TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC THẢI TỪ CÔNG NGHIỆP Ở QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC THẢI TỪ CÔNG NGHIỆP Ở QUẬN
THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HOÀNG THỊ MỸ TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2007


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm hiểu thực trạng và
đề xuất giải pháp cải thiện ô nhiễm nguồn nước thải từ công nghiệp ở Quận Thủ Đức
Thành Phố Hồ Chí Minh” do Hoàng Thị Mỹ Trang, sinh viên khóa 29, ngành kinh tế,
đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ________________ .

LÊ QUANG THÔNG
Người hướng dẫn,

______________________________
Ngày

tháng

Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc đến Thầy Lê Quang
Thông, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề
tài.
Qua đây, Tôi xin cảm ơn Chú Đặng Văn Thành – Trưởng Phòng Tài Nguyên và
Môi Trường Quận Thủ Đức, đặc biệt gửi lời cảm ơn đến anh Phạm Văn Danh, Chị Hồ
Nguyệt Ánh, Chị Nguyễn Thị Thanh Loan, Chị Nguyễn Võ Ngọc Tuyết và Chị
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh là nhân viên tổ Môi Trường đã tạo điều kiện cũng như tận tình
giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại đây.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn và gửi những tình cảm chân thành đến những bạn bè
luôn động viên, hỗ trợ tôi trong những năm học tại giảng đường.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2007.


NỘI DUNG TÓM TẮT
HOÀNG THỊ MỸ TRANG. Tháng 06 năm 2007. “Tìm Hiểu Thực Trạng và
Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Ô Nhiễm Nguồn Nước Thải từ Công Nghiệp ở
Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh”.
HOANG THI MY TRANG. June 2007. “Study On Current Situation and
Solution to Pollution from Industry Wastewater in Thu Duc District, Ho Chi
Minh City”.
Sự phát triển của các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ ở Thủ Đức
mang lại nhiều chuyển biến tích cực về kinh tế. Nhưng bên cạnh đó là tác động tiêu
cực đến môi trường nhất là môi trường nước.
Đề tài tìm hiểu về nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước thải trên cơ sở khảo sát
thực địa, phân tích số liệu điều tra 55 hộ sống xung quanh những kênh rạch. Nguyên
nhân ô nhiễm nước và mức độ ảnh hưởng ở các kênh rạch: tiêu Ba Bò, Suối Cái, Cầu
Trắng cũng như những ảnh hưởng đến đời sống của người dân, tìm hiểu những khó
khăn trong việc quản lý và khó khăn đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp. Đề tài
nghiên cứu đưa ra giải pháp nhằm giảm thiểu và hạn chế ô nhiễm cho các đơn vị sản
xuất công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Quận như: Xây dựng khu xử lý nước

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

3

1.4. Cấu trúc của một luận văn

3

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

5

2.1. Điều kiện tự nhiên

5

2.1.1. Vị trí địa lý

5

2.1.2. Lịch sử hình thành

6


13

2.2.2.3. Thương mại- Dịch vụ

14

2.3. Hoạt động xã hội

15

2.3.1 Giáo dục

15

2.3.2 Y tế

16
v


2.3.3. Văn hoá, thể thao

16

2.4. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại quận Thủ Đức
CHƯƠNG 3. NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu

17
21

24

- Khái niệm về chất thải

24

- Suy thoái môi trường

24

- Bản chất của ô nhiễm

25

- Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế

26

- Phát triển bền vững

27

b) Khái niệm quản lý môi trường

28

3.1.2. Một số khu vực ô nhiễm công nghiệp điển hình tại
Thành phố Hồ Chí Minh

28


34

vi


4.1.2. Hiện trạng môi trường tại các cơ sở SXCN nằm ngoài khu
công nghiệp

35

4.1.2.1. Tình hình xử lý nước thải tại các cơ sở sản xuất
công nghiệp

35

4.1.2.2. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các cơ
sở SXCN

36

4.1.3. Một số khu vực SXCN gây ô nhiễm nghiêm trọng ở Quận
Thủ Đức

38

4.2. Kết quả điều tra

44


52

4.4.1. Xây dựng hệ thống KCN tập trung dành cho các cở sở sản
xuất nhỏ lẻ cũng như các cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.

