PHÂN TÍCH KINH TẾ NƯỚC SINH HOẠT TẠI XÃ NHƠN ĐỨC, HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH KINH TẾ NƯỚC SINH HOẠT TẠI
XÃ NHƠN ĐỨC, HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÝ NGỌC TƯỜNG VI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2010


Hội đồng chấm báo cáo thực tập tổng hợp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH KINH TẾ
NƯỚC SINH HOẠT TẠI XÃ NHƠN ĐỨC, HUYỆN NHÀ BÈ, TPHCM” do sinh
viên Lý Ngọc Tường Vi, sinh viên khóa 32, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày …………………………

ĐẶNG MINH PHƯƠNG
Người hướng dẫn,

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

“PHÂN TÍCH KINH TẾ NƯỚC SINH HOẠT TẠI XÃ NHƠN ĐỨC, HUYỆN NHÀ
BÈ, TPHCM” .
Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn bè đã có nhiều ý hay để đề tài ấn tượng hơn
Cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Kinh
Tế, các thầy cô giảng dạy đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho em để hoàn thành tốt đề tài.
Cám ơn các cô chú, các anh chị trực thuộc tại phòng thống kê, phòng kinh tế
Xã, công ty cấp nước, đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp đầy đủ các số liệu cần thiết
cho đề tài.
Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các hộ dân ở Xã đã cung cấp số liệu cần thiết
để em có thể hoàn thành được đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày…. Tháng…., năm 2010
sinh viên thực hiện

Lý Ngọc Tường Vi


NỘI DUNG TÓM TẮT
Tháng 03 năm 2010. “Phân tích kinh tế nước sinh hoạt tại xã Nhơn Đức,
huyện Nhà Bè, TPHCM”
March 2010. “ Analyse economy of running water in Nhon Duc commune,
Nha Be district, HCM city”
Khóa luận nghiên cứu nhu cầu nước sinh hoạt tại xã Nhơn Đức- huyện Nhà BèTPHCM, trên cơ sở số liệu thứ cấp từ các cơ quan có liên quan và số liệu sơ cấp từ
phỏng vấn 140 hộ dân sử dụng nước sinh hoạt, đã mô tả thực trạng cung – cầu nước
sinh hoạt và làm rõ được vấn đề thiếu nước sinh hoạt trầm trọng tại địa phương.
Bằng phương pháp phân tích hồi quy đề tài đã xây dựng được mô hình hàm cầu
nước sinh hoạt theo dạng hàm Cobb – Douglas dựa trên nguồn số liệu điều tra trực
tiếp: Qd=e2.05*P-0.167*tn0.194*sn0.622
Qs =146.9*p^(-1.82)
Hàm cầu này được sử dụng để phân tích tác động biên, độ nhạy để thấy được sự

1.1. Đặt vấn đề

2

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

3

1.2.1. Mục tiêu chung

3

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

3

1.3. Phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1. Phạm vi thời gian

3

1.3.2. Phạm vi không gian

3

1.3.3.Về nội dung


2.2.3. Tình hình chung về xã hội

11

2.3. Đánh giá khái quát chung

11

2.3.1. Thuận lợi

11

2.3.2. Khó khăn

12


CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận

13
13

3.1.1. Ý Nghĩa và Tầm Quan Trọng Của Nước Đối Với Sự Sống

13

3.1.2. Một Số Khái Niệm và Tiêu Chuẩn về Nước

15


28

4.1.2. Trình độ học vấn

28

4.1.3. Thu nhập

29

4.2. Thực trạng cung cấp nước sinh hoạt tại xã Nhơn Đức

31

4.2.1. Nước máy

32

4.2.2. Nước giếng công nghiệp

32

4.3. Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại xã Nhơn Đức

34

4.3.1. Nguồn nước sinh hoạt chính trong gia đình và sự thiếu nước vào mùa khô35
4.3.2. Chất lượng một số nguồn nước chính dựa trên kết quả phân tích



