ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG MÍA TẠI XÃ SƠN NGUYÊN HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ YÊN - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG
MÍA TẠI XÃ SƠN NGUYÊN HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ
YÊN

NGUYỄN BẢO TOÀN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 05 năm 2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ KINH TẾ CÂY MÍA TẠI XÃ SƠN NGUYÊN HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ
YÊN” do Nguyễn Bảo Toàn, sinh viên lớp DH06PT, ngành Phát Triển Nông Thôn &
Khuyến Nông, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày_____________

NGUYỄN BẢO TOÀN
Người hướng dẫn,
(Chữ ký)

________________________
Ngày
tháng
năm

bố trí một đề tài và áp dụng kiến thức này trong quá trình công tác.
Xin chân thành cảm ơn quý anh chị ở UBND xã Sơn Nguyên và các phòng
ban khác đã tạo điều kiện tốt nhất, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Xin cảm ơn những người bạn, người thân trong gia đình đã quan tâm, giúp đỡ
động viên tôi trong suốt quá trình khóa học.
Xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày 30 tháng 05 năm 2010
Sinh viên

Nguyễn Bảo Toàn


NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN BẢO TOÀN tháng 5 năm 2010. “Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình
trồng mía tại xã Sơn Nguyên huyện Sơn Hòa tỉnh Phú Yên”.
NGUYEN BAO TOAN, May 2010. “Evaluation the economic Efficiency
of Sugarcane Cultivation at Son Nguyen commune, Son Hoa district, Phu Yen
province”.
Khóa luận nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của việc trồng mía ở địa phương
thông qua phỏng vấn 70 hộ có trồng mía và thu thập thông tin thứ cấp từ các phòng
ban xã Sơn Nguyên. Ở xã hiện nay đa số người dân đều canh tác cây mía làm cây công
nghiệp chủ đạo. Qua quá trình điều tra phỏng vấn và sau khi tiến hành tính toán so
sánh kết quả giữa cây mía và cây lúa cho thấy mô hình cây lúa có mang lại hiệu quả
kinh tế hơn tuy nhiên lại không phù hợp với tổng diện tích đất nông nghiệp của xã Sơn
Nguyên trong quá trình canh tác về các điều kiện tự nhiên, khí hậu, sông ngòi, đất đai.
Chỉ có một diện tích nhỏ là có thể trồng lúa được nhưng không thể mở rộng diện tích
canh tác. Đất nơi đây chỉ phù hợp cho việc trồng mía mà thôi cho nên cây mía thực sự
đã đem lại hiệu quả cho người dân để thoát nghèo hơn. Thêm vào đó là việc canh tác


1.2 Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1 Mục tiêu chung

2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

2

1.3 Phạm vi nghiên cứu

2

1.3.1 Nội dung

2

1.3.2 Địa bàn nghiên cứu

3

1.3.3 Đối tượng

3

1.3.4 Thời gian


2.2.4 Thủy văn

7

2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.3.1 Hiện trạng đất đai và tình hình sử dụng đất

8

a. Phân loại đất :

8

b. Tình hình sử dụng đất tại xã

8


2.3.2 Tình hình dân số và lao động

9

a. Tình hình dân số

9

b.Tình hình lao động

9


3.1.1 Khái niệm về nghiên cứu cây trồng

16

3.1.2 Nông nghiệp bền vững

16

3.1.3 Hiệu quả kinh tế

16

3.1.4 Chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh tế

17

3.1.5 Các đặc điểm chung về mía

18

3.2 Phương pháp nghiên cứu

25

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và phòng vấn nông hộ

25

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu


4.2.5 Độ tuổi và kinh nghiệm của chủ hộ

30

4.3 Kết quả sx mía
4.3.1 Chi phí sản xuất 1ha mía

31
31


4.3.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất 1ha trong một năm đối với cây mía
4.4 Hiệu quả xã hội của cây mía

