ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN ANH TUẤN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO TRẺ TỰ KỶ TRONG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
Ở HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN ANH TUẤN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO TRẺ TỰ KỶ TRONG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
Ở HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS DƢƠNG THỊ HOÀNG YẾN
HÀ NỘI - 2017
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả
Trần Anh Tuấn
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBGV:
Cán bộ giáo viên
CBQL:
Cán bộ quản lí
CSVC:
Cơ sở vật chất
ĐHSP HN:
Đại học Sư phạm Hà Nội
GD&ĐT:
Giáo dục và Đào tạo
Học tập cộng đồng
HU- HĐND:
Huyện ủy – Hội đồng Nhân dân
KT:
Khuyết tật
LĐTB- XH:
Lao động thương binh – Xã hội
LLCT:
Lí luận chính trị
PHCN:
Phục hồi chức năng
PHHS:
Phụ huynh học sinh
PHT:
Phó Hiệu trưởng
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO HỌC SINH TỰ KỶ TRONG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC ........................ 6
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về vấn đề................................................................ 6
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài .............................................................. 6
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................. 8
1.2. Trẻ tự kỷ .............................................................................................................. 8
1.2.1. Khái niệm về hội chứng tự kỷ ................................................................... 8
1.2.2. Khái niệm về trẻ tự kỷ ............................................................................. 10
1.2.3. Khái niệm về học sinh tự kỷ .................................................................... 10
1.3. Dấu hiệu nhận biết và phân loại trẻ tự kỷ ..................................................... 11
1.3.1. Vai trò của nhận dạng và phân loại trẻ tự kỷ ......................................... 11
1.3.2. Dấu hiệu nhận biết trẻ tự kỷ ................................................................... 12
1.3.3. Cách nhận biết trẻ tự kỷ theo từng giai đoạn: ....................................... 13
1.3.4. Nguyên nhân gây ra tự kỷ....................................................................... 15
1.3.5. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh/trẻ tự kỷ ........................................... 17
1.3.6. Những khó khăn trong học tập, giao tiếp của học sinh/trẻ tự kỷ ........... 18
1.4. Giáo dục hòa nhập trẻ tự kỷ............................................................................ 24
1.4.1. Giáo dục hòa nhập ................................................................................. 24
1.4.2. Quản lí giáo dục hòa nhập ..................................................................... 24
1.4.3. Giáo dục hòa nhập trẻ tự kỷ ................................................................... 25
1.4.4. Quản lí giáo dục hòa nhập trẻ tự kỷ ....................................................... 25
1.4.5. Quản lý giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ tại trường tiểu học ....... 26
1.4.6. Quy trình giáo dục hòa nhập trẻ tự kỷ ................................................... 28
1.5. Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh tự kỷ tại các trƣờng
tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào tạo ............................................................... 34
1.5.1. Nhiệm vụ, chức năng của Phòng Giáo dục và Đào tạo ......................... 34
iv
2.3.3. Thực trạng phối hợp cùng các lực lượng giáo dục triển khai kế
hoạch giáo dục hòa nhập cá nhân cho học sinh tự kỷ ..................................... 54
2.3.4. Thực trạng đánh giá kế hoạch giáo dục hòa nhập cá nhân cho học
sinh tự kỷ........................................................................................................... 55
2.3.5. Đánh giá c hung về thực trạng hoạt động giáo dục hòa nhập cho
học sinh tự kỷ tại các trường tiểu học huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ .......... 55
v
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ
tại trƣờng tiểu học của Phòng GD&ĐT huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ ....... 57
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh
tự kỷ .................................................................................................................. 57
2.4.2. Thực trạng Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập
học sinh tự kỷ tại các trường tiểu học huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ............... 59
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo, giám sát thực hiện hoạt động giáo dục hòa nhập
học sinh tự kỷ tại các trường tiểu học huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ............... 60
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hòa nhập cho
học sinh tự kỷ .................................................................................................... 61
2.4.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất hỗ trợ cho hoạt động giáo dục
hòa nhập cho học sinh tự kỷ ............................................................................. 62
2.4.6. Thực trạng quản lý sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tham
gia hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ ....................................... 63
2.4.7. Thực trạng quản lý phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động
giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ .............................................................. 64
2.4.8. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập
cho học sinh tự kỷ tại các trường tiểu học huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ ......... 65
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo dục hòa
nhập cho học sinh tự kỷ tại các trƣờng tiểu học huyện Tam Nông - tỉnh
giáo dục hòa nhập HSTK và sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên ....................... 84
3.2.7. Quản lý phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục hòa
nhập cho học sinh tự kỷ .................................................................................... 88
3.2.8. Đề xuất tham mưu thực hiện đúng, đủ chế độ, chính sách dành cho
cán bộ, giáo viên, đặc biệt cần có chế độ, chính sách đối với giáo viên dạy
hoà nhập............................................................................................................ 92
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................................................... 93
3.4. Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ........ 95
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ........................................................................... 95
3.4.2. Các bước tiến hành khảo nghiệm ........................................................... 95
Kết luận chƣơng 3 ................................................................................................... 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 104
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 107
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1.