4.10. Dự báo lượng cầu nước sinh hoạt trong những năm tới

54

4.11. Một số đề xuất

55

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

57


5.1. Kết Luận

57

5.2. Kiến Nghị

58

5.2.1. Đối với cơ quan quản lý hệ thống cung cấp nước

58

5.2.2. Đối với cơ quan chức năng

58


TTNSH

Tiêu thụ nước sinh hoạt

VSMTNT

Vệ sinh môi trường nông thôn

PCGD

Phổ cập giáo dục

UBND

Ủy ban nhân dân

TĐHV

Trình độ học vấn


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Tình Hình Sử Dụng Đất của Xã Năm 2005

7

Bảng 3.1. Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Nước Ăn Uống

17

Bảng 4.8. Tình Hình Sử Dụng Nước Uống của Hộ Gia Đình

39

Bảng 4.9. Tình Hình Xử Lý Nước Thải Sinh Họat

40

Bảng 4.10. Kỳ Vọng Dấu cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng

41

Bảng 4.11. Kết quả ước lượng các tham số trong mô hình đường cầu

42

Bảng 4.12. Ma trận hệ số tương quan cặp của các biến trong mô hình

44

Bảng 4.13. Hệ số ước lượng của các tham số trong mô hình đường cung

48

Bảng 4.14.Ma trận hệ số tương quan

49


DANH MỤC CÁC HÌNH


30

Hình 4.3. Sơ Đồ Hệ Thống Cung Cấp Nước từ
Giếng

CôngNghiệp

đến

Các

Hộ

Dân

33
Hình 4.4. Đường Cầu Nước Sinh Hoạt Theo Giá

47

Hình 4.6. Đường cung nước sinh hoạt theo năm của xã Nhơn Đức

50

Hình 4.7. Cung cầu nước sinh hoạt tại Xã Nhơn Đức

51

Hình 4.8. Cơ cấu thị trường

nghèo nhất trên thế giới phải sử dụng những nguồn nước có hại cho sức khỏe và Việt
Nam ta là một trong những quốc gia kém may mắn đó. Hậu quả là hàng năm có trên
3,4 triệu người chết vì những bệnh có liên quan đến nguồn nước bị nhiễm bẩn; đối với
trẻ em có khoảng 4500 trường hợp tử vong do nguồn nước bị ô nhiễm và thiếu những
điều kiện vệ sinh cơ bản (WHO). Từ đó, việc giải quyết nhu cầu nước sạch cho sinh
hoạt đang trở thành vấn đề cấp thiết ở nhiều quốc gia.
Nước rất cần thiết đối với các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống như ăn, uống,
tắm giặt, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Cũng như không khí và ánh sáng, nước
không thể thiếu được trong đời sống con người. Trong quá trình hình thành sự sống
trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nước tham


gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ (quang hợp). Trong quá trình trao đổi chất thì
nước đóng vai trò trung tâm. Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt
buộc của nước. Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các
chất dễ dàng hấp thụ vào trong cơ thể chúng ta.
Cuộc “khủng hoảng về nước sạch” trên toàn thế giới đang diễn ra và Việt Nam
cũng không nằm ngoài cuộc khủng hoảng này. Song song với quá trình phát triển kinh
tế xã hội và gia tăng dân số, nhu cầu nước cho sinh hoạt và sản xuất ngày càng tăng.
Năm 1999, tổng lượng nước cần dùng của cả nước là 8,8% tổng lượng dòng chảy của
năm, tăng lên đến 12,5% năm 2000 và 16,5% năm 2010 (Trần Thanh Xuân, 2007).
Tuy nhiên, hiện tại nguồn nước mặt tại một số nơi đang ô nhiễm ở mức đáng báo
động, nguồn nước ngầm bị sụt giảm trầm trọng.
Nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt ngày càng tăng trong khi nguồn cung không
đáp ứng đủ dẫn đến giá nước tăng: giá nước sinh hoạt tại tỉnh Gia Lai và tại thành phố
Đà Lạt vào tháng 4 năm 2007 là 50.000đ/m3…(Tuổi Trẻ Online). Điều đó cho thấy
thực trạng thiếu nước sinh hoạt đang là mối quan tâm lớn của cả nước.
Thế nhưng một thực tế đáng buồn, vẫn còn không ít người chưa ý thức được
tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước và đang sử dụng nước một cách lãng phí.
Trong nhận thức của họ, nước được xem là vô tận và chưa thấy được giá trị đích thực

