Kiểm toán chất thải và đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường của công ty cổ phần xi măng cẩm phả - Pdf 52

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
===*****===

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ ĐÁNH GIÁ
SỰ TUÂN THỦ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN
QUAN ĐẾN BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG CẨM PHẢ

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

LÃ THANH BÌNH

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
===*****===

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ ĐÁNH GIÁ
SỰ TUÂN THỦ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN
QUAN ĐẾN BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG CẨM PHẢ

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MÃ SỐ

: 8440301

tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hƣớng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn tốt
nghiệp. Trong thời gian làm việc với cô, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến
thức bổ ích mà còn học tập đƣợc tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học
nghiêm túc, hiệu quả. Đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập
và công tác sau này.
Đồng thời em xin cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần xi măng Cẩm Phả
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn, giúp em
có thể hoàn thành đƣợc luận văn tốt nghiệp này.
Sau cùng, con xin cảm ơn gia đình và những ngƣời bạn đã luôn theo sát đóng
góp ý kiến và ủng hộ, động viên con trong quá trình làm luận văn.
Do kiến thức thực tế chƣa nhiều, còn ít kinh nghiệm nghiên cứu về loại hình
sản xuất xi măng nên không thể tránh khỏi bỡ ngỡ và thiếu sót. Em rất mong nhận
đƣợc sự cảm thông và ý kiến nhận xét của quý thầy cô để luận văn cũng nhƣ kiến
thức của bản thân em hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô dồi dào sức khỏe để tiếp tục sứ mệnh
cao cả truyền đạt kiến thức của mình cho thế hệ mai sau. Một lần nữa, em xin chân
thành cảm ơn.
Trân trọng!
Hà Nội, ngày …tháng…năm 20..
Học viên thực hiện

Lã Thanh Bình


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 71
1. Kết luận ................................................................................................................. 71
2. Kiến nghị............................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 73


v

DANH MỤC VIẾT TẮT
ATVSLĐ

: An toàn vệ sinh lao động

BVMT

: Bảo vệ môi trƣờng

BHLĐ

: Bảo hộ lao động

BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

CTNH

: Chất thải nguy hại

CTR


ÔNMT

: Ô nhiễm môi trƣờng

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

WHO

: Tổ chức Y tế thế giới


vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phát thải đối với ngành công nghiệp xi măng [10] ................. 13
Bảng 2.1. Bảng lấy phiếu thu thập ............................................................................ 23
Bảng 2.2. Phƣơng pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ...................................... 26
Bảng 3.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của nhà máy ............................................... 30
Bảng 3.2 Nhu cầu sử dụng điện của nhà máy ........................................................... 31
Bảng 3.3 Nhu cầu sử dụng dầu của nhà máy ............................................................ 31
Bảng 3.4 Nhu cầu sử dụng than của nhà máy ........................................................... 31
Bảng 3.5 Tổng nhu cầu sử dụng nƣớc của nhà máy ................................................. 32
Bảng 3.6: Tải lƣợng bụi từ các công đoạn sản xuất chính ........................................ 34
Bảng 3.7: Tải lƣợng các khí ô nhiễm chính trong khí thải lò nung clinker .............. 35
Bảng 3.8 Hệ số phát thải chất gây ô nhiễm khi tiêu thụ điện ................................... 37
Bảng 3.9 Thải lƣợng khí thải từ máy móc sử dụng nhiên liệu than đá ..................... 37
Bảng 3.10 Thải lƣợng khí thải từ động cơ sử dụng nhiên liệu DO ........................... 38

Hình 3.6. Hội nghị phổ biến, tuyên truyền pháp luật về BVMT tổ chức tại Công ty
CP Xi măng Cẩm Phả ............................................................................................... 66


