BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG
DIỆN TÍCH RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
GIAI ĐOẠN 2000 - 2015
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
NGUYỄN CÔNG ĐOÀN
HÀ NỘI, NĂM 2019
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG
DIỆN TÍCH RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
GIAI ĐOẠN 2000 - 2015
NGUYỄN CÔNG ĐOÀN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MÃ SỐ: 8440301
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
HƢỚNG DẪN 1: PGS.TS. MAI SỸ TUẤN
Tuấn và PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh là ngƣời hƣớng dẫn trực tiếp, định
hƣớng và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực
hiện và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Hồng Tính, ThS. Nguyễn Xuân Tùng,
ThS. Lê Đắc Trƣờng đã góp ý, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, hỗ trợ tôi
trong quá trình nghiên cứu.
Xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới các bạn Nguyễn Hà My, Nguyễn Thị Hƣơng
Giang, Võ Văn Thành – Lớp Cao học CH3A.MT2, Trƣờng Đại học Tài nguyên
và Môi trƣờng Hà Nội đã luôn đồng hành cùng tôi trong thời gian đi thực địa.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo chính quyền địa phƣơng và bà con
nhân dân huyện Tiên Lãng nhiệt tình hỗ trợ, hợp tác, cung cấp số liệu về hiện
trạng, hiện trạng quản lý rừng ngập mặn tại địa phƣơng và các thông tin về hoạt
động sinh kế tại địa phƣơng.
Trân trọng cảm ơn đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo xu hƣớng
thay đổi hệ sinh thái rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở các tỉnh
ven biển Bắc Bộ”, mã số TNMT.2018.05.06 đã hỗ trợ kinh phí thực địa, điều tra
tại địa phƣơng.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý thầy cô Khoa Môi trƣờng,
Trƣờng đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt
những kiến thức để tôi có thể thực hiện đƣợc nội dung nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
HỌC VIÊN
Nguyễn Công Đoàn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
iv
1.3.7. Cung cấp sinh kế cho con ngƣời .........................................................................22
1.4. Các nghiên cứu về thực trạng và biến động rừng ngập mặn tại Việt Nam .................23
1.5. Điều kiện tự nhiên huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng ..................................25
1.5.1. Vị trí địa lý ...........................................................................................................25
1.5.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn .................................................................................28
1.6. Tình hình kinh tế - xã hội .......................................................................................29
1.7. Hiện trạng các nguồn tài nguyên ven biển huyện Tiên Lãng .................................31
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................................................35
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................................35
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................35
2.3. Thời gian nghiên cứu ..............................................................................................35
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................36
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu ..............................................................................36
2.4.2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa ............................................................................36
2.4.3. Phƣơng pháp điều tra xã hội học .........................................................................36
2.4.4. Phƣơng pháp chuyên gia .....................................................................................37
2.4.5. Phƣơng pháp xử lý bản đồ ...................................................................................37
2.4.6. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ..............................................................38
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................39
3.1. Hiện trạng và biến động diện tích rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải
phòng giai đoạn 2000 - 2015 .........................................................................................39
3.2. Ảnh hƣởng của khí tƣợng và thủy văn đến diện tích rừng ngập mặn ....................45
3.3. Ảnh hƣởng của các hoạt động sinh kế đến quản lý rừng ngập mặn tại huyện Tiên
Lãng, thành phố Hải Phòng ...........................................................................................52