thuộc xã Nhơn Đức.
1.3.3. Phạm vi nội dung
Phạm vi nội dung tập trung vào các phần nghiên cứu kinh tế sau: xác định về
cung nước, cầu nước, mức giá tối ưu và chính sách quản lí .
Bên cạnh đó là các nội dung khác của kinh tế tài nguyên nước đã không được
đề cập trong nghiên cứu này như: đối lập lợi ích sử dụng nước, định giá tối ưu cho các
thành phần sử dụng nước, chính sách khai thác, bảo vệ tài nguyên nước, chống cạn
kiệt và ô nhiễm.
1.4. Nội dung nghiên cứu
- Mô tả đặc điểm tự nhiên và tiềm năng nước ngầm, nước mặt của Xã .
- Hiện trạng cung cấp nước của Xã
- Tìm hiểu tình hình về cầu nước sinh hoạt tại Xã
- Xây dựng đường cầu nước sinh hoạt.
- Xây dựng đường cung nước sinh hoạt
- Dự báo nhu cầu nước sinh hoạt của Xã trong 5 năm tới.


1.5. Cấu trúc của đề tài
Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Trình bày sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, và cấu trúc của nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan
Nêu khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nhơn Đức, huyện
Nhà Bè.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các vấn đề lí luận, các chỉ
tiêu sử dụng và phương pháp để tiến hành và tìm ra kết quả nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần trọng tâm của đề tài, nhận định tổng quát về tình hình sử dụng

(vùng bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, khai thác nước ngầm gặp nhiều khó khăn, vào mùa
khô nước cho sinh hoạt là rất khan hiếm) nên có nhiều khác biệt so với những đề tài
trước đó.


2.2. Tổng quan về xã Nhơn Đức
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè nằm về phía Tây Nam ngoại thành TPHCM, cách
trung tâm thành phố khoảng 20km.
Địa giới:
+ Phía đông giáp xã Phú Xuân, xã Long Thới – huyện Nhà Bè.
+ Phía tây giáp xã Đa Phước, xã Phong Phú – huyện Bình Chánh.
+ phía nam giáp xã Long Hậu – huyện Cần Giuộc tỉnh Long An.
+ Phía bắc giáp xã Phước Kiểng – huyện Nhà Bè
b) Thời tiết – khí hậu
Xã Nhơn Đức nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có 2 mùa rõ
rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mưa nhiều vào tháng 7 đến tháng 10,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình trong năm: 27,550C
- Nhiệt độ cao nhất: 29 – 33 C.
- Nhiệt độ thấp nhất: 20 – 25 C.
c) Thổ nhưỡng
Thuộc loại rất trẻ, đang hình thành và chứa nhiều yếu tố bất lợi cho sản xuất
nông nghiệp, chủ yếu là đất phù sa nhiễm mặn. Do nhiễm mặn nên điều kiện canh tác
nông nghiệp gây khá nhiều hạn chế, chỉ canh tác được lúa 1 vụ nhờ nước mưa rửa
mặn.

Bảng 2.1. Tình Hình Sử Dụng Đất của Xã Nhơn Đức

- Đất trồng cây hàng năm.

