Biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại thành phố Thái Nguyên - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN KIM HƢƠNG

BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO TRẺ TỰ KỶ TUỔI MẦM NON TẠI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN KIM HƢƠNG

BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO TRẺ TỰ KỶ TUỔI MẦM NON TẠI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MINH HUẾ

kiện thuận lợi, chỉ bảo, trợ giúp em trong thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các cô giáo mầm non
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là các cô giáo Trƣờng Mầm non
19 - 5, Trƣờng Mầm non Quang Trung, Trƣờng Mầm non Sƣ Phạm, Trƣờng
Mầm non Tân Long trong quá trình điều tra thực trạng, thu thập thông tin, số
liệu phục vụ luận văn.
Do còn hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu nên luận văn
này chắc hẳn không tránh khỏi thiếu sót. Với tinh thần cầu thị, em rất mong sẽ
nhận đƣợc sự chia sẻ, góp ý của các thầy cô, các độc giả và các bạn đồng
nghiệp để luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Kim Hƣơng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2

1.4.2. Nhiệm vụ của giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non ...... 27
1.4.3. Nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non .............. 27
1.4.4. Phƣơng pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non........ 31
1.4.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa
tuổ i mầ m non .................................................................................................. 36
Kết luận chƣơng 1.............................................................................................. 40
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ TỰ
KỶ 3-5 TUỔI Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ..................................................................... 42
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 42
2.1.1. Khái quát về công tác giáo dục trẻ mầm non tại thành phố Thái Nguyên...... 42
2.1.2. Mục tiêu khảo sát ................................................................................. 45
2.1.3. Nội dung khảo sát ................................................................................. 45
2.1.4. Đối tƣợng khảo sát ............................................................................... 45
2.1.5. Phƣơng pháp khảo sát và cách xử lý kết quả ....................................... 46
2.2. Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về giáo dục hòa nhập cho
trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại các trƣờng mầm non trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên ...................................................................................................... 47
2.2.1. Thực trạng nhận thức về các khái niệm liên quan đến giáo dục
hòa nhập cho trẻ tự kỷ ở lứa tuổi mầm non.................................................... 47
2.2.2. Thực trạng nhận thức về biểu hiện của trẻ tự kỷ .................................. 50
2.2.3. Thực trạng nhận thức về vai trò của giáo dục hòa nhập cho trẻ tự
kỉ lứa tuổi mầm non ........................................................................................ 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


2.2.4. Thực trạng nhận thức về vai trò của GV trong giáo dục hòa nhập
cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non ...................................................................... 57

3.1.4. Nguyên tắc tƣơng tác giữa giáo viên mầm non và trẻ tự kỷ ................ 71
3.2. Một số biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại
thành phố Thái Nguyên ..................................................................................... 71
3.2.1. Bồi dƣỡng năng lực sử dụng bộ công cụ chẩn đoán các mức dộ
biểu hiện tự kỷ ở trẻ lứa tuổi mầm non .......................................................... 71
3.2.2. Xây dựng nội dung, chƣơng trình giáo dục hòa nhập cho trẻ tự
kỷ lứa tuổi mầm non ....................................................................................... 73
3.2.3. Tích hợp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ thông qua tổ chức hoạt
động trong chế độ sinh hoạt hàng ngày (hoạt động vui chơi, hoạt động
học có chủ đích, hoạt động tham quan đi lại, hoạt động sinh hoạt, hoạt
động ngày lễ hội) ............................................................................................. 74
3.2.4. Bồi dƣỡng giáo viên về kiến thức và kỹ năng giáo dục hòa nhập
cho trẻ tự kỷ trong nhóm lớp .......................................................................... 77
3.2.5. Kếp hợp các phƣơng pháp dạy học, phƣơng pháp giáo dục và
phƣơng pháp giáo dục đặc biệt vào giáo dục hòa nhập cho TTK lứa
tuổi mầm non .................................................................................................. 79
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 82
3.4. Khảo sát tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục
hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại thành phố Thái Nguyên .................... 83
3.4.1. Các bƣớc khảo nghiệm ......................................................................... 83
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ....................... 84
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp .......................... 85
3.4.4. Mối tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ...... 87
Kết luận chƣơng 3.............................................................................................. 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi
http://www.lrc.tnu.edu.vn/




Cán bộ quản lý

EEG

:

electroencephalograms/ điện não đồ

GD&ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

GDMN

:

Giáo dục mầm non

GV

:

Giáo viên

PECS

:

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Thống kê khách thể khảo sát tại 4 trƣờng mầm non trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên .......................................................... 46

Bảng 2.2.

