nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THÀNH TÔN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỂM DÂN CƯ
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy
bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.



Nguyễn Thành Tôn

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................................ vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình, biểu đồ.................................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ ix
Thesis Abstract .................................................................................................................. x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2

1.4.


Khu vực Đông Nam Á ...................................................................................... 14

2.2.2.

Ấn Độ ............................................................................................................... 15

2.2.3.

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa .......................................................................... 15

2.3.

Thực tiễn phát triển hệ thống điểm dân cư ở Việt Nam ...................................... 16

2.3.1.

Một số điểm khái quát về xu hướng phát triển điểm dân cư Việt Nam ............... 16

2.3.2.

Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn ....................................... 18

2.3.3.

Tác động của đô thị hoá với phát triển khu dân cư nông thôn nước ta
trong giai đoạn hiện nay .................................................................................. 18

iii



3.4.3.

Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Gia Lâm đến năm 2025...............21

3.4.4.

Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã Yên Viên ..................... 21

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 21

3.5.1.

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu .................................................. 21

3.5.2.

Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................. 22

3.5.3.

Phương pháp phân loại điểm dân cư .................................................................. 22

3.5.4.

Phương pháp xây dựng bản đồ .......................................................................... 24

Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 25
4.1.


4.2.4.

Phân loại hệ thống điểm dân cư......................................................................... 45

4.2.5.

Thực trạng kiến trúc cảnh quan trong các điểm dân cư huyện Gia Lâm ............. 48

4.3.

Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Gia Lâm đến năm 2025...............55

4.3.1.

Các căn cứ cho định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư ............................. 55

4.3.2.

Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư ..................................................... 57

4.3.3.

Đề xuất giải pháp phát triển mạng lưới điểm dân cư huyện Gia Lâm ................. 67

iv


4.4.



Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

DCNT

Dân cư nông thôn

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐND

Hội đồng nhân dân

QCXDVN

Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư huyện Gia Lâm năm 2015 ......................... 40
Bảng 4.2. So sánh thực trạng sử dụng đất khu dân cư đô thị huyện Gia Lâm với
định mức sử dụng đất cấp huyện ..................................................................... 41
Bảng 4.3. So sánh thực trạng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện Gia Lâm với
định mức sử dụng đất cấp huyện ..................................................................... 44
Bảng 4.4. Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư huyện Gia Lâm năm 2015 ................ 47
Bảng 4.5. Dự báo dân số, số hộ huyện Gia Lâm đến năm 2025 ....................................... 58
Bảng 4.6. Nhu cầu đất ở khu vực đô thị huyện Gia Lâm đến năm 2025 .......................... 59
Bảng 4.7. Nhu cầu đất ở khu vực nông thôn huyện Gia Lâm đến năm 2025 .................... 60
Bảng 4.8. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng trong các điểm dân cư đô thị huyện
Gia Lâm đến năm 2025 ................................................................................... 62
Bảng 4.9. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng trong các điểm dân cư vùng sông
Hồng đến năm 2025 ........................................................................................ 64
Bảng 4.10. Kết quả định hướng hệ thống điểm dân cư huyện Gia Lâm ........................... 66
Bảng 4.11. Hiện trạng xây dựng và sử dụng đất khu trung tâm xã Yên Viên ................... 70
Bảng 4.12. Quy hoạch sử dụng đất khu trung tâm xã đến năm 2025 ................................ 81

vii


DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm ........................................... 30
Biểu đồ 4.2. Cơ cấu đất đai huyện Gia Lâm năm 2015 ..................................................... 39
Hình 4.1. Kiến trúc nhà phổ biến ở thị trấn Trâu quỳ ..................................................... 48
Hình 4.2. Kiến trúc nhà ở kết hợp kinh doanh, buôn bán xã Bát Tràng ........................... 49
Hình 4.3. Kiến trúc nhà ở xã Dương Quang ................................................................... 50
Hình 4.4. Hệ thống giao thông khu vực nông thôn xã Đa Tốn ........................................ 51
Hình 4.5. Trạm y tế thị trấn Trâu Quỳ và xã Đình Xuyên............................................... 52
Hình 4.6. Hệ thống trường học xã Dương Xá ................................................................. 53



ix


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thanh Ton
Thesis title: Current State and Orientation of System of Residential Areas in Gia
Lâm District, Ha Noi city.
Major: Land management