Những nhu cầu đặc thù của TTK ........................................................ 29
Bảng 2.1.
Đối tượng khảo sá t thực trạng quản lý hoạt động GDHN HSTK
tại các trường tiểu học huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ ................... 45
Bảng 2.2.
Thực trạng kế hoạch GDHN cá nhân cho HSKT tại các trường
tiểu học huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ .......................................... 55
Bảng 2.9.
Thực trạng hoạt động GDHN HSTK tại các trường tiểu học
huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ ........................................................ 56
Bảng 2.10. Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động GDHN HSTK tại
các trường tiểu học của phòng GD&ĐT huyện Tam Nôngtỉnh Phú Thọ ............................................................................. 57
Bảng 2.11. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch GDHN HSTK tại các
trường tiểu học của phòng GD&ĐT huyện Tam Nông- tỉnh
Phú Thọ .................................................................................... 59
Bảng 2.12.
Thực trạng chỉ đạo, giám sát thực hiện hoạt động GDHN
HSTK tại các trường tiểu học của phòng GD&ĐT huyện Tam
Nông- tỉnh Phú Thọ ......................................................................... 60
Bảng 2.13.
Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN HSTK tại các
trường tiểu học của phòng GD&ĐT huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ .... 61
viii
Bảng 2.14.
Tam Nông- tỉnh Phú Thọ .................................................................... 96
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1.
Thực trạng hoạt động GDHN HSTK tại các trường tiểu học
huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ ..................................................... 56
Biểu đồ 2.2.
Thực trạng quản lý hoạt động GDHN HSTK tại trường tiểu
học của Phòng GD&ĐT huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ............... 66
Biểu đồ 2.3.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến QL hoạt động GDHN
HSTK tại các trường tiểu học huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ ...... 68
Sơ đồ 1.1.
Các bước tiến hành GDHN TTK trong nhà trường ......................... 28
Sơ đồ 3.1.
Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDHN học sinh tự kỷ ..... 94
dục đặc biệt nói riêng.
“Tất cả trẻ em sinh ra đều có quyền được đi học”. Điều này đã được khẳng
định trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em. Vì thế, giáo dục trẻ khuyết tật (TKT)
không còn được xem là một việc làm từ thiện nữa. Các em cũng có quyền học tập,
vui chơi như bao trẻ em bình thường khác.
Hiện cộng đồng người tự kỷ đang gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống mà
1
lớn nhất là làm sao để cho họ có thể được tôn trọng và hoà nhập trong xã hội. Vì
vậy rất cần có những can thiệp và hỗ trợ càng sớm càng tốt. Việc chăm sóc và giáo
dục trẻ khuyết tật nói chung và trẻ tự kỷ nói riêng đang là vấn đề quan tâm chung
của toàn xã hội và là nỗi lo lắng lớn nhất của gia đình và các cơ sở giáo dục.
