản cho bà con và trao đổi phân bón, thuốc trừ sâu…
16
+ Giao thông: Mạng lưới giao thông tại xã Phú Sơn đã được đầu tư nâng cấp
tương đối thuận lợi cho giao lưu hàng hóa và đi lại, chỉ tập chung vào trung tâm xã,
còn các vùng đường xá chủ yếu do dân tự mở hoặc Nhà nước và người dân cùng
đầu tư, khó đi lại vào mùa mưa.
+ Thủy lợi: Hầu như chưa có công trình thủy lợi nào, chỉ có một vài đập
ngăn nước để tưới tiêu phục vụ nông nghiệp.
+ Y tế: Xã có một trạm xá diện tích nhỏ khoảng 80m2, trang thiết bị y tế vẫn
còn thô sơ, thuốc chữa bệnh chủ yếu các loại thông thường. Dịch bệnh chủ yếu là
bệnh sốt rét chiếm 80%, suy dinh dưỡng trẻ em chiếm 20%.
+ Giáo dục: Toàn xã có một trường cấp II, có 5 nhà mẫu giáo, hầu hết trường
học đều xây mới, tỉ lệ mù chữ xã Phú Sơn còn cao 19.53% [6] tập trung chủ yếu là
nhóm dân tộc bản địa và một số dân tộc khác di cư đến. Trình độ chuyên môn
chiếm không đáng kể, hầu như không có cán bộ kỹ thuật nông– lâm nghiệp làm việc
cho xã.
+ Điện – điện thoại: Hệ thống thắp sáng cũng như điện thoại đang được nâng
cấp và mở rộng với, việc phát triển của điện thoại di động thì đa số người dân đều
có điện thoại di động.
Tóm lại do thành phần dân tộc xã Phú Sơn có 9 dân tộc anh em gồm: Kinh,
K ho, Chil, Mạ, Tày, Nùng….Điều kiện canh tác lạc hậu, sử dụng công cụ thô sơ.
Chưa nâng cao sản lượng nông sản, kinh tế xã Phú Sơn còn nhiều khó khăn, đa số
người dân sống dựa vào tự nhiên,việc người dân khai thác tài nguyên rừng bừa bãi
làm giảm độ che phủ rừng trầm trọng. Vì những chính sách của nhà nước trước đây
- Rừng trồng diện tích : 184 ha được giao cho 4 hộ nhận khoán.
3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu và phù hợp với những điều kiện tự
nhiên và xã hội cụ thể của địa phương, đề tài tiến hành một số nội dung sau:
Hiệu quả kinh tế của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại nơi nghiên
cứu.
18