Nghiên cứu xác định mối tương quan giữa hàm lượng các kim loại đồng, chì, cadimi tích lũy trong động vật đáy không xương sống cỡ lớn và trầm tích sông cầu - Pdf 52

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LÊ ĐĂNG NGỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA
HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI ĐỒNG, CHÌ, CADIMI
TÍCH LŨY TRONG ĐỘNG VẬT ĐÁY KHÔNG XƢƠNG
SỐNG CỠ LỚN VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LÊ ĐĂNG NGỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA
HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI ĐỒNG, CHÌ, CADIMI
TÍCH LŨY TRONG ĐỘNG VẬT ĐÁY KHÔNG XƢƠNG
SỐNG CỠ LỚN VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MÃ SỐ: 8440301

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
2. TS. BÙI THỊ THƢ


Lê Đăng Ngọc

i

năm 2019


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ với tên đề tài: “Nghiên cứu xác định mối
tương quan giữa hàm lượng các kim loại đồng, chì, cadimi tích lũy trong động
vật đáy không xương sống cỡ lớn và trầm tích sông Cầu”. Tôi xin chân thành cảm
ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh và TS. Bùi Thị Thƣ đã hƣớng dẫn, chỉ bảo tận
tình và động viên giúp tôi hoàn thành bài báo cáo luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Chính quyền địa phƣơng, Sở Tài nguyên và
Môi trƣờng các tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hải Dƣơng
đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể đi thực địa và cung cấp những kiến thức quý
báu cũng nhƣ chia sẻ tài liệu, dữ liệu liên quan tới luận văn.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy cô Khoa Môi trƣờng, Trƣờng Đại
học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức
trong suốt thời gian học cao học tại Trƣờng.
Cảm ơn các anh chị, bạn bè những ngƣời bạn đồng hành trong quãng thời gian
học cao học, những ngƣời đã luôn sát cánh, giúp đỡ, động viên và là nguồn động
lực để tôi vƣơn lên.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, vì vậy tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô để
luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!.
Hà Nội, ngày tháng

năm 2019

1.3.2. Tổng quan về loài Hến (Corbicula sp.) và loài Ốc vặn (Sinotaia reevei
fischer).................................................................................................................... 15
1.3.3. Sự tích lũy kim loại nặng vào động vật đáy không xƣơng sống cỡ lớn (Ốc
vặn, Hến)................................................................................................................. 17
1.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu.................................................................... 21
1.4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội lƣu vực sông Cầu..............................21
1.4.2. Tình hình ô nhiễm trên lƣu vực sông Cầu..................................................... 24
1.5. Phƣơng pháp xác định và một số chỉ số, tiêu chuẩn đánh giá hàm lƣợng KLN
trong trầm tích và ĐVĐ không xƣơng sống cỡ lớn................................................. 26
1.5.1. Phƣơng pháp xác định KLN bằng phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) 26

1.5.2. Chỉ số và Tiêu chuẩn đánh giá hàm lƣợng KLN trong trầm tích...................29

iii


1.5.3. Chỉ số và Tiêu chuẩn đánh giá hàm lƣợng KLN trong ĐVĐ không xƣơng
sống cỡ lớn.............................................................................................................. 31
Chƣơng 2:ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......32
2.1. Đối tƣợng và thời gian nghiên cứu.................................................................. 32
2.2. Địa điểm nghiên cứu........................................................................................ 32
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................. 34
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp tài liệu....................................................... 34
2.3.2. Phƣơng pháp thực nghiệm............................................................................ 34
2.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu và đánh giá kết quả............................................. 52
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................. 53
3.1. Kết quả xác định độ tin cậy của phƣơng pháp xác định hàm lƣợng các kim loại
Cu, Pb, Cd trong Ốc vặn (Sinotaia reevei fischer), Hến (Corbicula sp.) và trầm tích
sông Cầu.................................................................................................................. 53
3.1.1. Kết quả xác định độ lặp lại của phƣơng pháp............................................... 53