Môi trường gia đình đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc giáo
dục trẻ. Jacquie Mc Taggard trong cuốn sách “Từ chiếc bàn giáo viên” xuất bản
năm 2003 đã nói: “Các bậc cha mẹ chính là người thầy đầu tiên và tốt nhất của con
cái họ. Đó cũng là phần thưởng vô cùng to lớn” [16]. Tuy nhiên, sau 36 tháng tuổi
trẻ bắt đầu tham gia học tập tại các cơ sở mầm non và cao hơn nữa, do đó việc quản
lý giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tại các cơ cơ sở giáo dục cần phải được quan tâm
đầy đủ cả về nội dung chương trình, đội ngũ nhà cán bộ quản lí, đội ngũ nhà giáo,
hệ thống cơ sở vật chất…
Ở Việt Nam, việc phục hồi chức năng cho trẻ tự kỷ còn nhiều khó khăn vì
ngành giáo dục chưa xây dựng được mô hình chuyên biệt hay chỉ đạo chuyên môn
trong lĩnh vực giáo dục đặc biệt cho trẻ tự kỷ. Một số trung tâm giáo dục dành cho
các em thường thuộc nhiều cơ quan quản lý khác nhau như thuộc Hội Cứu trợ trẻ
em tàn tật (trung tâm Sao Mai, Phúc Tuệ, Hy Vọng...), Bệnh viện tâm thần, Sở Lao
động - Thương binh và xã hội hoặc một số trường dân lập chuyên biệt nên không
thể có các biện pháp, chương trình giáo dục thống nhất trên quan điểm giáo dục
cũng như trị liệu.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ trong các trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ trong các trường
tiểu học trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hoà nhập học sinh tự kỷ
trong trường tiểu học
4.2. Thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ trong các
trường tiểu học trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt giáo dục hòa nhập cho học sinh
tự kỷ trong các trường tiểu học ở huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
5. Giới hạn của đề tài
- Địa bàn nghiên cứu: Đề tài này tiến hành khảo sát về quản lý GDHN học
sinh tự kỷ tại 11 trường tiểu học huyện Tam Nông – Tỉnh Phú Thọ.
3
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài sử dụng số liệu về GDHN học sinh tự kỷ tại
các trường tiểu học huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ từ giai đoạn 2012 đến nay.
- Chủ thể quản lý: tập trung vào vai trò quản lý của Phòng GD&ĐT.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ trong các trường
tiểu học huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ hiện nay vẫn còn nhiều bất cập do chưa có
chương trình đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý chuyên sâu, đội ngũ giáo viên giáo
dục đặc biệt chưa nhiều, cơ chế phối hợp, quản lý yếu kém, cũng như sự phát triển
quá nhanh số lượng trẻ mắc bệnh tự kỷ, chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội nói
chung và các bậc cha mẹ có con mắc bệnh tự kỷ nói riêng.
Phương pháp tổng kết thực tiễn
Phương pháp tổng kết thực tiễn được sử dụng để xây dựng nội dung lý luận
cũng như hệ thống câu hỏi khảo sát và lý giải nguyên nhân của thực trạng quản lý
giáo dục hoà nhập học sinh tự kỷ tại các trường tiểu học huyện Tam Nông.
Phương pháp chuyên gia
Thông qua các hình thức hội thảo, hội nghị, trao đổi trực tiếp với các nhà
nghiên cứu lý luận và thực tiễn để phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các
biện pháp.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, sử dụng
thống kê mô tả, thống kê suy luận để xử lí số liệu khảo sát, đánh giá kết quả thực
nghiệm. Trình bày kết quả nghiên cứu bằng đồ hoạ thống kê nhằm đánh giá thực
trạng và định hướng, đề xuất biện pháp quản lý giáo dục hoà nhập học sinh tự kỷ tại
các trường tiểu học huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ.
8. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa và vận dụng lý luận quản lý giáo dục để đề ra các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ trong các trường học hiện
nay phù hợp với thực tế và có tính khả thi góp phần nâng cao chất lượng, đồng thời
giúp các em có cơ hội hòa nhập tốt với cộng đồng xã hội.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận
văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ
trong các trường tiểu học hiện nay.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ trong
các trường tiểu học huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ hiện nay.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ trong các
trường tiểu học huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ hiện nay.
5
định hướng chung cho việc thực hiện GDHN trong trường phổ thông trên cơ
sở xây dựng kế hoạch thực hiện năm học của mỗi nhà trường [17].
6
Peter Mittler đã nhận định: Thay đổi môi trường giáo dục nhà trường và
hệ thống giáo dục là rất quan trọng đối với GDHN. Việc thay đổi này bao gồm
việc sửa đổi chương trình và phương pháp dạy học, thúc đẩy mối quan hệ giữa
thầy và trò, tạo cơ hội để mọi trẻ được học tập cùng nhau và thúc đẩy sự tham
gia của phụ huynh. Nhận định trên được đưa ra sau khi tác giả đã dành sự quan
tâm và chú ý của mình vào việc thay đổi, tạo môi trường giáo dục thích hợp
cho việc thực hiện GDHN. Trong đó đặt ra các vấn đề hết sức cụ thể như
chương trình cần được điều chỉnh và sắp xếp thế nào cho phù hợp; giáo viên
cần lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học như thế nào, các phương pháp
dạy học đang được thực hiện trong trường phổ thông có đảm bảo cho TKT học
hoà nhập; sự tác động can thiệp, hỗ trợ từ phía giáo viên và vai trò, sự tham gia
của phụ huynh học sinh TKT cũng như trẻ bình thường [20].
Prubudddha Bharata (2005) cho rằng: Để GDHN đạt hiệu quả, cần chú ý
vào ba lĩnh vực sau: Các chương trình giáo dục phổ thông và các chương trình
giáo dục đặc biệt, chuẩn bị và cung cấp các thiết bị, dụng cụ hỗ trợ giảng dạy,
phát triển các kỹ năng bổ sung như: đọc, viết chữ nổi, định hướng di chuyển,
kỹ năng sinh hoạt hàng ngày. Tác giả đã hướng nhiều đến thực hiện chương
trình giáo dục trong GDHN, đặt ra các vấn đề như GDHN được thực hiện
chương trình giáo dục phổ thông có điều chỉnh hay có thêm chương trình giáo
dục đặc biệt bên cạnh chương trình giáo dục phổ thông; sự cần thiết của các
phương tiện, thiết bị đồ dùng dạy học và các kỹ năng đặc thù hỗ trợ cho
GDHN. Ông cũng cho rằng kỹ năng xã hội, kỹ năng sống là mục tiêu hết sức
quan trọng mà GDHN cần đạt được [31].
Theo Sandra Lewis và Carol B. Allman: Sau khi giáo dục chuyên biệt
khuyết tật trí tuệ (Nguyễn Hoàng Yến - Đỗ Thị Thảo); Giáo trình quản lí hành vi
của trẻ khuyết tật (Nguyễn Minh Thành); Đại cương Can thiệp sớm cho trẻ khuyết
tật trí tuệ (TS. Trần Thị Lệ Thu); Trẻ tự kỷ và trẻ tăng động giảm tập trung các hoạt
động giúp trẻ phát triển (Nguyễn Thị Hạnh); Tâm bệnh học trẻ em và thanh thiếu
niên (TS. BS Nguyễn Văn Siêm)…
1.2. Trẻ tự kỷ
1.2.1. Khái niệm về hội chứng tự kỷ
Hội chứng tự kỷ đã được phát hiện và mô tả vào những năm 40 của thế kỷ
trước nhưng thực ra hội chứng tự kỷ đã có từ rất lâu trong lịch sử loài người. Các
tác phẩm văn học phương Tây cổ đại đã nhắc tới những trẻ kỳ lạ, những đứa trẻ
“con trời” hay bị “tiên đánh tráo”. Nhiều mô tả về trẻ mà cho tới sau này khi Leo
8
Kanner (1894 - 1981) phát hiện, người ta mới thấy đó chính là những đứa trẻ tự kỷ
trong lịch sử. Theo Candland (1993): “Trẻ em với những gì mà hiện nay chúng ta
mô tả như chứng tự kỷ có thể đã mô tả trước đây và được gọi là những đứa trẻ
hoang dã và Kanner là người đầu tiên mô tả chi tiết về những gì mà ngày nay biểu
hiện bằng thuật ngữ rối loạn tự kỷ ở trẻ em” [39, tr.30].