Thống kê số lƣợng trẻ khảo sát tại 4 trƣờng mầm non trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên .................................................... 46

2.2.1. Thực trạng nhận thức về các khái niệm liên quan đến giáo dục hòa
nhập cho trẻ tự kỷ ở lứa tuổi mầm non ......................................... 47
Bảng 2.3:

Thực trạng nhận thức về các khái niệm liên quan đến giáo
dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ............................................................ 48

Bảng 2.4:

Thực trạng nhận thức về biểu hiện cơ bản và trạng thái liên
quan của trẻ tự kỷ.......................................................................... 50

Bảng 2.5:

Thực trạng nhận thức về vai trò của giáo dục hòa nhập cho
trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non ........................................................... 55


Bảng 3.3:

Mối tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp ....................................................................................... 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN v

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng về việc xây dựng các tiêu chí chuẩn đoán các
mức độ biểu hiện tự kỷ ở trẻ lứa tuổi mầm non tại các
trƣờng mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên .............. 65
Biểu đồ 2.2: Thực trạng về việc tổ chức thực hiện tích hợp các biện pháp
giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non thông qua
tổ chức hoạt động trong chế độ sinh hoạt hàng ngày ..................... 66
Biểu đồ 2.3: Thực trạng về công tác bồi dƣỡng giáo viên về kiến thức
và kĩ năng giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ trong nhóm lớp
tại các trƣờng mầm non ở thành phố Thái Nguyên.................... 67
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu diễn tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp ........................................................... 89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


MỞ ĐẦU


đã chủ động tham mƣu và sử dụng nguồn hỗ trợ của các dự án để tăng cƣờng
cơ sở vật chất và nâng cao năng lực cho đội ngũ trong công tác giáo dục hòa
nhập. Tuy nhiên, trên thực tế số lƣợng trẻ khuyết tật đặc biệt là trẻ tự kỷ tham
gia học hòa nhập vẫn còn nhiều hạn chế do chất lƣợng hòa nhập không hiệu
quả. Nhiều nguyên nhân đƣợc đặt ra, trong đó có một thực tế cho thấy nhiều
trẻ tự kỷ vẫn còn bị "xếp nhầm chỗ" so với khả năng thực sự của các em. Do
đó, các em cần có đƣợc những sự kiểm tra, đánh giá về khả năng phát triển
trƣớc khi tham gia hòa nhập nhằm giúp các em đƣợc hƣởng các chƣơng trình
can thiệp và hòa nhập thực sự có hiệu quả.
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc nƣớc ta, trong
những năm gần đây tỉ lệ bệnh tự kỷ có xu hƣớng gia tăng nhƣng việc nhận
thức, phát hiện và can thiệp vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế.
Vì những lí do trên đây nên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Biện pháp giáo
dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại thành phố Thái Nguyên” với mong
muốn đề xuất một số biện pháp nhằm giúp trẻ tự kỷ hòa nhập đƣợc với cộng đồng.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại
thành phố Thái Nguyên
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi
mầm non tại thành phố Thái Nguyên
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi
mầm non tại thành phố Thái Nguyên
4. Giả thuyết khoa học
Việc đề xuất và thực thi các biện pháp giáo dục hòa nhập phù hợp với
mục tiêu giáo dục mầm non nói chung và mục tiêu giáo dục trẻ tự kỷ nói riêng
tại các trƣờng mầm non, phù hợp với đặc điểm của trẻ và điều kiện giáo dục sẽ
góp phần thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hòa nhập giúp trẻ tự kỷ có khả
năng hòa nhập cộng đồng.

nghiệm và phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm để nghiên cứu, đánh giá thực
trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỉ ở trƣờng mầm non thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 3