714,17

49,17

+ Trồng lúa

696,22

+ Cây hàng năm khác

17,847

- Đất trồng cây lâu năm

237,86

16,38

Tăng 27,924 ha so với
năm 2007

b. Đất nuôi trồng thuỷ sản

143,63

9,89

chiếm

+ Trong đó dất dùng cho sản

18,186

1,25

+ Đất có mục đích công cộng

33,219

2,29

+ Đất trụ sở các cơ quan công

0,2544

0,02

- Đất tôn giáo tín ngưỡng

0,8081

0,06

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa

8,7340

0,6


Cơ cấu kinh tế: là xã nông nghiệp nông thôn ngoại thành thành phố Hồ Chí
Minh, song lại là xã có tốc độ đô thị hóa nhanh,cơ cấu kinh tế hiện nay:
Bảng 2.2. Tỷ Trọng Các Ngành trong Cơ cấu kinh tế xã Nhơn Đức năm 2006
Ngành

Sản lượng (triệu đồng)

Tỷ lệ(%)

-Công nghiệp, tiều thủ CN

778.600

62

-Nông nghiệp

493.626

35

41300

3

1.313.529

100

-Thương mại,dịch vụ

gồm các loại:cây lúa, cây rau các loại 200ha; cây lâu năm,vườn cây ăn quả 4ha; hoa
lan , cây kiểng 1,8ha.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Hiện tại tổng số vật nuôi trên địa bàn xã có khoảng 6.750
con, trong đó quy mô đàn heo 5750 con, bò thịt 13 con,heo rừng 31 con, dê 32 con, cá
kiểng 2200 con, thỏ 67 con, diện tích đất sử dụng 0,5ha.
- Về phát triển thủy hải sản: tập trung nuôi tôm sú(98 hộ), các thịt và cá
kiểng(58 hộ) tổng diện tích 156ha, phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
Hiện tại, sản xuất nông nghiệp của Xã tương đối ổn định.Tuy nhiên, trong
thời gian tới, để đáp ứng nhu cầu đô thị hóa Xã chú trọng khuyến khích nhân dân đẩy
mạnh sản xuất các loại cây con có giá trị cao, tổ chức tốt việc phát triển nuôi trồng
thủy hải sản và chăn nuôi. Xóa diện tích đất trồng lúa 1 vụ.
b) Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Nhìn chung, CN-TTCN của xã có phát triển nhưng chậm, chủ yếu là sản xuất
nhỏ, lao động thủ công là chính và ở khu vực cá thể. Trên địa bàn Xã hiện nay chưa có
khu công nghiệp nào là tiêu biểu nổi bậc.


c) Ngành thương mại - dịch vụ
Theo xu hướng phát triển của đất nước, ngành Thương mại - Dịch vụ của Xã
đang phát triển và chiếm tỷ trọng nhất định trong cơ cấu kinh tế. Năm 2006 ngành này
đạt được 3%.
2.2.3. Tình hình chung về xã hội
a) Dân số và lao động
Dân số:
- Dân số toàn Xã tính đến ngày 01/4/2009(tổng điều tra dân số) là 11.179 nhân
khẩu, 2.773 hộ gia đình(bao gồm cả hộ đăng kí tạm trú trên 6 tháng), mật độ dân số
bình quân 770 người/km2
- Dân số của Xã phân bố không đều , chủ yếu tập trung tại những ấp ven các
trục lộ giao thông trong Xã. Tuy nhiên, do tốc độ đô thị hoá nhanh nên địa bàn Xã
cũng đã, đang và cũng sẽ đón nhận 1 lượng không nhỏ dân số từ nơi khác đến sinh