1. KẾT LUẬN......................................................................................................... 91
2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 93
PHỤ LỤC................................................................................................................ 96

v


THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Lê Đăng Ngọc
Lớp: CH2BMT

Khóa: 2016 - 2018

Cán bộ hƣớng dẫn: 1. PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
2. TS. Bùi Thị Thƣ
Tên đề tài: Nghiên cứu xác định mối tƣơng quan giữa hàm lƣợng các kim loại
đồng, chì, cadimi tích lũy trong động vật đáy không xƣơng sống cỡ lớn và trầm tích
sông Cầu.
Tóm tắt luận văn:
Trong luận văn “Nghiên cứu xác định mối tương quan giữa hàm lượng
các kim loại đồng, chì, cadimi tích lũy trong động vật đáy không xương sống cỡ
lớn và trầm tích sông Cầu”, tác giả đã thực hiện các nội dung và đạt đƣợc các kết
quả nghiên cứu nhƣ sau :
Tác giả đã quan trắc đƣợc trầm tích và ĐVĐ không xƣơng sống cỡ lớn trên
lƣu vực sông Cầu với 24 điểm quan trắc trong khoảng thời gian từ 12/2017 đến
tháng 01/2018.
Tác giả đã phân tích đƣợc hàm lƣợng các kim loại Cu, Pb, Cd tích lũy trong
ĐVĐ không xƣơng sống cỡ lớn và trầm tích sông Cầu; với mỗi chỉ tiêu đều thực
hiện đánh giá độ lặp, độ thu hồi và hệ số khô kiệt của phƣơng pháp phân tích các

Phổ hấp thụ nguyên tử

AOAC

Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thức

BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trƣờng

ĐVĐ
I

Động vật đáy
Chỉ số tích lũy địa chất
Hƣớng dẫn chất lƣợng trầm tích tạm thời (ISQG) tƣơng

ISQG

ứng với các mức độ ngƣỡng dƣới đây mà không có tác
động xấu đến sinh học.

KLN

Kim loại nặng

PEC

Nồng độ chắc chắn gây ảnh hƣởng


Bảng 1.2. Giá trị giới hạn của một số kim loại nặng trong trầm tích theo QCVN
43:2012/BTNMT .......................................................................................................
29
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn đánh giá ô nhiễm kim loại
nặng trong trầm tích theo hàm
lƣợng tổng (mg/kg) của Canada (2002) [27] ............................................................
29
Bảng 1.4. Tiêu chuẩn đánh giá ô nhiễm kim loại
nặng trong trầm tích theo hàm
lƣợng tổng (mg/kg) của Mỹ [31] ...............................................................................
30
Bảng 1.5. Phân loại mức độ ô nhiễm dựa vào Igeo (Muller P.J và Suess E, 1979) [29] 30

Bảng 2.1. Tọa độ vị trí điểm lấy mẫu ........................................................................
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp số lƣợng mẫu Hến (Corbicula sp.) và Ốc vặn sông Cầu ..
Bảng 2.3. Phƣơng pháp bảo quản mẫu......................................................................
Bảng 2.4. Phƣơng pháp phân tích các chỉ tiêu ..........................................................
Bảng 2.5. Danh mục thiết bị cần thiết cho nghiên cứu .............................................
Bảng 2.6. Danh mục hoá chất cần thiết cho nghiên cứu ...........................................

35
38
41
41
42
42

Bảng 2.7. Điều kiện đo phổ hấp thụ nguyên tử của các kim loại Đồng, Chì, Cadimi
[24] ............................................................................................................................
43 Bảng 2.8. Nồng độ các điểm đƣờng chuẩn đo kim loại nặng bằng phƣơng pháp



DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hình ảnh Hến (Corbicula sp.) tại vị trí lấy mẫu....................................... 16
Hình 1.2. Hình ảnh của Ốc vặn............................................................................... 17
Hình 1.3. Khu vực nghiên cứu................................................................................ 23
Hình 1.4. Cấu tạo của máy AAS.............................................................................. 28
Hình 1.5. Hệ thống máy AAS của Phòng thí nghiệm môi trƣờng, Trƣờng Đại học
Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội.......................................................................... 28
Hình 2.1a. Sơ đồ vị trí lấy mẫu trên lƣu vực sông Cầu........................................... 32
Hình 2.1b. Sơ đồ vị trí lấy mẫu trên lƣu vực sông Cầu chảy qua tỉnh Bắc Kạn, Thái
Nguyên.................................................................................................................... 33
Hình 2.1c. Sơ đồ vị trí lấy mẫu trên lƣu vực sông Cầu chảy qua tỉnh Bắc Ninh, Bắc
Giang, Hải Dƣơng.................................................................................................. 33
Hình 2.2. Thiết bị lấy mẫu trầm tích và ĐVĐ không xƣơng sống cỡ lớn...............34
Hình 2.3. Quy trình xử lý xác định một số kim loại nặng trong trầm tích...............45
Hình 2.4. Quy trình xử lý xác định một số kim loại nặng trong ĐVĐ.....................48
Hình 3.1. Kết quả xác định hàm lƣợng Cu trong mẫu trầm tích sông Cầu..............64
Hình 3.2. Kết quả xác định hàm lƣợng Pb trong mẫu trầm tích sông Cầu..............65
Hình 3.3. Kết quả xác định hàm lƣợng Cd trong mẫu trầm tích sông Cầu..............66
Hình 3.4. Biểu đồ hàm lƣợng Cu trong Hến (Corbicula sp.) sông Cầu...................73
Hình 3.5. Biểu đồ hàm lƣợng Cu trong Ốc vặn (Sinotaia reevei fischer) sông Cầu . 74