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


7.3. Các phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để tính các số liệu nghiên
cứu thực trạng; xác định thông số định lƣợng và định tính về kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài ra, luận văn còn có phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu
tham khảo và Phụ lục. Luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non
Chƣơng 2. Thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ từ 3- 5 tuổi ở các
trƣờng mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Chƣơng 3. Một số biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm
non tại thành phố Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 4

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO TRẺ TỰ KỶ TUỔI MẦM NON
1.1. Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề

cập rất sớm, tuy nhiên việc phát hiện ra hội chứng tự kỷ và nghiên cứu về giáo
dục cho trẻ có hội chứng tự kỷ lại bắt đầu muộn.
Tự kỷ thực sự đƣợc công nhận vào năm 1943, trong một bài báo với
nhan đề “Autism Disturbance of Effective Contract” hội chứng này đƣợc mô tả
một cách rõ ràng và khoa học bởi bác sỹ tâm thần ngƣời Mỹ là Leo Kanner.
Ông đã hiểu tự kỷ theo một sắc thái khác, mô tả của ông nhƣ sau: Trẻ tự kỷ
thiếu quan hệ tiếp xúc về mặt tình cảm với ngƣời khác; cách chọn lựa các thói
quen hàng ngày rất giống nhau về tính tỉ mỉ và tính kỳ dị; không có ngôn ngữ
hoặc ngôn ngữ thể hiện sự bất thƣờng rõ rệt. Những nghiên cứu của Kanner là
một trong những nghiên cứu đầu tiên và hoàn chỉnh nhất về tự kỷ và cho đến
nay vẫn đƣợc công nhận. Những kết luận đó của ông có ảnh hƣởng sâu sắc đến
những quan niệm về tự kỷ hiện nay trên thế giới.
Tiếp sau Kanner đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khác liên quan
đến tự kỷ nhƣ nghiên cứu của các nhà Tâm thần học Anh, Mỹ Fudith Gouth,
Christopher Gillberg, nghiên cứu của các nhà phân tâm… đến nay đã có rất
nhiều tên gọi và cách phân loại khác nhau dùng để mô tả tự kỷ nhƣ “Loạn tâm
cộng sinh” (Mahler và Gosliner, năm 1955), “Nhân cách bệnh tự kỷ”
(Asperger, năm 1943), ”Rối loạn kiểu tự kỷ” (Lornaving, năm 1998)…
Trong những thập niên nửa cuối thế kỷ XX, nhiều cuộc tranh cãi đã diễn
ra xung quanh việc định nghĩa tự kỷ. Trong suốt quá trình phát hiện và nghiên
cứu tự kỷ, các nhà khoa học đã đƣa ra các tiêu chuẩn chẩn đoán đƣợc đầy đủ
khái quát trong hai bảng phân loại bệnh quốc tế là DSM IV và ICD 10. Đây là
hai bảng phân loại bệnh tật có uy tín nhất vào thời điểm hiện nay trên thế giới.
Nhìn chung, các nghiên cứu đƣợc đề cập đến ở trên đã nói lên rằng, giáo
dục cho trẻ khuyết tật nói chung và trẻ tự kỷ nói riêng là cần thiết. Các vấn đề
xung quanh chứng tự kỷ đã đƣợc quan tâm nghiên cứu và có sự thống nhất nhất
định, tạo điều kiện cho trẻ hòa nhập cộng đồng và có những kỹ năng tối thiểu
của cuộc sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 6


tâm N-T của cố bác sỹ Nguyễn Khắc Viện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 7