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thành phố Cẩm Phả là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm ở
vùng Đông Bắc Bộ Việt Nam. Cẩm Phả là thành phố lớn thứ hai (xét về dân số) của
tỉnh Quảng Ninh. Phía đông của thành phố giáp với huyện Vân Đồn, phía tây giáp
huyện Hoành Bồ và thành phố Hạ Long, phía nam giáp thành phố Hạ Long và
huyện Vân Đồn, và phía bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên. Thành phố
Cẩm Phả có diện tích tự nhiên 486,45 km², địa hình chủ yếu là đồi núi. Cẩm Phả có
vị trí chiến lƣợc về địa chính trị, địa kinh tế, an ninh quốc phòng của khu vực và
quốc gia. Đây là nơi có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế nhƣ thƣơng mại
dịch vụ, công nghiệp khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế
tạo thiết bị điện, máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu,...
Công nghiệp xi măng là một trong những ngành công nghiệp đã có lâu đời tại
Việt Nam. Nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá của Việt Nam nói chung và thành phố Cẩm Phả nói riêng. Vai trò của xi măng
là rất to lớn và cho đến ngày nay không có vật liệu xây dựng nào thay thế đƣợc. Tuy
nhiên, công nghệ sản xuất xi măng là công nghệ có nhiều phát thải chủ yếu là dạng
rắn và khí ảnh hƣởng đến môi trƣờng, đặc biệt với các nhà máy công nghệ cũ với
các đặc điểm tiêu thụ nhiều năng lƣợng, năng suất thấp, tải lƣợng ô nhiễm cao.
Trong đó, tác động của sự ô nhiễm môi trƣờng không khí do nhà máy xi măng gây
ra đến môi trƣờng xung quanh và sức khỏe con ngƣời là cực ký đáng lƣu tâm. Do
đó vấn đề đánh giá và đƣa ra phƣơng án khả thi cho việc xử lý ô nhiễm là điều cần
đƣợc quan tâm đúng mực. Để giải quyết vấn đề này thì việc tuân thủ các quy định
của pháp luật, kiểm toán chất thải, giảm thiểu lƣợng chất thải phát sinh trong dây

+ Đánh giá công tác tập huấn về an toàn sức khỏe.
+ Đánh giá công tác chuẩn bị về y tế của nhà máy.
3.4 Đề xuất giải pháp quản lý môi trƣờng, an toàn sức khỏe phù hợp


3

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về kiểm toán chất thải
a. Khái niệm
Kiểm toán môi trƣờng là một khái niệm mới ở nƣớc ta, song thực chất nội
dung của nó đã và đang đƣợc thực hiện ở các cơ sở công nghiệp và các công ty dƣới
nhiều tên gọi khác nhau nhƣ: rà soát môi trƣờng, tổng quan môi trƣờng, kiểm soát
môi trƣờng hay đánh giá tác động môi trƣờng [1].
Kiểm toán chất thải (KTCT) là một loại hình kiểm toán kỹ thuật đang đƣợc sử
dụng phổ biến và rộng rãi tại các cơ sở công nghiệp ở các nƣớc đang phát triển. Các
cuộc KTCT là các cuộc kiểm toán nội bộ do các công ty tự tiến hành với mục tiêu
tìm hiểu các nguồn gây thất thoát nguyên vật liệu, nguồn gây ô nhiễm thông qua
việc xây dụng cân bằng vật chất. Dựa vào các kết quả kiểm toán, các biện pháp
khắc phục đƣợc đƣa ra nhƣ thay thế nguyên vật liệu; cải tiến công nghệ trong quá
trình sản xuất nhằm ngăn ngừa sự phát sinh chất thải tại nguồn. Nhờ đó, vừa nâng
cao đƣợc hiệu quả sản xuất vừa cải thiện môi trƣờng hƣớng tới mục tiêu SXSH.
Kiểm toán chất thải (KTCT) là công cụ quản lý môi trƣờng nhằm giảm thiểu
và ngăn ngừa ô nhiễm ngay từ quá trình sản xuất tại cơ sở công nghiệp. Kiểm toán
chất thải bao gồm việc rà soát, kiểm tra các quá trình sản xuất, xác định nguồn thải
và khối lƣợng chất thải, tính toán cân bằng vật chất, xác định các vấn đề trong vận
hành sản xuất, để từ đó đề ra các giải pháp để giảm thiểu phát sinh chất thải ra môi
trƣờng. Có thể nói kiểm toán chất thải là một lĩnh vực chuyện sâu của KTMT đã
đƣợc tiêu chuẩn hóa bằng ISO 14010 và ISO 14011:1996[2].
b. Vai trò của kiểm toán chất thải


5

Bƣớc 1: Chuẩn bị các điều kiện ban
đầu cho KTCT

Bƣớc 2: Xem xét quy trình và đặc
điểm công nghệ sản xuất

GIAI ĐOẠN 1
Giai đoạn tiền đánh giá
(thu thập các dữ liệu cơ
bản để KTCT)