33
35

4.4.1 Hiệu quả về lao động – việc làm

35

4.4.2 Đời sống

35

4.5 Kết quả sx lúa

36


44

CHƯƠNG V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

45

5.1 Kết luận

45

5.2 Kiến nghị

46


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPLĐ
CPVC
DT
ĐTTT
TN
LN
DT
TCP
KTXH
KQĐT-TTTH

Chi phí lao động
Chi phí vật chất



DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Đặc điểm sinh trưởng của cây mía
Hình 3.2 Kỹ thuật trồng mía
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu chi phí sản xuất 1ha Mía trong một năm
Hình 4.2 Biểu đồ chi phí sản xuất lúa 1ha trong một năm
Hình 4.3 Biểu đồ cơ cấu chi phí đầu tư cho 1 ha 2 loại cây mía và lúa trong một năm


DANH MỤC PHỤ LỤC

Bảng câu hỏi phỏng vấn


CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Trên thế giới việc sản xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm
cho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuất ra những
mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ. Hiện tại cũng như trong
tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài
người, không ngành nào có thể thay thế được. Trên 40% số lao động trên thế giới đang
tham gia vào hoạt động nông nghiệp. Đảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn
đấu của mỗi quốc gia, góp phần ổn định chính trị, phát triển nền kinh tế.
Đường là một nhu cầu cần thiết trong đời sống hàng ngày của con người. Theo thống
kê, nhu cầu tiêu thụ đường trên đầu người hiện nay là 35 kg/năm, tại Ấn Độ là 20

một thời gian dài. Và mới đây nhất, theo Bộ NN&PTNT cho biết, trong tháng 4/2010
đã có 35 nhà máy đường dừng sản xuất, chỉ có 5 nhà máy hoạt động. Nguyên nhân của
tình trạng này là do ngành mía đường chưa giải quyết được vấn đề quy hoạch vùng
trồng mía, thêm vào đó, các nhà máy đường thời gian qua được xây dựng một cách ồ
ạt mà không tính tới hiệu quả cũng như quy hoạch vùng nguyên liệu, do đó đã gây tổn
thất không nhỏ.
Cũng theo Bộ NN&PTNT, lượng đường bán ra thị trường từ này 15/3 đến ngày 15/4 là
44,300 tấn, thấp hơn cùng kỳ năm trước 90,200 tấn. Trong đó lượng đường tồn tại kho
các nhà máy tính đến giữa tháng 4/2010 là 382,700 tấn, cao hơn cùng kỳ năm trước
111,400 tấn.Nguyên nhân lượng đường bán ra thấp hơn và tồn kho cao hơn là do ảnh
hưởng của đường nhập khẩu chính ngạch và nhập lậu tràn lan. Về giá đường, hiện giá
đường cũng đã và đang giảm mạnh, giá đường trắng loại I tại kho nhà máy đã có thuế
VAT chỉ còn từ 14,000-14,500 đồng/kg. Bộ NN&PTNT cũng cho biết, với lượng


đường hiện có và lượng đường nhập khẩu, đảm bảo cung cấp đủ đường đến hết tháng
8/2010 với nhu cầu tiêu thụ trong nước ở mức cao nhất.
Tinh Phú Yên là một trong những vùng trồng nguyên liệu mía lớn nhất của Duyên hải
Miền Trung và Tây Nguyên. Trong mấy năm qua được sự quan tâm và giúp đỡ của
UBND Tỉnh và của Đảng nên việc phát triển trồng mía làm nguyên liệu sản xuất
đường cùng với việc có thêm các nhà máy ( nhà máy đường KCB, nhà máy đường
Tuy Hòa, Công ty rượu Vạn Phát…) đã đem lại những hiệu quả kinh tế nhất định cho
người nông dân ở những vùng không thể trồng lúa cũng như các loại cây lương thực
khác.
Xã Sơn Nguyên thuộc huyện Sơn Hòa tỉnh Phú Yên có diện tích đất tự nhiên là 6532
hecta trong đó đất sử dụng trong nông nghiệp là 1629 hecta (năm 2009) trong sự đổi
mới và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi của Huyện. Xã Sơn Nguyên qua đó cũng
đạt được những thành công và chỉ tiêu đáng khả quan giúp người nông dân thoát
nghèo. Đó cũng là mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm giúp cho người nông dân
đạt được hiệu quả tối ưu nhất, tạo ra một vùng nguyên liệu ổn định và bền vững để có