Hình 3.6. Biểu đồ biểu thị hàm lƣợng Pb trong Hến (Corbicula sp.) sông Cầu......75
Hình 3.7. Biểu đồ biểu thị hàm lƣợng Pb trong Ốc vặn (Sinotaia reevei fischer) sông
Cầu.......................................................................................................................... 76

Hình 3.8. Biểu đồ biểu thị hàm lƣợng Cd trong Hến (Corbicula sp.) sông Cầu......77
Hình 3.9. Biểu đồ biểu thị hàm lƣợng Cd trong Ốc vặn (Sinotaia reevei fischer)
sông Cầu.................................................................................................................. 78

chƣơng trình đang đƣợc nhà nƣớc quan tâm là nghiên cứu và đánh giá mức độ ô
nhiễm thuộc lƣu vực một số hệ thống sông chính nhƣ: sông Đáy, sông Nhuệ, sông
Cầu,... để từ đó có các biện pháp quản lý thích hợp.
Trong số các chỉ số ô nhiễm, ô nhiễm kim loại nặng là một trong những chỉ số
đƣợc quan tâm nhiều bởi độc tính và khả năng tích lũy sinh học của chúng. Để có
thể đánh giá một cách đầy đủ về mức độ ô nhiễm của các kim loại nặng không chỉ
dựa vào việc xác định hàm lƣợng của các kim loại hòa tan trong nƣớc mà cần xác
định cả hàm lƣợng các kim loại trong trầm tích và động vật đáy sống trong môi
trƣờng này. Rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về trầm tích và các động vật
nhuyễn thể sống trong sông, hồ đều cho thấy hàm lƣợng của các kim loại trong các
loài này lớn hơn nhiều so với trong nƣớc [9].
Kim loại nặng có thể xâm nhập vào cơ thể con ngƣời chủ yếu thông qua
đƣờng tiêu hóa và hô hấp. Tuy nhiên, cùng với mức độ phát triển của công nghiệp
và sự đô thị hóa, hiện nay môi trƣờng sống của chúng ta đang bị ô nhiễm trầm
trọng. Sự tích tụ KLN nói chung và các kim loại đồng, chì, cadimi nói riêng sẽ ảnh
hƣởng đến đời sống của các sinh vật thủy sinh, gây ảnh hƣởng đến sức khỏe của
con ngƣời thông qua chuỗi thức ăn. Ví dụ nhiều loài động vật không xƣơng sống sử
dụng trầm tích nhƣ nguồn thức ăn, vì thế cơ thể chúng là nơi lƣu giữ và tích tụ
KLN. Sự tích tụ KLN trong sinh vật có thể đe dọa sức khỏe của nhiều loài sinh vật
đặc biệt là cá, chim và con ngƣời. Do đó, việc nghiên cứu và phân tích các KLN
trong cơ thể sinh vật, trong thực phẩm và tác động của chúng tới cơ thể con ngƣời
nhằm đề ra các biện pháp tối ƣu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng đồng là một
việc vô cùng cần thiết. Nhu cầu về thực phẩm sạch, đảm bảo sức khỏe đã trở thành
nhu cầu thiết yếu, cấp bách và đƣợc toàn xã hội quan tâm [3].