Bƣớc 3: Xác định nguyên nhiên liệu
và các loại hóa chất sử dụng

Bƣớc 4: Xác định các nguồn thải

Bƣớc 5: Đánh giá nguồn thải sản xuất

GIAI ĐOẠN 2
Xác định, đánh giá các
nguồn thải

Bƣớc 6: Xây dựng nội dung các
phƣơng án giảm thiểu

Bƣớc 7: Đánh giá các phƣơng án giảm
thiểu

của nhà máy [3].

e. Thuận lợi và khó khăn khi tiến hành KTCT
* Thuận lợi
- Quy trình đơn giản, không tốn nhiều nhân lực phục vụ cho công tác kiểm toán.
- Không tốn nhiều chi phí đầu tƣ cho một cuộc kiểm toán.
* Khó khăn
- Hiện nay, Việt Nam chƣa có văn bản nào bắt buộc, yêu cầu các doanh nghiệp
phải thực hiện kiểm toán chất thải. Do đó chƣa có nhiều doanh nghiệp, doanh
nghiệp chấp nhận tiến hành kiểm toán chất thải tại doanh nghiệp, nhà máy mình.
- Các văn bản pháp lý và các tiêu chuẩn về môi trƣờng trong hoạt động của
doanh nghiệp còn thiếu và chƣa đồng bộ.
- Chƣa có các đề xuất về chính sách khuyến khích áp dụng kiểm toán chất
thải trong quản lí môi trƣờng.
- Các phƣơng pháp tính toán xử lí số liệu không đƣợc quy định cụ thể gây khó
khăn trong công tác tìm kiếm thông tin.
- Công tác đào tạo chuyên gia hoặc kiểm toán viên có kiến thức về kiểm toán
môi trƣờng và kiểm toán chất thải còn rất hạn chế.
- Nhận thức và hiểu biết của các doanh nghiệp, nhà máy về kiểm toán chất
thải và lợi ích của nó mang lại vẫn còn hạn chế.
1.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về kiểm toán chất thải
* Nghiên cứu về kiểm toán chất thải trên thế giới


7

Từ năm 1980, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu và ứng dụng về KTCT.
Quy trình KTCT đối với từng ngành đã đƣợc lập, nhiều tài liệu, sách về KTCT đã
đƣợc xuất bản, ví dụ nhƣ:
Từ năm 1980, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu và ứng dụng về KTCT.

mới.
- Giảm nhu cầu năng lƣợng bằng cách kiểm soát không khí xâm nhập.
- Sẽ có tiềm năng tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lƣợng nhiệt gần 1000kJ /
kg clinker.
- Thực hiện kiểm toán năng lƣợng định kỳ trong các ngành nhƣ vậy sẽ giúp
bảo tồn năng lƣợng tốt hơn và chứng minh cắt giảm chi phí [5].
Ngoài ra, M.Badiolaa cùng cộng sự cũng đã thực hiện một nghiên cứu để cải
thiện đánh giá hiệu quả môi trƣờng của các hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn
vào năm 2017. Trong Hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn (RAS), nƣớc liên tục
đƣợc xử lý và tuần hoàn trái ngƣợc với việc không đƣợc xử lý mà thải vào môi
trƣờng nhƣ trong các hệ thống sản xuất cá khác; các thông số thiết kế và sản xuất sẽ
quyết định mức tiêu thụ năng lƣợng tổng thể. Bản chất tốn nhiều năng lƣợng này
cản trở tính bền vững và hiệu quả chi phí của chúng. Nghiên cứu này đề xuất kết
hợp phƣơng pháp Đánh giá Vòng đời (LCA) với kiểm toán năng lƣợng để: cải thiện
hiệu suất môi trƣờng của RAS, xác định mức tiêu thụ năng lƣợng và từ đó, xác định
mức độ tác động đến môi trƣờng và chi phí của nó để tìm cách giảm chi phí.
Phƣơng pháp đề xuất đã đƣợc chứng minh với một trƣờng hợp nghiên cứu tập trung
vào một đơn vị RAS quy mô thí điểm đƣợc sử dụng trong sản xuất cá tuyết (Gadus
morhua), nằm ở khu vực ven biển Basque (phía bắc Tây Ban Nha). Sản xuất / vận
chuyển thức ăn, vận chuyển oxy và năng lƣợng tiêu thụ trong toàn bộ thí nghiệm
đƣợc coi là đầu vào để đánh giá. Mức tiêu thụ năng lƣợng đƣợc đo liên tục bằng
máy đo năng lƣợng đƣợc nhúng trong bộ RAS cũng nhƣ với máy phân tích năng
lƣợng di động để đo độc lập từng thiết bị tiêu thụ năng lƣợng. Mặc dù hệ thống cần
trung bình 29,40 kwh/kg cá để vận hành hệ thống thành công, mức tiêu thụ năng
lƣợng thay đổi theo mùa thể hiện các khoảng thời gian tối đa và tối thiểu tƣơng ứng
là 40,57 và 18,43 kwh/kg cá. Kết quả kiểm toán năng lƣợng cho thấy sự thành công
trong việc xác định các thiết bị tiêu thụ lƣợng năng lƣợng nhiều nhất và dữ liệu