cấu trúc của khóa luận
Chương II : Tổng quan. Chương nêu lên khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội của xã và các tài liệu nghiên cứu có liên quan đã được thực hiện
Chương III : Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Gồm phần nội dung nêu những
khái niệm cơ bản có liên quan đến khóa luận, những khái niệm chung và cụ thể có tính
chuyên biệt do từng yêu cầu của vấn đề nghiên cứu như khái niệm cơ bản về khái niệm
về nghiên cứu cây trồng, nông nghiệp bền vững. Phần phương pháp nghiên cứu bao
gồm phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
Chương IV : Kết quả và thảo luận. Đây là phần trọng tâm của khóa luận, nêu lên kết
quả đạt trong quá trình thực hiện và phân tích các kết quả về thực tiển và lý luận .Quá


trình diều tra chung về nhựng hộ trồng lúa và trồng bắp, đánh giá dược mô hình nào
mang lại hiệu quả kinh tế khả quan hơn, cuối cùng la xem xét nhũng khó khăn chung
và nêu ra nhũng biện pháp tháo gỡ nhũng vấn đề rút mắc.
Chương V : Kết luận và kiến nghị. Rút ra kết luận chính đạt được và đề xuất các kiến
nghị có liên quan, các giải pháp cần thực hiện.


CHƯƠNG II
TỔNG QUAN

2.1 Điều kiện tự nhiên của xã Sơn Nguyên
2.1.1 Vị trí địa lý
Xã Sơn Nguyên nằm về phía Đông Bắc huyện Sơn Hòa, cách trung tâm huyện 6km
theo đường chim bay. Tổng diện tích tự nhiên 6536,3 ha, có tổng chiều dài địa giới
hành chính là 40206 m, tiếp giáp với các xã sau :
Phía Đông Bắc giáp xã Sơn Xuân dài 7496m
Phía Bắc Đông Bắc giáp xã Sơn Định dài 4455m
Phía Nam Đông Nam giáp xã Sơn Hà dài 10230m

này rơi vào mùa khô, nhiệt độ lên cao, có gió Tây Nam khô nóng, có tác động đến quá
trình sử dụng đất. Mùa mưa có nhiệt độ thấp hơn thường vào tháng 10 đến tháng 3,
nhiệt độ trung trình thấp nhất 18,7oC vào tháng 1.
- Lượng mưa:- Lượng mưa trung bình năm : 1486-2154 mm
- Năm có lượng mưa ít nhất(1957) : 857 mm
- Năm có lượng mưa cao nhất(1938) 2344 mm; năm(1993) 3000
mm
- Số ngày mưa trung bình năm : 130-150 ngày
- Tháng có lượng mưa cao nhất : 900-1300 mm (tháng 9)
- Tháng có lượng mưa thấp nhất : 0.5 mm(tháng 2).
Tuy lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều qua các năm.
2.1.4 Thủy văn
Xã Sơn Nguyên có suối lớn như suối Bạc, chảy từ Bắc về Nam rồi chuyển sang Đông
dài trên 13 km, có diện tích lưu vực 150 km2, suối Cái, suối Vực, suối Bạc chảy từ Bắc
về Đông Nam. Ngoài ra còn có nhiều suối nhỏ khác như suối Ổi… Qua các suối chưa
có cầu nên về mùa mưa đi lại giao thông ách tắc, về mùa mưa thường có lũ ống, ùa
khô nước suối thường cạn kiệt.
Về thủy lợi có công trình thủy lợi đập dâng Hòa Nguyên tưới được 2 vụ cho 16,43 ha
lúa nước…Ở đây sản xuất chủ yếu vẫn nhờ vào nước trời mưa.