3.3.1. Sinh kế, cơ cấu ngành nghề và thu nhập bình quân ............................................52
3.3.2. Ảnh hƣởng của các hoạt động sinh kế đến rừng ngập mặn.................................56
3.4. Hiện trạng quản lý rừng ngập mặn của huyện Tiên Lãng ......................................61
Hƣớng dẫn 1: PGS.TS. Mai Sỹ Tuấn
Hƣớng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Tên đề tài: Nghiên cứu thực trạng và biến động diện tích rừng ngập mặn ven
biển huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 - 2015
Tóm tắt luận văn:
Để cung cấp thông tin và cơ sở khoa học cho việc bảo vệ, quản lý, phát
triển rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đồng thời tìm hiểu thực
trạng biến động diện tích rừng ngập mặn, sự ảnh hƣởng của các mô hình sinh kế
tới hệ sinh thái rừng, luận văn Nghiên cứu thực trạng và biến động diện tích
rừng ngập mặn ven biển huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000
– 2015 đã đƣợc triển khai thực hiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong giai
đoạn 2000 – 2015, diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng có sự gia tăng
rõ rệt. Biểu hiện của biến đổi khí hậu, tình hình bão lũ thất thƣờng có ảnh hƣởng
tới rừng, làm diện tích rừng ngập mặn chƣa phát triển đƣợc nhƣ kỳ vọng, một số
khu vực rừng ngập mặn trồng mới bị chết, một số khu vực liên tục phải trồng bổ
sung. Biến động diện tích của rừng đã đƣợc thể hiện bằng bản đồ một cách trực
quan. Các hoạt động sinh kế ảnh hƣởng tới rừng ngập mặn là Nuôi trồng, đánh
bắt thủy hải sản trong rừng. Hoạt động sinh kế ít ảnh hƣởng tới rừng ngập mặn
là di lịch sinh thái, trồng lúa, hoa màu gần đê, nuôi ong và chăn thả gia súc trên
đê. Hoạt động sinh kế không ảnh hƣởng đến rừng ngập mặn là sản xuất công
nghiệp, xây dựng và kinh doanh, chăn nuôi theo mô hình VAC. Luận văn đã đề
xuất các nhóm giải pháp nhằm góp phần quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn tại địa
phƣơng một cách hiệu quả.
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
CNM
Cây ngập mặn
UBND
Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hiện trạng diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh ven biển miền Bắc tính đến
ngày 31/12/2015 ............................................................................................................10
Bảng 1.2. Đặc điểm bãi triều vùng ven biển huyện Tiên Lãng .....................................32
Bảng 1.3. Chỉ tiêu quy hoạch không gian của từng xã và toàn vùng ven biển huyện
Tiên Lãng đến năm 2030 ...............................................................................................33
Bảng 3.1. Biến động diện tích rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, giai đoạn từ
2000 - 2015 ...................................................................................................... 40
Bảng 3.2. Diện tích trồng và phục hồi RNM tại huyện Tiên Lãng, Hải Phòng do
ACTMANG tài trợ ........................................................................................................42
Bảng 3.3. Thống kê về diện tích rừng ngập mặn đã đƣợc trồng tại ba xã ven biển theo
các giai đoạn vừa qua ....................................................................................................43
Bảng 3.4. Điều kiện khí tƣợng tỉnh Hải Phòng từ năm 2000 - 2015 .............................45
Bảng 3.5. Thống kê số cơn bão đổ bộ, ảnh hƣởng tới Tiên Lãng, Hải Phòng từ
2000 – 2015 ...................................................................................................... 49
Bảng 3.6. Tình hình dân số thống kê tƣơng ứng với diện tích các xã Đông Hƣng, Tiên
Hƣng, Vinh Quang, huyện Tiên Lãng ...........................................................................52
Bảng 3.7. Cơ cấu các lĩnh vực nghề nghiệp tại xã Tiên Hƣng, xã Đông Hƣng và xã
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện kết quả điều tra nguyên nhân chính có ảnh hƣởng tiêu cực
đến diện tích rừng ngập mặn .........................................................................................60
Hình 3.9. Số vụ vi phạm về RNM huyện Tiên Lãng giai đoạn 2000 – 2015 ................67
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Rừng ngập mặn là một loại rừng ở những cửa sông lớn ven biển, nơi nƣớc
mặn hòa với nƣớc ngọt. Khu vực rừng ngập mặn là một hệ sinh thái quan trọng
có vai trò rất lớn ở các vùng cửa sông, ven biển nhƣ: Cung cấp sinh kế cho con
ngƣời, bảo vệ chống lại thiên tai, giảm xói lở và bảo vệ đất, giảm ô nhiễm, cung
cấp thức ăn, môi trƣờng sống cho nhiều loài sinh vật và làm giảm tác động của
biến đổi khí hậu.