9



10

án tiết kiệm điện, rồi từ đó đề xuất những giải pháp tiết kiệm điện khi đầu tƣ mua
mới, lắp đặt, vận hành các thiết bị trong hệ thống nói trên nhƣ sau: Điện năng tiết
kiệm đƣợc là: 57,66 kWh/ngày, với đơn giá 1.200đồng/kWh, tiền điện tiết kiệm
đƣợc là: 1.798.800VNĐ/tháng, vốn đầu tƣ cho 512 Ballast và 512 bóng đèn T8 là:
19.968.000VNĐ, thời gian hoàn vốn là: 11 tháng. Nghiên cứu còn thiết kế một thiết
bị điều khiển đóng cắt hệ thống đèn trong phòng học nhằm tiết kiệm điện và nghiên
cứu một khẩu hiệu tiết kiệm điện hợp lý gắn tại phòng học nhằm nâng cao ý thức
tiết kiệm điện của sinh viên [8].
Hiện Viện Chiến lƣợc, Chính sách Tài nguyên & Môi trƣờng đƣợc Nhà nƣớc
giao thực hiện dự án Áp dụng thử nghiệm KTCT trong quản lý môi trƣờng ngành
công nghiệp Việt Nam. Từ năm 2009 đến 2012, dự án đƣợc thực hiện tại 10 cơ sở
đại diện cho 10 ngành công nghiệp (dệt may, giấy, thuộc da, xi măng, phân lân,
ăcquy, thép, xi măng, chế biến thủy sản và cao su thƣơng phẩm) nhằm xây dựng
quy trình KTCT để áp dụng trong quản lý môi trƣờng ngành công nghiệp nói chung
và cho 10 ngành sản xuất công nghiệp này nói riêng.
Nói chung, các nghiên cứu kiểm toán chât thải ở Việt Nam vẫn còn chƣa có sự
quan tâm đúng mức do việc kiểm toán chất thải không phải là bắt buộc mà nó xuất
phát từ nhận thức của cơ sở sản xuất mà đứng đầu là ban lãnh đạo về trách nhiệm và
nghĩa vụ BVMT của bản thân cơ quan họ. Đó cũng là động lực để tôi thực hiện đề
tài này với mong muốn đóng góp công sức cho các nghiên cứu tƣơng tự ở hiện tại
và trong tƣơng lai, mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp, nhà máy ở Việt Nam qua
việc kiểm toán chất thải.
1.3 Lợi ích của doanh nghiệp khi kiểm toán chất thải và tuân thủ các thủ tục
liên quan đến BVMT và HSE
1.3.1 Lợi ích của doanh nghiệp khi tiến hành kiểm toán chất thải
- KTCT giúp doanh nghiệp đƣa ra giải pháp giảm lƣợng thải phát sinh, tái chế,

tránh đƣợc các xung đột với các cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc sử dụng tài
nguyên cũng nhƣ các vấn đề môi trƣờng khác.
- Bên

cạnh đó, việc tuân thủ các quy định về HSE còn giúp cho doanh nghiệp

phòng ngừa sự cố hoặc tai nạn lao động và giảm thiểu những ảnh hƣởng bất lợi có
thể xảy ra trong điều kiện hoạt động bình thƣờng cũng nhƣ loại trừ các yếu tố nguy
hiểm gây tai nạn lao động, sự cố trong sản xuất và các yếu tố độc hại gây bệnh nghề
nghiệp.
1.3.3 Lợi ích của việc tuân thủ các quy định về an toàn – sức khỏe – môi trường
của Nhà nước