2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội xã Sơn Nguyên
2.2.1 Hiện trạng đất đai và tình hình sử dụng đất
a. Phân loại đất :
Xã Sơn Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên là 6532 hecta. Theo kết quả điều tra của
viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp miền Trung đất ở đây được hình thành bởi do
sự tác động của sinh quyển nhiệt đới và tác động bởi con người dưới nhiều hình thức
tác động phong phú – trên nền cấu trúc địa chất phức tạp, đã hình thành nên các loại
đất như sau :
Bảng 2.1 : Tỷ lệ các loại đất cơ bản ỡ xã Sơn Nguyên:

b. Tình hình sử dụng đất tại xã
Đất đai là một trong những thành tố cơ bản trong quá trình sản xuất nông nghiệp và
trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội. Chúng ta xem qua bảng 2.2 sau về tình hình
biến động sử dụng đất trong năm 2008 và 2009:


Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất ở xã Sơn Nguyên năm 2008 và 2009(Đơn vị:hecta)
So sánh
Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

Đất Nông nghiệp

1692

Đất Lâm nghiệp

±U

%

1708

16

0.95


128

130

2
1.56
Nguồn : KQĐT-TTTH

Qua bảng 2.2 cho ta thấy được rằng tình hình biến động sử dụng đất xảy ra liên tục qua
các năm. Diện tích sử dụng đất nông nghiệp ngày càng tăng lên do quá trình khai
hoang đất đồi, đất chưa sử dụng của những năm truớc đó. Trong năm 2008 diện tích
đất sử dụng trong nông nghiệp là 1692 ha sang đến năm 2009 là 1708 ha, tăng 16 ha so
với năm 2008. Trong khi đó diện tích đất nhà ở cũng tăng do quá trình tăng dân số
nhưng không đáng kể. Cụ thể năm 2008 diện tích đất nhà ở là 42.12 ha, sang năm
2009 tăng lên 5.88 ha.
Qua điều tra thực tế diện tích đất nông nghiệp tăng lên là do người dân đã chuyển đổi
những loại đất sử dụng với mục đích khác sang để trồng mía và một phần là do khai
hoang từ đất đồi núi.
2.2.2 Tình hình dân số và lao động
a. Tình hình dân số
Toàn xã Sơn Nguyên có 5 thôn, 1035 khẩu (năm 2008) trong đó
- Hộ đồng bào dân tộc có 61 hộ 269 khẩu
- Hộ đồng bào kinh có 974 hộ với 4369 khẩu
Dân cư được quy hoạch ở hai bên các trục đường giao thông đi lại sản xuất thuận tiện
hơn


Mật độ dân số là 70,88 người/km2 là xã có diện tích rộng, mật độ dân số trung bình.
Tỷ lệ tăng dân số hằng năm là 1,02 năm 2005; sáu tháng đâù năm 2008 là 1,6 chủ yếu
là tăng tự nhiên. Mỗi hộ bình quân từ 4 – 5 khẩu


0.17

(Theo số liệu thống kê xã năm 2008)
b. Tình hình lao động
Tổng số lao động của xã Sơn Nguyên là 2046 người chiếm 44.2% dân sô trong đó nam
là 1042 và nữ là 1003 người. Việc làm chủ yếu sống bằng nghề nông, đất đai đủ để sản
xuất, thiếu ở đây là thiếu vốn đầu tư, thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật nên chưa thật
sự sản xuất ra nông sản hàng hóa.
Bảng 2.4 Tình hình lao động tại địa phương
Chỉ tiêu

ĐVT

Tổng dân sô
-Nam
-Nữ
Tổng lao động
-Nam
-Nữ

Người
‘’
‘’
‘’
‘’
‘’

Số lượng



Số lượng

Tỷ lệ(%)

2004

Hộ

100

9.85

2006

‘’

82

8.07

2008

‘’

221

21.77(*)