Code: 60 85 01 03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
1. Research Objective
The study aims at analyzing the nature of residential areas of Gia Lâm district.
Orientation of System of Residential Areas in Gia Lâm District, Ha Noi city.
2. Materials and Methods
The district consists of 22 communes with 175 residential areas. On average, each
commune has 8 residential areas and each residential area includes 1473 people and 348
households. The data were gathered from 175 residential areas of the district.
The classification of residental areas was based on criteria specified in Vietam’s
Standards No. 4418 in 1987 and National Criteria for Renewing Rural Areas in Decision
No. 491/QD-TTg.
3. Main findings and conclusions
The results showed that the district has a population of 257767 people, 60923
households, and a total area of 11671.24 hectares. The land alloeted to residential areas is
2122.64 hectares, including 1454.96 hectares for housing (68.53%). As a result, 175
residential areas of Gia Lâm were classified into 3 levels: level 1 with 94; level 2 with 63;
and level 3 with 18 residential areas.
By 2020, the system of residential areas will develop into 4 regions according to

Vì vậy, đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư
một cách khoa học trên cơ sở đảm bảo có đủ quỹ đất để phục vụ cho việc thực hiện
các dự án phát triển kinh tế đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
trong huyện là rất cần thiết. Đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát
triển hệ thống điểm dân cư huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội” với mục đích
đảm bảo quỹ đất định hướng phát triển điểm dân cư theo hướng xây dựng đô thị và
nông thôn mới, góp phần phát triển kinh tế, xã hội tại huyện Gia Lâm.

1


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu phân tích thực trạng hệ thống điểm dân cư huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội.
Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài: “ Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư
huyện Gia Lâm - thành phố Hà Nội ” được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn 2 thị
trấn và 20 xã của huyện Gia Lâm với tổng diện tích tự nhiên là 11671,24 ha.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Từ việc phân loại hệ thống điểm dân cư để thấy được đặc điểm, tính chất,
quy mô của từng điểm dân cư. Từ đó xác định được vai trò và vị trí của các điểm
dân cư đó trong quá trình phát triển, làm sẽ là căn cứ để đưa ra những định hướng
cho phát triển hệ thống điểm dân cư trong tương lai một cách hợp lý.
Kết quả nghiên cứu của Luận văn làm cơ sở nghiên cứu, đánh giá tổ chức sử
dụng đất và phát triển hệ thống điểm dân cư đô thị và nông thôn trên địa bàn huyện
Gia Lâm.
Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư theo hướng xây dựng đô thị và
nông thôn mới đồng thời sắp xếp tổ chức lại không gian các khu chức năng chính
nhằm cải tạo cảnh quan, môi trường sống, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền

- Đất đai trong khu dân cư bao gồm 2 thành phần cơ bản sau:
Thành phần thứ nhất là đất để phục vụ cho đời sống của gia đình gồm:
+ Đất để làm nhà ở và các công trình của gia đình.
+ Đất vườn, ao (nếu có) trong khuôn viên của các hộ gia đình.
Thành phần thứ hai là đất sử dụng để phục vụ cho sinh hoạt cộng đồng tại
nông thôn gồm:

3


+ Đất chuyên dùng, bao gồm: trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất phục vụ lợi ích công cộng (giao thông đi lại;
cấp thoát nước; cung cấp điện và các dịch vụ khác).
+ Đất tôn giáo tín ngưỡng; mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác.
Như vậy, điểm dân cư nông thôn là một bộ phận của khu dân cư nông thôn.
2.1.2. Phân loại hệ thống điểm dân cư
2.1.2.1. Phân loại đô thị
Nhằm phục vụ cho công tác quản lý hành chính về đô thị cũng như để xác
định cơ cấu và định hướng phát triển đô thị, đô thị được phân chia thành nhiều loại
khác nhau. Thông thường việc phân loại đô thị dựa theo tính chất, quy mô và vị trí
của nó trong mạng lưới đô thị quốc gia.
Ở nước ta, theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phân loại và phân cấp quản lý đô thị, đô thị được chia
thành 6 loại: đô thị đặc biệt; đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV,
đô thị loại V, thể hiện qua bảng 2.1 (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2009).
Bảng 2.1. Phân loại đô thị
Số dân và tỷ lệ lao
động phi nông nghiệp
>=5 triệu người
Loại đặc biệt

dân số

Tính chất đô thị

- Thủ đô, thành phố lớn
>=15.000
- Có vai trò thúc đẩy phát triển KTngười/km2
XH của cả nước và giao lưu quốc tế
10.000 - - Thành phố thuộc trung ương
12.000 - Có vai trò thúc đẩy phát triển KT-XH
người/km2 một vùng liên tỉnh hoặc của cả nước
- Thành phố thuộc tỉnh
8.000- Có vai trò thúc đẩy phát triển KT10.000
XH một vùng liên tỉnh hoặc một số
người/km2
lĩnh vực đối với cả nước
- Thành phố thuộc tỉnh
6.000
2 - Có vai trò thúc đẩy phát triển KT-XH
người/km
của 1 tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh
- Thị xã
4.000
- Có vai trò thúc đẩy phát triển trong 1
người/km2
tỉnh hoặc của vùng liên tỉnh
- Thị trấn
2.000
- Có vai trò thúc đẩy phát triển trong 1
người/km2

- Thôn xóm chính đảm nhận từ 100 ha canh tác trở lên.
- Cự ly trung bình từ điểm dân cư đến cánh đồng xa nhất không quá từ 1,5
đến 2 km.
- Có điều kiện thuận lợi về đất đai, vị trí địa lý, khả năng trang bị kỹ thuật và
nguồn nhân lực để xây dựng nhiều công trình phục vụ sản xuất, sớm hình thành
cụm trung tâm sản xuất tập trung của xã.
- Có điều kiện để xây dựng các công trình văn hóa phúc lợi công cộng chung
của xã (Đối với những điểm dân cư chính phải có số dân ít nhất là trên 1.500 người

5


và phải có những điều kiện thuận lợi khác về đất đai, vị trí, trang bị kỹ thuật, đối
với điểm dân cư phụ phải có quy hoạch dân số tối thiểu là 500 người để xây dựng
nhà trẻ, mẫu giáo).
- Có nhiều công trình có giá trị như: các cơ sở vật chất kỹ thuật của Hợp tác
xã hoặc công trình phuc lợi công cộng của xã, nhà ở của dân được xây bằng gạch,
ngói từ 30% đến 40% trở lên. Những điểm dân cư có các công trình di tích lịch sử
văn hóa, công trình đặc biệt hoặc có phong cảnh đẹp, khí hậu tốt cần quy hoạch cải
tạo thành nơi nghỉ, dưỡng bệnh hoặc tham quan du lịch.
- Có vị trí thuận lợi gần tuyến giao lưu đầu mối kỹ thuật (Bộ xây dựng, 1987).
2.1.3. Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống điểm dân cư
2.1.3.1. Hệ thống các văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước
Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020;
Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt
Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