Với đƣờng bở biển dài 3.260 km (không kể các đảo), Việt Nam là quốc
gia có diện tích rừng ngập mặn lớn, trải dài dọc từ Bắc vào Nam. Việc tận dụng
và phát huy tối đa những lợi ích từ rừng ngập mặn đem lại sẽ giúp Việt Nam giải
quyết đƣợc nhiều vấn đề bao gồm cả việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trƣờng đặc biệt là trong tình hình biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng mạnh
ảnh hƣởng lớn tới hoạt động sinh hoạt, phát triển kinh tế của con ngƣời. Tuy
nhiên, trong thời gian qua, diện tích rừng ngập mặn tại nƣớc ta đã bị suy thoái
một phần do lịch sử chiến tranh, do sức ép về dân số và kinh tế. Tình trạng khai
thác bừa bãi, phá rừng sản xuất nông nghiệp, làm ruộng muối, làm đầm nuôi
tôm... đã dẫn tới sự suy giảm cả về diện tích, cấu trúc và chất lƣợng của rừng
ngập mặn.
Trƣớc những thực trạng trên, Chính phủ đã có chủ trƣơng, ban hành các
bộ Luật, Quyết định, Quy định, hệ thống các Văn bản pháp luật nhằm bảo vệ
môi trƣờng, bảo vệ rừng ngập mặn, quản lý và phát triển hiệu quả nguồn tài
nguyên này. Để có những thông tin, dữ liệu góp phần phục vụ công việc đƣa ra
- Đánh giá đƣợc biến động diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng,
thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015.
- Xác định đƣợc nguyên nhân biến động diện tích rừng ngập mặn tại
huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng và đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý,
bảo vệ rừng ngập mặn hiệu quả
3
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu thực trạng, biến động diện tích của rừng ngập mặn huyện
Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015
Điều tra khảo sát tại vị trí nghiên cứu. Thu thập tài liệu tại huyện Tiên
Lãng, thành phố Hải Phòng và Trung Tâm nghiên cứu Hệ sinh thái rừng ngập
mặn về:
- Diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng ở
thời điểm hiện tại và trong giai đoạn 2000 đến 2015.
- Diện tích các khu vực rừng ngập mặn đƣợc trồng mới hoặc bị phá bỏ.
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
- Thành phần các loài cây rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu.
Lập Bản đồ thể hiện thực trạng và biến động diện tích của rừng ngập mặn
huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015
3.2. Ảnh hƣởng của các hoạt động sinh kế tới rừng ngập mặn tại huyện
Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
Thu thập tài liệu tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng liên quan đến
kinh tế - xã hội huyện Tiên Lãng, thành phố Hà Nội
- Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng và các xã
triển khai thực hiện điều tra xã hội học
- Báo cáo diện tích nuôi trồng thủy sản, nông sản, lâm sản của huyện Tiên
Lãng giai đoạn từ năm 2000 đến 2015.
- Xác định nguyên nhân biến động diện tích rừng ngập mặn giai đoạn
2000 – 2015.
- Đề xuất biện pháp quản lý nhằm giải quyết những khó khăn vƣớng mắc
mà ngƣời dân và cơ quan quản lý Nhà nƣớc gặp phải trong quá trình quản lý
rừng ngập mặn.
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn là quần xã đƣợc hợp thành từ thực vật ngập mặn ảnh
hƣởng bởi nƣớc triều ven biển nhiệt đới hoặc bán nhiệt đới. Nằm trong mối
tƣơng tác giữ đất liền và biển, rừng ngập mặn là sinh cảnh quan trọng và quý giá
về khả năng thích nghi. Phổ biến trong rừng ngập mặn là cây chịu mặn, hải sản,
chim nƣớc, chim di cƣ, khỉ, lợn rừng, kỳ đà, trăn, chồn.