52

4.4.2. Xây dựng khu xử lý nước thải tập trung

53

4.4.3. Cần đẩy mạnh việc thu phí nước thải công nghiệp đối với
những nghành nghề có tải lượng ô nhiễm cao.

53

4.4.4. Thuê xử lý nước thải

54

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

55

5.1. Kết luận

55

5.2. Kiến nghị


Lượng oxy hòa tan

KCN

Khu công nghiệp

KCX

Khu chiết xuất

SX-DV-KD

Sản xuất - Dịch vụ - Kinh doanh

TSS

Chất rắn lơ lửng

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thực trạng sử dụng đất của quận Thủ Đức năm 2005

7

Bảng 2.2 Diện tích, Dân số và Đơn vị hành chính quận Thủ Đức

10


Bảng 4.10. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các cơ sở SXCN

36

Bảng 4.11. Kết quả phân tích chất lượng nước tại khu vực Suối Cái

39

Bảng 4.12. Kết quả phân tích chất lượng nước tại kênh tiêu Ba Bò so với TCVN

41

Bảng 4.13. Kết quả phân tích mẫu nước thải các hộ sản xuất tinh bột khoai mì

42

Bảng 4.14. Chất lượng nước rạch Cầu Trắng so với TCVN

43

Bảng 4.15. Nhận xét của người dân trong khu vực về vấn đề ô nhiễm môi trường 44
Bảng 4.16.Đánh giá tác hại của ô nhiễm môi trường tới sức khoẻ người dân

44

Bảng 4.17. Ý kiến của người dân về việc khiếu nại

45


Trang
Hình 2.1. Bản đồ vị trí địa lý quận Thủ Đức

5

Hình 2.2. Biểu đồ gia tăng Dân số quận Thủ Đức qua các năm

11

Hình 3.1. Đồ thị ngoại tác tiêu cực

25

Hình 4.1. Biểu đồ so sánh chất lượng nước khu vực Suối Cái so với TCVN

39

Hình 4.2. Biểu đồ so sánh chất lượng nước kênh tiêu Ba Bò so với TCVN

41

Hình 4.3. Biểu đồ so sánh chất lượng nước rạch Cầu Trắng so với TCVN

43

Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm bệnh do ô nhiễm nguồn nước

45

Hình 4.5. Sơ đồ công tác quản lý môi trường trên địa bàn quận Thủ Đức

cho các nhà quản lý.
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự hủy
hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời. Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh
trung thực tiến bộ phát triển kỹ thuật khi công nghiệp là ngành làm ô nhiễm nước quan
trọng, mỗi ngành có một loại ô nhiễm khác nhau làm nước bị nhiễm bẩn đáng kể. Trong
số 135 khu công nghiệp trên cả nước, thì mới chỉ có 33 khu công nghiệp đã xây dựng
xong và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, 10 khu công nghiệp đang
xây dựng, số còn lại thì chưa xây dựng. Riêng tại các khu công nghiệp ở TP.HCM các


nhà máy có hệ thống xử lý nước thải rất ít, do đó tình trạng ô nhiễm vẫn ở mức đáng lo
ngại.
Trên địa bàn quận Thủ Đức là một trong những khu vực phát triển trọng điểm của
Thành phố, nơi tập trung các khu chế xuất, khu công nghiệp như: Linh Trung, Bình
Chiểu, Trường Thọ và các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ … công nghiệp phát triển trên địa bàn đã
gây một áp lực rất lớn về môi trường. Công tác quản lý nhà nước về môi trường, đặc biệt
là đối với các ngành sản xuất công nghiệp có tính chất gây ô nhiễm cao như: dệt nhuộm,
xi măng, giấy … đang là một thách thức lớn đối với Quận. Khi đó việc xử lý nguồn nước
thải chưa được các doanh nghiệp quan tâm đúng mức ở phần họ chưa có ý thức trong việc
thực hiện chấp hành nghiêm chỉnh theo pháp luật, ở phần lý do thường là vấn đề về thu
nhập kinh tế của các doanh nghiệp.
Quá trình đô thị hóa và Công nghiệp hóa đang làm biến chuyển sâu sắc và tích cực
đến đời sống và kinh tế của Quận nhưng cũng là một trong những nguy cơ gây suy giảm
chất lượng môi trường của địa phương. Do vậy việc chú ý đến tầm quan trọng của môi
trường và khắc phục tình trạng ô nhiễm để từ đó nâng cao chất lượng sống cho người dân,
đạt được mục tiêu “phát triển bền vững”. Tôi đã tiến hành đề tài: “ Tìm hiểu thực trạng và
đề xuất biện pháp cải thiện ô nhiễm nguồn nước thải từ công nghiệp ở quận Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh ” được tiến hành trong bối cảnh về tình hình ô nhiễm nước và
nhu cầu giải quyết vấn đề này.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế
Phát triển bền vững
Một số khu vực ô nhiễm công nghiệp điển hình tại Thành phố Hồ chí Minh.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Khái quát một số KCN, KCX, cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm nghiêm
trọng tới môi trường đặc biệt là ảnh hưởng tới các kênh rạch nơi tiếp nhận nguồn nước
thải công nghiệp. Thảo luận về mức độ ô nhiễm nguồn nước tại các kênh rạch, từ đó đánh
giá mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm đến sức khoẻ của người dân sống xung quanh các
kênh rạch trong địa bàn Quận.