12

- Việc tuân thủ các quy định về HSE của Nhà nƣớc giúp cho doanh nghiệp bảo
vệ sức khỏe và môi trƣờng làm việc cho ngƣời lao động, giảm tỷ lệ tử vong hay
thƣơng tật do tai nạn lao động, giảm tác động đối với môi trƣờng xung quanh. Các
bệnh nghề nghiệp sẽ đƣợc kiểm soát, môi trƣờng sẽ trong lành hơn, ngƣời lao động
và cộng đồng sẽ có đƣợc một môi trƣờng sống và làm việc an toàn và thân thiện.
- Ngoài ra, khi một tai nạn hay sự cố xảy ra, doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra rất
nhiều chi phí để khắc phục. Bên cạnh những chi phí hữu hình nhƣ chi phí trả cho
ngƣời lao động bị tai nạn, cho ngƣời bị hại hay chi phí sửa chữa thiết bị, phục hồi
sản xuất, khôi phục môi trƣờng còn có những chi phí không thể tính toán bằng tiền
nhƣ mất uy tín trên thƣơng trƣờng. Giảm tai nạn sự cố nghĩa là doanh nghiệp đã
tăng đƣợc lợi nhuận cho mình; mặt khác, việc đáp ứng tầm quan trọng ngày càng
tăng của an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp và bảo vệ môi trƣờng sẽ tạo uy tín của
doanh nghiệp với cộng đồng.
1.4 Các vấn đề môi trƣờng phát sinh trong ngành sản xuất Xi măng

mát. Trong quá trình sản xuất xi măng, một phần nƣớc bị bay hơi và phần còn lại thì
tuần hoàn sử dụng lại. Nƣớc thải không phải là vấn đề môi trƣờng đáng quan tâm
của một nhà máy sản xuất xi măng sử dụng công nghệ này.
1.4.2. Khí thải
Khí thải của nhà máy bao gồm khí thải phát sinh trong quá trình nghiền liệu,
nung và nghiền clinker, đóng bao lƣu kho. Nồng độ các chất ô nhiễm phụ thuộc vào
chất lƣợng nhiên liệu và độ cao của ống khói, hiệu suất vận hành các loại thiết bị
trong dây chuyền.
Tại các vị trí chuyển đổ nguyên liệu cuối băng tải, gầu nâng, silo…v.v.cần có
thiết bị lọc bụi hiệu suất cao phù hợp với khí hậu nóng ẩm của Việt Nam. Khí thải
máy nghiền, lò nung cần đƣợc khử bụi bằng thiết bị lọc bụi tĩnh điện có hiệu suất
cao (

14

TOC (Tổng cácbon hữu
cơ)

10 – 100

CO

500 – 2000

Florua


lƣờng chất lƣợng cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO
14001:1996.
Tháng 10/2013 Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel) đã trở
thành cổ đông chiến lƣợc của Công ty Cổ phần Xi măng Cẩm Phả đánh dấu mốc
quan trọng trong chiến lƣợc phát triển của Viettel.
1.5.2. Vị trí địa lý
Vị trí Công ty nằm trên Km6, Quốc lộ 18A, Phƣờng Cẩm Thạch, Thành phố
Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh.


16

Nhà máy Xi măng Cẩm Phả đi vào hoạt động chính thức từ năm 2009 trên
diện tích 70 ha thuộc phƣờng Cẩm Thạch, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Khu vực Nhà máy tiếp giáp:
- Phía Bắc: giáp đƣờng Lê Thanh Nghị (Quốc lộ 18A)
- Phía Nam: giáp vùng biển ven bờ vịnh Bái Tử Long.
- Phía Đông: giáp khu đô thị mới Cẩm Thủy
- Phía Tây: giáp khu dân cƣ Cẩm Thạch và cụm cảng Km6 .
Vị trí của công ty tiếp giáp với tuyến đƣờng Lê Thanh Nghị, thuận lợi cho
công tác xuất nhập hàng.

Hình 1.2: Vị trí địa lý của nhà máy xi măng Cẩm Phả
1.5.3. Quy mô nhà máy
Nhà máy đƣợc xây dựng với quy mô:
Tổng diện tích: 70 ha.
Công suất thiết kế: 6.000 tấn clinker/ngày, tƣơng đƣơng 2,3 triệu tấn xi măng
PCB40/năm.
Số lƣợng lao động thƣờng xuyên làm việc tại cơ sở hiện tại: 600.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status