Rừng ngập mặn bao gồm nhiều loại cây sống trong các vùng nƣớc mặn
ven biển trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi những thực vật khác rất khó
sinh trƣởng. Những khu vực này lộ ra khi thủy triều thấp và ngập trong nƣớc
mặn khi triều lên. Với các đặc tính của mình, cây ngập mặn vẫn có thể sống và
sinh trƣởng tốt trong những điều kiện khắc nghiệt đó.
Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, đặc trƣng ở
vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới. Rừng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà
còn đóng vai trò to lớn trong việc điều hòa khí hậu, lƣu giữ và phân hủy các chất
ô nhiễm làm sạch môi trƣờng biển, chống gió bão, hạn chế xói lở, giữ phù sa,
tạo điệu kiện mở rộng đất liền lấn ra biển...Ngoài ra, rừng ngập mặn còn có khả
năng tích lũy cacbon trong cây, trong đất, góp phần làm giảm khí nhà kính, ứng
phó với biến đổi khí hậu (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2009)[7], (Nguyễn Thị Hồng
Hạnh và cs, 2016)[9].
Trong RNM, các cây ngập mặn (CNM) sống ở vùng chuyển tiếp giữa môi
sản. Theo báo cáo mới đây của Liên Hợp Quốc năm 2010, sự biến mất của các
khu RNM nhanh hơn gấp 4 lần so với các khu rừng trên cạn.
Theo Đài Quan sát Trái đất (EO) của NASA, Indonesia có 17.000 hòn đảo
nhỏ và chiếm gần ¼ diện tích RNM trên thế giới. Tuy nhiên, các khu rừng này
đã bị giảm một nửa trong ba thập kỷ qua - cụ thể giảm từ 4,2 triệu ha năm 1982
xuống còn 2 triệu trong năm 2000. Trong phần rừng còn lại, có gần 70% là
“trong tình trạng nguy kịch và bị thiệt hại nặng”[54].
7
Hình 1.1 Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới
(Nguồn: Giri, C., Z. Zhu, L.L. Tieszen, A. Singh, S. Gillette and J.A. Kelmelis,
2008) [43]
1.1.2. Phân bố rừng ngập mặn tại Việt Nam
Theo Đề án phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển giai đoạn
2008-2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đã đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt tại CV số 405/TTg-KTN ngày 16/3/2009), vùng ven biển
nƣớc ta có thể chia làm 5 vùng. Tổng diện tích quy hoạch cho mục đích phát
triển rừng ngập mặn là 323.712ha.
Trong đó có 209.741ha đã có rừng (152.131ha là rừng trồng và 57.610ha
là rừng tự nhiên), phân bố tại các vùng nhƣ sau:
Vùng ven biển tỉnh Quảng Ninh và đồng bằng Bắc Bộ, gồm 5 tỉnh (Quảng
Ninh, Hải Phòng, Hải Phòng, Nam Định và Ninh Bình): 88.340ha. Trong đó,
diện tích có rừng 37.651ha. Phân bố chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.
8
Vùng ven biển Bắc Trung Bộ, gồm 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
- Khu vực II: Ven biển đồng bằng Bắc Bộ, từ mũi Đồ Sơn đến mũi Lạch
Trường (Thanh Hóa).
Rừng ngập mặn tự nhiên phát triển ở những vùng cửa sông có dạng hình
phễu với sự có mặt của các đảo cát ngầm trƣớc cửa sông và mũi Đồ Sơn, ngăn
cản một phần cƣờng độ của sóng. Ở phía Nam, có địa hình phẳng, bãi triều rộng,
giàu phù sa, lƣợng nƣớc ngọt nhiều về mùa mƣa. Nhƣng do địa hình trống trải
nên chịu tác động mạnh của sóng do gió bão và gió mùa đông bắc nên phần nào
ngăn cản hình thành RNM tự nhiên.
- Khu vực III: Ven biển Trung Bộ, từ mũi Lạch Trường đến mũi Vũng Tàu.