1


Các loài động vật không xƣơng sống cỡ lớn nhƣ Ốc vặn, Hến,… cũng là một
trong những nguồn thực phẩm sạch thiết yếu và đƣợc ƣa chuộng ở nƣớc ta. Loài

2


2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định đƣợc hàm lƣợng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd tích lũy trong động
vật đáy không xƣơng sống cỡ lớn và trầm tích sông Cầu.
Xác định đƣợc mối tƣơng quan giữa hàm lƣợng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd
tích lũy trong động vật đáy không xƣơng sống cỡ lớn và trầm tích sông Cầu.
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Khảo sát thực tế, tiến hành lấy mẫu động vật đáy không xƣơng sống cỡ lớn (Ốc
vặn, Hến) và trầm tích sông Cầu.
Tiến hành quan trắc 01 đợt lấy mẫu trầm tích và động vật đáy không xƣơng
sống cỡ lớn (Ốc vặn, Hến);
Thời gian lấy mẫu: Cuối tháng 12/2017 đến tháng 01/2018;
Tiến hành lấy mẫu tại 24 vị trí trên sông Cầu chảy qua các tỉnh Bắc Kạn, Thái
Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dƣơng.
3.2. Phân tích xác định hàm lƣợng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd trong động vật đáy
không xƣơng sống cỡ lớn (Ốc vặn, Hến) và trầm tích sông Cầu tại Phòng thí
nghiệm môi trƣờng, Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội và Phòng
thí nghiệm Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ sinh học, Trƣờng Đại học
Bách Khoa Hà Nội.
3.3. Xác định mối tƣơng quan giữa hàm lƣợng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd trong
động vật đáy không xƣơng sống cỡ lớn và trầm tích sông Cầu bằng phần mềm
Origin 8.5.

3


Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

4


trong môi trƣờng, vấn đề không đáng lo ngại nhiều nếu chúng không xâm nhập
đƣợc vào cơ thể sinh vật và hệ sinh thái. Điều đáng quan tâm là KLN có tính bền
vững khó phân hủy, có khả năng xâm nhập và tích lũy đến mức độ gây độc cho con
ngƣời, sinh vật và hệ sinh thái.
Nguồn tự nhiên:
Kim loại nặng phát hiện ở mọi nơi: Trong đá, đất và xâm nhập vào thủy vực
qua các quá trình tự nhiên, phong hóa, xói mòn và rửa trôi.
Nguồn nhân tạo:
Sự gia tăng tích lũy KLN trong môi trƣờng không chỉ từ các nguồn tự nhiên
mà còn từ hoạt động công nghiệp của con ngƣời nhƣ: Việc đốt cháy các nhiên liệu
hóa thạch, việc sử dụng các vật liệu và các sản phẩm công nghiệp có thể chứa hàm
lƣợng cao các nguyên tố kim loại độc hại,... Rất nhiều các kim loại này tích lũy
trong đất, trong nƣớc dẫn đến tạo ra sự nguy hiểm đối với động vật và thực vật [6].
Nguồn thải một số KLN (Cu, Pb, Cd) của một số ngành công nghiệp phổ biến
đƣợc thể hiện trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Nguồn thải một số KLN (Cu, Pb, Cd) của một số
ngành công nghiệp phổ biến [10]
STT

Kim loại

1

Chì

Công nghiệp luyện kim, sản xuất pin, acquy, nhựa,…


giới hạn của đề tài tôi chỉ tập trung nghiên cứu ba kim loại: đồng, chì và cadimi
trong động vật đáy không xƣơng sống cỡ lớn và trầm tích. Một số tác dụng có hại
phổ biến và nguy cơ đối với sức khỏe của ba kim loại nặng đối với con ngƣời đƣợc
đƣa ra dƣới đây.
Độc tính của đồng (Cu):
Đồng là một nguyên tố thiết yếu đối với cơ thể động thực vật và con ngƣời.
Đối với cơ thể con ngƣời, đồng cần thiết cho các quá trình chuyến hóa sắt, lipit và
rất cần thiết cho hoạt động của hệ thần kinh, hệ miễn dịch,... Tuy nhiên, khi cơ thể
chúng ta tích tụ đồng với một lƣợng lớn sẽ gây nguy hiểm. Khi hàm lƣợng đồng
trong cơ thể ngƣời từ 60 – 100 mg/kg thể trọng có thể gây ra tình trạng nôn mửa.
Khi hàm lƣợng là 10g/kg thể trọng có thể gây tử vong. Nồng độ đồng giới hạn trong
nƣớc uống đối với con ngƣời là 2 mg/lit.
Đồng cũng là một trong số kim loại có rất nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực
công nghiệp khác nhau nh: chế tạo dây dẫn điện, các hợp kim có độ chống mài mòn
cao, chế tạo sơn, thuốc trừ sâu…
Ở pH lớn hơn 6 ion Cu

2+

có thể kết tủa dƣới dạng hidroxit, oxit, hidroxi-

cacbonat. Đồng cũng tạo đƣợc phức rất bền với chất mùn. Đặc biệt trong môi
trƣờng khử Cu