việc tốt” năm 2008. Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn văn hóa 2/4.
Tỷ lệ huy động học sinh ra lớp các cấp học, công tác vận động phổ cập giáo dục
đều đạt chỉ tiêu. Kết quả đạt được là nhờ làm tốt công tác vận động, sự phối hợp tốt
của Ban chỉ đạo và sự quan tâm lãnh đạo của chi bộ ấp.
Kết quả vận động trẻ ra lớp các cấp học đạt 98,25%; phổ cập giáo dục đạt và
vượt chỉ tiêu:
- PCGD bậc trung học: đạt (tỷ lệ 72,31%)
- PCGD trung học cơ sở đạt 85,06/80% ; PCGD tiểu học đạt 97,18/95% ;
PCGD tiểu học đúng độ tuổi 97,4/85% ; chống mù chữ đạt chuẩn quốc gia 96,09%.
c) Y tế
- Xã có 1 trạm y tế đã xây mối trên địa bàn 2 Ấp chưa công nhận đạt chuẩn: về
nhân sự có 7 y, bác sĩ còn thiếu 1 y sỹ đông y.Trạm y tế của xã với 10 giường bệnh và
được đầu tư trang thiết bị, nhưng vẫn còn chưa đủ so với chuẩn về cơ sở vật chất và
nhu cầu người dân; tuy nhiên cũng đã thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe người
dân và cộng đồng. Bình quân hàng năm, trạm tổ chức khám và phát thuốc miễn phí
cho khoảng 6.000 lượt người và kết hợp với UBND xã vận động các đoàn y bác sĩ
bệnh viện của Thành phố khám và điều trị miễn phí cho các hộ nghèo và gia đình khó
khăn trong năm qua.
- Có 4207 người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt tỷ lệ 37,63%.


2.3. Đánh giá khái quát chung
2.3.1. Thuận lợi
- Cơ sở hạ tầng đang từng bước được cải thiện đã phần nào đáp ứng được sản
xuất nông nghiệp, thương mại, dịch vụ và đời sống dân cư. Nguồn lực phát triển kinh
tế còn ở dạng tiềm năng rất lớn gắn với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, phát triển
dịch vụ.
- Giáo dục, y tế sức khỏe cộng đồng được quan tâm đúng mức, xây dựng cơ sở
vật chất, đào tạo nhân lực, đạt được nhiều thành tích khích lệ. Giáo dục đáp ứng được
nhu cầu học tập của người dân địa phương và công tác y tế sức khỏe cộng đồng đã

đúng mức. Các hoạt động HTX, tổ hợp tác chưa được đầu tư và tổ chức quy củ, cần có
những biện pháp cụ thể trong công việc vận động nông dân tham gia các HTX, các tổ
hợp tác.
- Đội ngũ kĩ sư nông nghiệp còn hạn chế, ứng dụng kĩ thuật chưa thật sự phổ
biến.


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

Chương này của đề tài sẽ trình bày chi tiết các vấn đề lý luận liên quan đến
nước sinh hoạt và giới thiệu một cách có hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà đề
tài sử dụng để đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Nội dung trình bày đi theo trình tự: mở
đầu là những khái niệm và cơ sở lý luận liên quan đến nước sinh hoạt: tầm quan trọng
của nước đối với sự sống,tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt; Phần kế đến là lý luận
về cầu; Phần cuối của chương là các phương pháp nghiên cứu cụ thể được ứng dụng
để tìm ra kết quả nghiên cứu.
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của nước đối với sự sống
Con người mỗi ngày cần 1 kg thức ăn. Riêng cho uống cần đến 1,38 lít nước/ngày.
Nước giúp con người và động thực vật trao đổi, vận chuyển thức ăn tham gia vào các
phản ứng sinh hóa học, các mối liên kết và cấu tạo vào cơ thể. Nước cần cho tất cả vi sinh
vật, động vật, thực vật và con người. Con người có thể nhịn ăn 15 ngày, nhưng nhịn uống
chỉ 2 – 4 ngày là cùng. Ở đâu có nước ở đó đã, đang hoặc sẽ có sự sống. Nhưng ngược lại,
ở đâu có sự sống thì ở đấy tất yếu phải có nước. Ngày nay, khi xã hội càng phát triển,
càng văn minh thì nước cho sinh hoạt càng cao, như ở Nhật Bản, Mỹ, Bắc Âu mỗi người
cần 150 lít mỗi ngày. Ở nước ta hiện nay vào khoảng 90 – 100 lít/người/ngày. Trong cơ
thể người hơn 65% là nước. Khi mất đi từ 6 – 8% nước con người có cảm giác mệt, nếu
mất 12% có thể hôn mê và có thể chết. Do vậy, nước là không thể thiếu đối với sự sống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status