Do địa hình trống trải, sóng lớn, bờ biển dốc, các sông ngắn, ít phù sa nên
nói chung không có RNM dọc bờ biển, trừ các bờ biển hẹp phía Tây các bán đảo
nhỏ ở Nam Trung Bộ nhƣ bán đảo Cam Ranh, bán đảo Quy Nhơn (nay rừng ở
đây đã không còn do bị phá làm đầm tôm). Chỉ ở phía trong các cửa sông, cây
ngập mặn mọc tự nhiên, thƣờng phân bố không đều, do ảnh hƣởng của địa hình
và tác động của cát bay. Ngoài các loài cây ngập mặn ở phía Bắc, có một số loài
vây ngập mặn ở phía Nam di cƣ đến nhƣ bần trắng (Sonneratia alba), mắm
trắng (Avicennia alba), vẹt khoang (Bruguiera cylindrical), cóc đỏ (Lunizera
littorea),…
- Khu vực IV: Ven biển Nam Bộ, từ mũi Vũng Tàu đến mũi Nải - Hà Tiên
(Kiên Giang).
Điều kiện tự nhiên ở khu vực này rất thuận lợi cho cây ngập mặn phát triển
nhƣ nhiệt độ cao, lƣợng mƣa lớn, phù sa màu mỡ, ít khi có bão… Rừng ngập
mặn ở khu vực này rất đa dạng, phong phú với sự có mặt của hầu hết các loài
cây ngập mặn ở Việt Nam. Đầu thế kỷ XX tại khu vực này có tới trên 250.000ha
RNM. Tuy nhiên, phần lớn diện tích RNM tự nhiên ở khu vực này đã bị phá hủy
do chiến tranh và do sức ép của sự gia tăng dân số dẫn đến việc khai thác quá
mức và phá RNM nuôi tôm không có kế hoạch làm cho hơn một nửa diện tích
ngập mặn của khu vực này bị phá hủy.
Nam Định
165.320
3.112
-
3.112
1,7
Hải Phòng
157.079
3.709
-
3.709
2,1
Ninh Bình
137.758
26.192
1.2. Sinh kế và sinh kế bền vững
Sinh kế đƣợc xem nhƣ là tập hợp các nguồn lực và khả năng con ngƣời có
đƣợc kết hợp với những quyết định mà họ thực thi nhằm để sống cũng nhƣ để
đạt đƣợc mục tiêu và ƣớc nguyện của họ (DFID, 1999)[40].
Cũng theo Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID) trong Khung phân tích sinh
kế bền vững thì sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả nguồn
lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống. Nói cách khác,
sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con ngƣời để đạt đƣợc mục tiêu
dựa trên những nguồn lực sẵn có nhƣ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các
nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ…
Sinh kế không đơn thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm ăn và nơi ở mà nó
còn đề cập đến vấn đề tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kỹ năng và các mối
quan hệ. Xét một cách tổng thể, các hoạt động sinh kề đều do mỗi cá nhân hay
hộ gia đình tự quyết định dựa trên năng lực của họ, đồng thời chịu những thể
11
chế, chính sách và các mối quan hệ xã hội mà họ thiết lập trong cuộc sống. Khái
niệm sinh kế hay hoạt động mƣu sinh, phƣơng cách kiếm sống, hoạt động kinh
tế, tập quán mƣu sinh đƣợc các nhà nghiên cứu sử dụng trong các nghiên cứu
của mình khi nghiên cứu về hoạt động kinh tế của ngƣời dân, cộng đồng.
(Nguyễn Quốc Hoàn, 2018)[6].
Sinh kế bền vững là khi con ngƣời tránh đƣợc các tác động tiêu cực
(hoặc giảm thiểu tới mức tối đa) các tác động xấu tới môi trƣờng, các nguồn tài
nguyên thiên nhiên dựa trên khả năng khôi phục, bù đắp một các tự nhiên hoặc
nhân tạo, đồng thời bảo đảm duy trì, phát triển đƣợc các nguồn lực trong cả hiện
tại và tƣơng lai.