3


Phân tích và đánh giá vai trò công tác quản lý môi trường, những khó khăn khách
quan và chủ quan của công tác quản lý tại quận cũng như khó khăn đối với các cơ sở sản
xuất và cuối cùng là đề xuất giải pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu và đưa ra một số kiến nghị đối với công tác
quản lý môi trường.

4


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1 Điều kiện tự nhiên:
2.1.1. Vị trí địa lý
Quận Thủ Đức có vị trí từ 100 41’66” - 100 46’97” vĩ Bắc và 1060 49’20” – 1060
53’81’’ Kinh Đông, là một trong năm quận mới của Thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở cửa

chịu tác động thường xuyên của thủy triều nên vùng địa hình này khá bằng phẳng và hình
thành nên mạng lưới sông rạch khá dày.
Với sự phân cấp địa hình như đã phân định cho thấy điều kiện địa hình đã ảnh
hưởng rất lớn đến tình hình ngập và khả năng thoát nước đô thị.

6


2.1.4. Thực trạng sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng các loại đất luôn thay đổi theo thời gian. Đây là hệ quả tất yếu của
quá trình phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là quá trình đô thị hoá trên địa bàn Quận.
Theo kết quả kiểm kê đất đai 2005, hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Thủ
Đức thể hiện qua Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Thực Trạng Sử Dụng Đất của Quận Thủ Đức Năm 2005
Thứ tự

Loại đất



Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

I


Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

3239.69

67.99

1

Đất ở

OTC

1294.60

27.17

2

Đất chuyên dùng

CDG

1468.47

30.82

3


Đất phi nông nghiệp khác

PNK

12.72

0.27

III

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

0.66

0.01

4764.90

100.00

Tổng diện tích đất tự nhiên

Nguồn: Kết quả Kiểm kê đất đai quận Thủ Đức năm 2005
Trong cơ cấu sử dụng đất chiếm tỷ lệ lớn nhất là đất phi nông nghiệp với 3239,69
ha chiếm 67,99 % diện tích đất tự nhiên. Trong đó:
- Đất ở có diện tích là 1.294,60 ha chiếm 27,17 % diện tích tự nhiên.
- Đất chuyên dùng là 1.468,47 ha chiếm 30,82 % diện tích tự nhiên. So với tốc độ
phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số của Quận và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội thì tỷ lệ này

Tháng lạnh nhất là tháng 12, nhiệt độ trung bình cũng đạt đến 25,50C (p = 50%). Biên độ
8


nhiệt độ trung bình/năm chỉ khoảng 3,50C. Đặc điểm về nhiệt độ không khí ở thành phố
khá ổn định như vậy, phù hợp với quy luật biến thiên trong năm của nhiệt độ vùng nhiệt
đới.
Độ ẩm không khí: Sự phân mùa theo cán cân ẩm cũng được thể hiện theo giá trị
biến thiên năm của độ ẩm không khí, các tháng mùa khô từ 70% – 75%. Độ ẩm tương đối
thấp nhất vào tháng mùa mưa. Độ ẩm tương đối nghịch biến với nhiệt độ cho nên trong
ngày khi nhiệt độ đạt đến cực tiểu cũng là lúc độ ẩm tương đối đạt lớn nhất và ngược lại.
Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi rõ rệt theo mùa.
- Từ tháng 10 đến tháng 01 năm sau, chủ yếu là gió Bắc, từ tháng 02 đến tháng 4
gió Đông và lệch Đông Nam.
- Từ tháng 5 đến tháng 10 gió Tây Nam và Tây, thịnh hành nhất từ tháng 6 đến
tháng 9. Tháng 10 tuy còn gió Tây Nam nhưng đã suy yếu dần.
Tốc độ gió trung bình lớn nhất xảy ra trong các tháng 6 đến tháng 9 từ 3,7 m/s –
4,5 m/s. Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tốc độ gió trung bình nhỏ nhất chỉ vào khoảng
2,3 m/s – 2,4 m/s.
Đặc điểm mưa: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được phân làm hai mùa
(mùa khô và mùa mưa) tương ứng là hướng gió Đông Bắc vào mùa khô và hướng gió Tây
Nam vào mùa mưa. Do tính chất của gió mùa nhiệt đới nên mưa rào đến nhanh và kết
thúc nhanh, một ngày thường có 1 – 2 trận mưa (mà thường là một trận mưa).
- Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa hầu như không đáng kể,
chiếm từ 3,2% – 6,7% lượng mưa cả năm, có tháng hầu như không mưa.
- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11, có lượng mưa chiếm từ 93,3% – 96,8% lượng
mưa cả năm, có tổng lượng mưa trung bình từ 1300 mm– 1950 mm tùy theo vùng.
- Thời gian mưa trong ngày: thời gian mưa thường tập trung vào buổi chiều từ 12
giờ - 21 giờ chiếm từ 70% – 85%, trong đó mưa có cường độ cao chủ yếu từ 13 giờ 30 –
19 giờ 30 chiếm từ 55% – 60%.