phần lớn được hình thành và phát triển một cách tự phát gây tình trạng xây dựng lộn
xộn, manh mún, không thống nhất, không đồng bộ, sử dụng đất không hiệu quả làm
khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước đối với đất khu dân cư đồng thời cũng gây
khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới. Chính vì vậy, hiện nay Nhà nước
ta đã ban hành một số văn bản về quy định và quản lý trong quy hoạch và phát triển
khu dân cư.
2.1.4.1. Quy định về định mức sử dụng đất
Định mức sử dụng đất là cơ sở quan trọng để Nhà nước lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất khu dân cư nói
riêng. Theo công văn số 5763/BTNMT - ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn định mức sử dụng đất áp dụng trong
công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã hướng dẫn áp dụng
định mức cho 10 loại đất: Đất y tế, đất văn hoá, đất giáo dục, đất thể thao, đất
thương nghiệp dịch vụ, đất giao thông vận tải, đất thuỷ lợi, đất công nghiệp, đất
đô thị, đất khu dân cư nông thôn. Đối với định mức sử dụng đất đô thị được quy
định như sau:

7


Bảng 2.2. Định mức sử dụng đất đô thị theo mục đích sử dụng đất
Định mức sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
Loại đô thị

Đô thị loại
đặc biệt

Đô thị loại
I


cộng

thông

xanh

TTCN

16 - 18

5-8

25 - 28

10 - 12

24 - 34

100

18 - 20

6-8

31 - 32

12 - 13

30 - 33


(m2/người)

100 - 120

18 - 20

6-8

28 - 32

13 - 15

35 - 45

Cơ cấu (%)

100

16 - 18

6-7

26 - 28

12 - 14

35 - 38

Diện tích đất
(m2/người)

120 - 150

30 - 35

4-6

24 - 27

7 - 10

55 - 72

Cơ cấu (%)

100

23 - 25

3-4

18 - 20

5-7

45 - 48

Diện tích đất
(m2/người)

150 - 200

Đối với định mức sử dụng đất trong khu dân cư nông thôn được quy định
như sau:

8


Bảng 2.3. Định mức sử dụng đất trong khu dân cư nông thôn
Khu vực đồng bằng

Khu vực miền núi

ven biển

trung du

Loại đất
Diện tích
(m2/người)

Tỷ lệ

Tỷ lệ

(%)

Diện tích
(m2/người)

- Tổng số


6-9

8 - 12

9 - 10

9 – 13

- Đất cây xanh

3-4

3–7

2-3

1-5

- Đất tiểu thủ công nghiệp

8 -11

10 - 14

8- 11

9 - 13

(%)


quốc gia; Các đô thị lớn, cực lớn; Các chuỗi và chùm đô thị
+ Định hướng tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị quốc gia; Bảo vệ môi
trường, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn cân bằng sinh thái đô thị; Định hướng phát
triển kiến trúc cảnh quan đô thị…
- Ngày 05/5/2004 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg
phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020. Theo đó:
Khuyến khích phát triển nhà ở căn hộ chung cư cao tầng một cách hợp lý
phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đô thị để góp phần tăng nhanh quỹ nhà ở, tiết
kiệm đất đai, tạo diện mạo và cuộc sống văn minh đô thị theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
Nhà ở đô thị phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu
chẩn và các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng nhà ở do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành; hình thành các tiểu khu nhà ở, khu dân cư tập trung vừa và
nhỏ, phân bố hợp lý, không tập trung dân cư qúa đông và các thành phố lớn.
Phấn đấu đạt chỉ tiêu bình quân 15m2 sàn/người vào năm 2010 và 20m2
sàn/người vào năm 2020 (Bộ xây dựng, 2004).
* Định hướng khu dân cư nông thôn:
- Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn khẳng định quan điểm: “Các vấn đề nông
nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông
dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn
mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy
hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt”.

10



Dự kiến đến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân đạt 18m2/người, tất cả các
điểm dân cư nông thôn đểu có hệ thống cấp, thoát nước đảm bảo tiêu chuẩn quy
định (Bộ xây dựng, 2004).