Hình 1.2. Khung sinh kế bền vững (theo DFID, 1999) [35]
các nguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo ra thu nhập phục vụ cho các mục tiêu
sinh kế của họ. Đây có thể là khă năng ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nguồn
vốn tự nhiên thể hiện quy mô và chất lƣợng đất đai, quy mô và chất lƣợng nguồn
nƣớc, quy mô và chất lƣợng các nguồn tài nguyên khoáng sản, quy mô và chất
lƣợng tài nguyên thủy sản và nguồn không khí. Đây là những yếu tố tự nhiên và
con ngƣời có thể sử dụng để tiến hành các hoạt động sinh kế nhƣ đất, nƣớc,
khoáng sản và thủy sản hay những yếu tố tự nhiên có tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp đến cuộc sống của con ngƣời nhƣ không khí hay sự đa dạng sinh học.
+ Vốn vật chất (Physical capital): Vốn vật chất bao gồm các cơ sở hạ tầng
cơ bản và hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ cho sinh kế. Nguồn vốn vật chất thể
13
hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia đình. Trên góc độ cộng đồng, đó
chính là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế của cộng đồng hay cá nhân gồm
hệ thống điện, đƣờng, trƣờng, trạm, hệ thống cấp nƣớc và vệ sinh môi trƣờng, hệ
thống tƣới tiêu và hệ thống chợ. Đây là phần vốn vật chất hỗ trợ cho hoạt động
sinh kế phát huy hiệu quả. Ở góc độ hộ gia đình, vốn vật chất là trang thiết bị
sản xuất nhƣ máy móc, dụng cụ sản xuất, nhà xƣởng hay các tài sản nhằm phục
vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày nhƣ nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình.
+ Vốn xã hội (Social capital): Vốn xã hội là loại tài sản sinh kế. Nó nằm
trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) chỉnh thể mà qua đó
ngƣời dân có thể tạo ra cơ hội và thu đƣợc lợi ích trong quá trình thực thi sinh kế.
Nguồn vốn sinh kế không chỉ thể hiện ở trạng thái hiện tại mà còn thể
hiện khả năng thay đổi trong tƣơng lai. Chính vì thế khi xem xét vốn, con ngƣời
không chỉ xem xét hiện trạng các nguồn vốn sinh kế mà còn cần sự xem xét khả
năng hay cơ hội thay đổi của nguồn vốn đó nhƣ thế nào trong tƣơng lai.
- Tiến trình và cấu trúc (Structure and processes) đây là yếu tố thể chế, tổ
1.3. Vai trò của rừng ngập mặn
1.3.1. Cung cấp môi trƣờng sống và thức ăn cho các loài động vật
Rừng ngập mặn cung cấp môi trƣờng sống và thức ăn cho nhiều loài, là
ngôi nhà cho nhiều loài sinh vật nhƣ: nhiều loại cá, chim, cua, sò huyết, nghêu,
hàu, tôm, ốc, ong, chuột, dơi và khỉ. Rất nhiều loài chim di cƣ phụ thuộc vào
rừng ngập mặn nhƣ sếu, bồ nông, cò thìa.
Rừng ngập mặn là khu vực kiếm ăn, nơi sinh sản và nuôi dƣỡng quan
trọng của nhiều loài cá, động vật có vỏ và tôm. Lá và thân cây ngập mặn, khi bị
phân hủy sẽ cung cấp những vụn chất hữu cơ vốn là nguồn thức ăn quan trọng
cho các loài thủy sinh. Tƣơng tự nhƣ vậy, các loài sinh vật phù du sống dƣới rễ
của các cây ngập mặn là nguồn thức ăn quan trọng cho nhiều loài cá.
Trong vòng đời của một số lớn các loài cá, tôm, cua… có một hoặc nhiều
giai đoạn bắt buộc phải sống trong các vùng nƣớc nông, cửa sông có RNM.
Loài tôm thẻ (Penaeus merguiensis) có tập tính đẻ ở biển, cách xa bờ chừng
12km, do tác động của dòng nƣớc và thay đổi của nƣớc triều, sau khi trứng thụ
tinh, ấu trùng chuyển vào vùng nƣớc ven bờ, bơi dần vào cửa sông theo nƣớc
triều lên, thƣờng tìm những vùng nƣớc nông có giá bám nhƣ bụi cỏ, rễ cây…,