Các nhà nghiên cứu Australia cho biết, chứng tự kỷ đã tồn tại t lâu trước khi
được chính thức công nhận vào năm 1943. Các câu chuyện cổ tích và dân gian có từ
hàng trăm năm trước đã có những bằng chứng về bệnh tự kỷ ở trẻ em. Theo Tiến sỹ
Julie Leask và các cộng sự (Trung tâm miễn dịch và giám sát vắc xin phòng bệnh ở
Sydney - Australia): Các câu chuyện của Anh, Đức và Scandinavia đã ủng hộ giả
thuyết rằng chứng tự kỷ không phải là kết quả của môi trường hay sản phẩm hiện đại
như vắc xin sởi, quai bị,... Phản đối lại giả thuyết cho rằng nguyên nhân của HCTK là
do tiêm chủng vắc xin sởi, quai bị…, tác giả Julie Leask đưa ra dẫn chứng là TTK đã
tồn tại trước đây trong lịch sử, vào thời điểm mà trẻ em chưa được tiêm chủng.
Những năm 70 của thế kỷ XVIII, cuộc cách mạng trong ngành tâm thần học
niệm của tổ chức Liên hiệp quốc, đưa ra vào năm 2008, như sau: Tự kỷ là một loại
khuyết tật phát triển tồn tại suốt đời, thường được thể hiện ra ngoài trong ba năm
đầu đời. Tự kỉ là do rối loạn thần kinh ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của não
bộ gây nên, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em và người lớn ở nhiều quốc gia, không
phân biệt giới tính, chủng tộc hoặc điều kiện kinh tế- xã hội. Đặc điểm của nó là sự
khó khăn trong tương tác xã hội, các vấn đề về giao tiếp bằng ngôn ngữ và phi ngôn
ngữ; có các hành vi, sở thích, hoạt động lặp đi lặp lại và hạn hẹp [39, tr.12]
Như vậy, mặc dù hiện nay còn có nhiều ý kiến chưa thống nhất về khái niệm
tự kỉ, nhưng hầu hết các khái niệm của các nhà nghiên cứu và nhà giáo dục học đưa
ra về vấn đề tự kỉ đều thống nhất rằng: Tự kỉ là một khuyết tất phát triển kéo dài
suốt cuộc đời, làm ảnh hưởng trầm trọng tới quan hệ và giao tiếp xã hội, khả năng
tưởng tượng và hành vi của trẻ. Tùy vào mức độ tự kỉ mà ảnh hưởng của khuyết tật
tới các lĩnh vực là khác nhau và có nhiều biểu hiện khác nhau.
1.2.2. Khái niệm về trẻ tự kỷ
Theo từ điểm bách khoa Columbia (1996): Tự kỷ là một khuyết tật phát triển
có nguyên nhân từ những rối loạn thần kinh làm ảnh hưởng đến chức năng cơ bản
của não bộ. Tự kỷ được xác định bởi sự phát triển không bình thường về kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng tương tác xã hội và suy luận. trẻ nam nhiều gấp 4 lần trẻ nữ. Trẻ
có thể phát triển bình thường cho đến tận 30 tháng tuổi [39, tr.12].