11


2.1.4.3. Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan
Ngày 03/9/2002 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 112/2002/QĐ-TTg
phê duyệt định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2020. Theo đó:
- Ở khu vực đô thị.
Phát triển và hình thành tổng thể kiến trúc ở khu vực đô thị trên cơ sở phân
bố và phát triển hệ thống đô thị theo Định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển đô
thị Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 1998.
Tổng thể kiến trúc của mỗi vùng và đô thị phải có bản sắc riêng, phù hợp với điều
kiện kinh tế, tự nhiên, dân số - xã hội, trình độ khoa học, kỹ thuật, truyền thống văn
hóa lịch sử của địa phương và các đồ án quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
Tổng thể kiến trúc của mỗi đô thị phải kết hợp hài hoà giữa cải tạo với xây
dựng mới; đổi mới môi trường văn hóa kiến trúc truyền thống, nhưng không làm
mất đi bản sắc riêng.
Hình thành kiến trúc đô thị phải coi trọng nguyên tắc gắn công trình riêng lẻ
với tổng thể kiến trúc của đô thị; đảm bảo kết hợp hài hoà giữa quá khứ với hiện tại
và tương lai. Mọi việc cải tạo, xây dựng mới trong đô thị phải tuân thủ các quy định
về quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng đô thị.
- Ở khu vực nông thôn.
Phát triển kiến trúc tại các làng, xã có liên quan trực tiếp với cơ cấu quy
hoạch chung của các đô thị phải được dựa trên quy hoạch chi tiết xây dựng, có sự
tham gia của dân cư và cộng đồng; lưu ý giữ lại những di sản kiến trúc, thiên nhiên

mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái và kinh tế, đáp ứng nhu cầu tinh thần và vật
chất của con người, xã hội; đảm bảo tính dân tộc và tính hiện đại, quán triệt nguyên
tắc phát triển bền vững, tạo lập môi trường sống tốt đẹp cho mọi người, phát huy
hiệu quả tổng hợp kinh tế, xã hội và môi trường trong thiết kế, thi công và quản lý
sử dụng công trình, áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, vươn lên đạt trình độ
tiên tiến quốc tế.
Kiến trúc nhà ở phải đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng môi trường cư
trú, thoả mãn các yêu cầu sinh hoạt đa dạng của dân cư; phấn đấu đến năm 2020
thực hiện được các chỉ tiêu cơ bản phát triển nhà ở. Kiến trúc công cộng phải thể
hiện tổng hợp các yếu tố quy hoạch, cảnh quan đô thị, văn hóa nghệ thuật, kỹ thuật
đạt tới trình độ tiên tiến trong khu vực. Các công trình trọng điểm nhà nước phải đạt
trình độ tiên tiến trên thế giới. Kiến trúc công nghiệp phải coi trọng việc áp dụng kỹ
thuật tiên tiến trong và ngoài nước đối với tổ chức không gian, môi trường sản xuất
và quản lý. Các công trình công nghiệp lớn phải đạt trình độ tiên tiến trên thế giới.

13


Nâng cao chất lượng thiết kế điển hình kiến trúc; tiêu chuẩn hoá cấu kiện xây
dựng; thực hiện công nghiệp hóa và thương mại hóa cung cấp sản phẩm cho thị
trường xây dựng. Kiến trúc công trình ngầm phải được coi trọng trong quy hoạch,
thiết kế xây dựng; quán triệt nguyên tắc kết hợp sử dụng trong thời bình và thời
chiến; hình thành hệ thống không gian công cộng ngầm gắn kết với trên mặt đất.
2.2. THỰC TRẠNG VÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỂM DÂN CƯ
MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1. Khu vực Đông Nam Á
Theo Colins Free Stone, trong công trình nghiên cứu các yếu tố về kinh tế
chính trị làng xóm vùng Đông Nam Á đã tổng kết những vấn đề chung nhất trong
việc quy hoạch xây dựng làng của một số nước thuộc vùng này theo xu hướng:
- Dân cư bố trí dọc theo kênh rạch hoặc theo đường giao thông và đó cũng là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status