5.02

26.312

5241

Bình Thọ

1.2

14.781

12317

Bình Chiểu

5.42

49.655

9161

Linh Tây

1.37

18.911

13804


4042

Tam Phú

3.12

18.390

5894

Linh Xuân

3.87

44.532

11507

Linh Trung

7.04

35.903

5100

Tổng cộng

47.7


300000
250000
200000
150000
100000
50000
0
1

2

3

4

5

6

Năm

2.2.2. Hoạt động kinh tế
a) Sản xuất Công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005 đạt 1.779.525 triệu đồng tăng 23,17% so
với cùng kỳ năm 2004. Trong đó, giá trị sản xuất quốc doanh là 836 triệu đồng và ngoài
quốc doanh là 1.778.689 triệu đồng (công ty, doanh nghiệp tư nhân: 1.633.205 triệu đồng;
TTCN: 145.484 triệu đồng). Tính đến cuối năm 2005 toàn Quận có 1.152 cơ sở sản xuất
CN – TTCN, trong đó có 1 cơ sở Quốc doanh với tổng vốn đầu tư là 77,706 tỷ đồng.
Hiện nay, ngành công nghiệp quốc doanh (Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm)

Giá trị tổng sản lượng

2004

So sánh %
(năm 2005 so

2005

với 2004)

1.444.807

1.779.525

1.765

836

- Ngoài quốc doanh

1.443.042

1.778.689

123,26

* Công ty, DNTN

1.304.781


53.350

125,42

- May mặc

35.451

54.788

154,55

- Túi xách, vali da

76.133

104.574

137,36

1.991

1.015

50,98

- Sản xuất giấy

95.959


93,20

- Quốc doanh

* Hộ TTCN

- Chế biến gỗ

- Sản xuất từ kim loại
- Sản xuất sản phẩm từ gỗ

123,17

Nguồn tin: Báo cáo KT – XH Quận Thủ Đức, 2005
b) Sản xuất nông nghiệp
Năm 2004, giá trị tổng sản lượng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn quận Thủ Đức
ước thực hiện được 40 tỷ đồng, tăng 1,05% so với năm 2003 (38,1 tỷ đồng). Diện tích đất
canh tác trong nông nghiệp có xu hướng giảm do quá trình đô thị hóa, năm 2005 diện tích
đất nông nghiệp còn khoảng 1.030 ha, giảm 370 ha so với năm 2004. Quận đã có chủ
trương và biện pháp chỉ đạo từng bước khuyến khích nông dân chuyển đổi cơ cấu vật
nuôi cây trồng theo hướng tăng giá trị và chất lượng hàng hóa theo tiêu chí 2 cây (cây
13


kiểng, lan cắt cành), 2 con (bò sữa, cá giống). Hiện nay, trên địa bàn Quận ngành trồng
hoa kiểng, cây giống đang có xu hướng phát triển ổn định (Quận đang nghiên cứu để áp
dụng dự án “Xây dựng làng nghề hoa kiểng Thủ Đức”). Diện tích cây hoa kiểng năm
2005 là 125 ha. Ngành chăn nuôi gặp khó khăn do gây ô nhiễm môi trường và phải đối
đầu với dịch bệnh, ngoài ra chất lượng sản phẩm tiêu thụ đòi hỏi ngày càng cao, khó cạnh


7.510

- Bò sữa

965

- Gia cầm

12.829

- Diện tích nuôi tôm cá (ha)

30
Nguồn tin: Báo cáo KT – XH Quận Thủ Đức, 2005

c) Thương mại – Dịch vụ (TM – DV)
Các doanh nghiệp ngành TM - DV có chiều hướng phát triển. Tổng doanh thu
ngành TM - DV năm 2005 đạt giá trị 2.781 tỷ đồng, tăng hơn 500 tỷ đồng so với năm
2004. Trong đó, doanh thu ngành TM - DV quốc doanh là 17 tỷ đồng, tăng 32,54% so với
cùng kỳ năm 2004 và thương nghiệp quốc doanh là 2.763 tỷ đồng, tăng 29,06% so với
cùng kỳ năm 2004 do giá xăng dầu, gas và vàng trong năm 2005 tăng cao. Toàn Quận có
hơn 7.539 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực TM - DV với các hình thức như cho thuê biệt
thự, nhà hàng, dịch vụ du lịch, dịch vụ ăn uống… Các ngành Thương nghiệp bán lẻ, ăn
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status