1.2.3. Khái niệm về học sinh tự kỷ
Là những trẻ trong độ tuổi đến trường mắc các hội chứng tự kỷ, có nhu cầu
hoàn thiện bản thân thông qua các hoạt động giáo dục.
10
1.3. Dấu hiệu nhận biết và phân loại trẻ tự kỷ
1.3.1. Vai trò của nhận dạng và phân loại trẻ tự kỷ
Nhiều nghiên cứu và thực tiễn cho thấy rằng, hiệu quả can thiệp về mặt y tế
và giáo dục cho trẻ đạt được cao hơn khi trẻ được phát hiện sớm các khuyết tật. Một
1.3.2. Dấu hiệu nhận biết trẻ tự kỷ
(1) Trẻ có nguy cơ tự kỷ sẽ kém trong các vấn đề xã hội
Trẻ có nguy cơ tự kỷ sẽ kém trong các vấn đề xã hội như không quan tâm
đến các trẻ khác đang chơi, có vẻ hằn học với anh chị em, ngồi gào khóc một mình
thay vì gọi mẹ, không để ý lúc cha mẹ đi hay lúc cha mẹ về nhà…
Nhận biết trẻ tự kỷ có biểu hiện kém trong các vấn đề xã hội như không quan
tâm đến các trẻ khác đang chơi, có vẻ hằn học với anh chị em, ngồi gào khóc một
mình thay vì gọi mẹ, không để ý lúc cha mẹ đi hay lúc cha mẹ về nhà…
Trẻ không quan tâm chơi ú òa hay những trò chơi tương tác khác, phản
ứng mạnh khi cha mẹ bồng, ôm hay hôn, không giơ tay đòi bế ra khỏi nôi khi có
người đến bế...
Bên cạnh các vấn đề xã hội là vấn đề giao tiếp như không nhận biết môi
trường xung quanh, tránh tiếp xúc mắt. Khi trẻ cần gì, thường cầm tay dắt người
khác đến vật đó, tức là trẻ dùng cha mẹ, người lớn như một công cụ để lấy cho trẻ
vật trẻ thích.
Những hành vi lặp đi lặp lại bất thường như trẻ liên tục vẫy tay, nhìn liên tục
vào quạt trần đang quay, tự xoay người vòng vòng...
Trẻ thường không quan tâm đến đồ chơi mà chỉ gắn bó với một số vật dụng,
thích bắt các hạt bụi trong ánh nắng, không biết chơi cách phù hợp với đồ chơi mà
chỉ thích một phần của đồ chơi, chẳng hạn chỉ thích tập trung quay bánh xe của một
số ôtô đồ chơi.
Trẻ có thể ăn những đồ vật bất thường như quần áo, nệm hay màn cửa, thích
búng ngón tay trước mắt, thích chui xuống dưới gầm giường, gầm tủ, thích tìm
những động tác mạnh trên cơ thể, thích bôi trét phân…
Càng tiếp xúc nhiều với cảm giác, trẻ càng có hành vi phản ứng. Trẻ rất khó
chịu khi cắt tóc, không chịu buộc dây an toàn, không chịu được những điều mới lạ
như nến sinh nhật hay bong bóng, không cho tắm rửa...
Khi thấy trẻ có một hoặc một số dấu hiệu này nhận biết trẻ tự kỷ, cần nhanh
chóng phát hiện và có sự quan tâm phù hợp, có biện pháp xử lý đúng cách giúp trẻ
vậy có những trẻ bị mắc bệnh thể nhẹ thường được phát hiện muộn khi đang học
tiểu học. Ngược lại có những trẻ bị nặng, thể điển hình có thể được cha mẹ phát
hiện và đưa đi khám sớm từ lúc 12-18 tháng tuổi.
1.3.3. Cách nhận biết trẻ tự kỷ theo từng giai đoạn:
* Nhận biết trẻ tự kỷ giai đoạn mới sinh đến 6 tháng tuổi
- Dễ nổi giận, dễ trầm cảm.
- Không với lấy đồ vật khi đưa trước mặt trẻ.
13