2+

2-

rất dễ kết hợp với ion S để tạo kết tủa CuS rất bền. Chính vì vậy


trƣờng hợp bị bệnh thần kinh về thị giác và mù. Ở trẻ em, tác động này xảy ra khi
nồng độ chì trong máu là 70µg/dl. Ngoài ra, trẻ còn bị triệu chứng hoạt động thái
quá (năng động), thiếu tập trung và giảm nhẹ chỉ số IQ [6].
Chì thâm nhập vào cơ thể qua đƣờng nƣớc uống, thực phẩm, hô hấp. khả năng
loại bỏ chì khỏi cơ thể rất chậm, chủ yếu qua đƣờng nƣớc tiểu. Chu kì bán đào thải
của chì trong máu khoảng một tháng, trong xƣơng khoảng 20 - 30 năm. Tiêu chuẩn
của FAO (Food and Agriculture Organization) cho phép là 3 mg/tuần.
Ở nƣớc ta, lƣợng bụi chì trung bình trong không khí đô thị và nông thôn
3

3

khoảng 1 mg/m và 0,1 – 0,2 mg/m , và con ngƣời phải hít vào tƣơng ứng là 1,5 -

7


20 mg/ngày và 1,5 – 4,0 mg/ngày. Theo quy định của tổ chức sức khỏe thế giới
3

(WHO) giới hạn bụi chì nơi làm việc phải nhỏ hơn 0,01 mg/m không khí; còn ở khu
3

dân cƣ thì phải nhỏ hơn 0,005 mg/m . Tuy nhiên, bụi chì trong khu vực sản xuất
công nghiệp cao hơn nhiều lần cho phép. Dọc các trục lộ giao thông, dù giờ
đây không dùng xăng pha chì nữa nhƣng lƣợng bụi chì cũng không giảm đáng kể
[7].
Chì có trong nƣớc thải của các cơ sở sản xuất pin, acquy, luyện kim, hóa dầu.
Hoặc đƣa vào môi trƣờng nƣớc từ nguồn không khí bị ô nhiễm do khí thải giao
thông. Chì có khả năng tích lũy trong cơ thể, gây độc thần kinh, gây chết nếu bị

dụng của Cd nhƣ: lớp mạ bảo vệ thép, chất ổn định trong PVC, chất tạo màu trong
plastic và thủy tinh, và trong hợp phần của nhiều hợp kim.
Cadimi là nguyên tố rất độc. Giới hạn tối đa cho phép của Cadimi nhƣ sau:
- Trong nƣớc: 0,01 mg/l;
3

- Trong không khí: 0,001 mg/m ;
- Trong thực phẩm: 0,001-0,5 mg/kg.
Nhiễm độc cấp tính Cd có các triệu chứng giống nhƣ cúm, sốt, đau đầu, đau
khắp mình mẩy. Nhiễm độc mãn tính Cd gây ung thƣ phổi, ung thƣ tuyến tiền liệt.
EU đã đƣa ra giới hạn trên của Cd là 1,0 mg/kg trọng lƣợng tƣơi Trai, Hến,… loại
dùng làm thực phẩm cho ngƣời [6].
1.1.3. Hiện trạng ô nhiễm KLN trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới:
Năm 2000, vụ tai nạn hầm mỏ xảy ra tại công ty Aurul (Rumani) đã thải ra 50
- 100 tấn xianua và KLN (nhƣ đồng) vào dòng sông gần Baia Mare (thuộc vùng
Đông – Bắc). Sự nhiễm độc này đã khiến các loài thủy sản ở đây chết hàng loạt, tổn
hại đến hệ thực vật và làm bẩn nguồn nƣớc sạch, ảnh hƣởng đến cuộc sống của 2,5
triệu ngƣời.
Ở các khu vực luyện kim, vùng khai thác Pb thì hàm lƣợng Pb trong đất
khoảng 1.500 µg/g, cao gấp 15 lần so với mức độ bình thƣờng nhƣ khu vực xung
quanh nhà máy luyện kim ở Galena, Kansas (Mỹ), hàm lƣợng chì trong đất 7.600
µg/g. Hàm lƣợng chì trong bùn cống, rãnh ở một số thành phố công nghiệp tại Anh
dao động từ 120 µg/g - 3.000 µg/g, trong khi tiêu chuẩn cho phép tại đây là không
quá 1.000 µg/g [29].

9


Sự cố nhiễm độc cadimi xảy ra ở tỉnh Toyama (Nhật Bản) vào những năm




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status