Nguồn : Theo thống kê của xã Sơn Nguyên

trình đầu tư của nhà nước.
b. Khu vực kinh tế thương nghiệp, dịch vụ :
Các hộ thương nghiệp kinh doanh dịch vụ buôn bán nhỏ, sửa chữa xe máy, dịch vụ ăn
uống, chủ yếu là buôn phục vụ sinh hoạt đời sống hàng ngày, dịch vụ vận tải có 4 xe ô
tô, 15 xe độ, xe máy cày đại, một máy cày tiểu, 4 máy xay xát gạo, 1 lò gạch ngói, số
hộ dùng điện 95%, 5/5 thôn buôn có điện, ngoài ra các ngành nghề khác chưa có gì
phát triển.
Nguyên nhân là xã miền núi thuộc diện đi lên từ vùng kinh tế mới, đất rộng, người
thưa, mật độ dân số có 70,88 người/km2, kinh tế chưa thoát khỏi tự cung tự cấp, sản
xuất chưa trở thành hàng hóa lớn…
2.2.4 Cơ sở hạ tầng
a. Giao thông : Mạng lưới giao thông trên dịa bàn toàn xã có tong chiều dài 22km,
mật độ đường 0,34km/ km2: gồm tỉnh lộ DT 648 chiều dài chạy qua địa bàn xã 6km,
tuyến đi Sơn Xuân nối đường ĐT 643 Hòa Đa – Vân Hòa, tuyến đi Sơn Hà, Củng Sơn
Tuy Hòa (cuối quốc lộ 25 ), tuyến từ trung tâm xã đi trong suốt các thôn trong toàn xã.


Hệ thống giao thông thông suốt đi về các thôn, nơi về trung tâm xã, huyện ,tỉnh. Tuyến
giao thông toàn xã điều là đường đất, về mùa mưa bị sói mòn, lở tróc, hết mùa mưa
dược duy tu bảo dưỡng.
b. Thủy lợi gồm có : Toàn xã có công trình thủy lợi : đập dâng Nguyên Xuân, tưới
được 16,43 ha lúa nước, còn lại là các hộ tự bơm tưới bàng động cơ máy nổ ven các
suối. trước đây có hai trạm bơm, nhưng thường nguồn nước thiếu và tính hiệu quả
không cao .
c. Về Giáo dục – Đào tạo : Xã Sơn Nguyên có 3 trường :
+ Trường mẩu giáo : có 7 cán bộ giáo viên , có 6 lớp với 174 học sinh.
+ Trường tiểu học có 40 cán bộ giáo viên , gồm 30 lớp 586 học sinh, xây dựng phong
học nhà cấp 4 .(100% trẻ trong độ tuổi đến lớp )
+ Trường Trung học cơ sở có 34 Cán bộ Giáo viên, 14 lớp với 479 học sinh, trường
được xây dựng khang trang (95% trong độ tuổi đến trường ).

Tuy nhiên việc chuyển đổi này cần phải có sự nhất quán, đòi hỏi chúng ta cần phải tiếp
cận nghiên cứu từng địa phương cụ thể để có phương hướng chuyển đổi phù hợp với
điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác và khả năng cơ sở vật chất của từng vùng, từng
địa phương cụ thể để có phương hướng chuyển đổi cho phù hợp với từng địa phương.
Qua đó làm cơ sở cho việc xây dựng các mô hình cơ cấu cây trồng vừa có tính hiệu
quả cao, vừa bồi dưỡng đất đai và bảo vệ môi trường.
Với các điều kiện tự nhiên như: khí hậu, đất đai, thời tiết kết hợp với nguồn nhân lực,
vật lực, cơ sở hạ tầng (có một nhà máy đường KCB của Ấn Độ và công ty rượu Vạn
Phát) và các điều kiện khác thì việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng để đem lại hiệu quả
và nguồn thu nhập cao hơn cho người dân ở xã Sơn Nguyên huyện Sơn Hòa là một



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status