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


Tiếp sau đó, do nhu cầu của bố mẹ có con tự kỷ, một cuốn sách về tự kỷ
đƣợc xuất bản ở Việt Nam nhƣ: “Nuôi con tự kỷ”, “Để hiểu chứng tự kỷ” và “Tự
kỷ trị liệu” của tác giả Võ Nguyễn Tinh Vân, ngƣời Úc gốc Việt đề cập đến khái
niệm tự kỷ, các khiếm khuyết chính của tự kỷ, chẩn đoán bệnh, ảnh hƣởng của
bệnh đến mối quan hệ của trẻ trong gia đình, phƣơng pháp điều trị. [21]
Công trình “Cách tiếp cận trẻ có rối loạn phổ tự kỷ dựa trên cộng đồng
tại bệnh viện Nhi đồng 1” do bác sỹ Phạm Ngọc Thanh, bệnh viện Nhi đồng 1
thực hiện cho thấy một phần thực trạng của trẻ em bị tự kỷ và bƣớc đầu hƣớng
dẫn can thiệp trị liệu cho phụ huynh [20]
Nghiên cứu tiếp theo là “Tìm hiểu một số yếu tố gia đình và hành vi của
trẻ tự kỷ tại Khoa Tâm thần Bệnh viện Nhi Trung ƣơng” do bác sỹ Quách Thúy
Minh và các cộng sự tại bệnh viện Nhi Trung ƣơng thực hiện [19]
Về chẩn đoán tự kỷ, hai tác giả Trần Văn Công và Vũ Thị Minh Hƣơng
tiến hành nghiên cứu “Xung quanh vấn đề chẩn đoán trẻ tự kỷ hiện nay”
(2011), nghiên cứu này xem xét tính chính xác của chẩn đoán trên 20 trẻ đã
đƣợc chẩn đoán là tự kỷ ở các phòng khám và bệnh viện.
Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu nhƣ: “Đánh giá và quản lý trẻ
tại mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng - Phòng khám Tu Na” do
tác giả Lã Thị Bƣởi và cộng sự thực hiện; “Đặc điểm lâm sàng của rối loạn phổ
tự kỷ tại Đơn vị Tâm lý, Bệnh viện Nhi đồng 1” do bác sỹ Hoàng Vũ Quỳnh
Trang và Phạm Ngọc Thanh Trà thực hiện; “Hội chứng tự kỷ - chẩn đoán và
can thiệp” do bác sỹ Đỗ Thúy Lan -Bệnh viện Tâm thần ban ngày Mai Hƣơng Hà Nội thực hiện; “Can thiệp sớm trẻ tự kỷ” do Trần Phƣơng Dung, Khoa Giáo
dục đặc biệt - Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm mẫu giáo TW3 thực hiện.
Ở nƣớc ta hiện nay cũng đã xuất hiện nhiều mô hình trợ giúp cho trẻ tự

Quan niệm của Freud: “Tự kỷ là sự đầu tư vào đối tượng quay trở lại
trong cái tôi, có nghĩa đã trở thành tự yêu, là sự ẩn náu của trẻ em trong thế
giới bên trong huyễn tưởng và ảo ảnh để hỏi rằng cái tự trị ảo tưởng chỉ có thể
được một thời gian, đối với chủ thể với điều kiện phải thêm vào đó sự chăm sóc
của người mẹ”[39]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 9

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


Quan niệm của M.Mahler và Franes Tustin: “Tự kỷ là biểu hiện cho sự
không bình thường xuất phát từ mối quan hệ mẹ con, đó là một cách thức
phòng vệ như một cái vỏ bọc gắn với xu hướng bẩm sinh tự bảo vệ khỏi những
kinh nghiệm lo hãi ghê sợ từ sự chia cắt với cơ thể mẹ”.[39]
Quan niệm của trƣờng phái nhận thức: “Tự kỷ là những sự thiếu hụt lien
quan tới các quá trình tượng trưng hóa, nhất là về trí nhớ và những suy yếu
trong sự bộc lộ hay trong sự thấu hiểu tình cảm”. [39]
Quan niệm của Andre‟ Guillain và Re‟ne‟ Pry: “Tự kỷ là một rối loạn
của sự phát triển, các dấu hiệu chẩn đoán của nó thể hiện sự bất thường trong
lĩnh vực giao tiếp có chủ định, trong hoạt động biểu tượng và trong lĩnh vực
vận động (tính rập khuôn, lặp lại, tái diễn)”.[39]
Hiện nay, khái niệm tƣơng đối đầy đủ và đƣợc sử dụng phổ biến nhất là
khái niệm của tổ chức Liên hiệp quốc, đƣa ra vào năm 2008, trong đó tự kỷ
đƣợc định nghĩa một cách đầy đủ nhƣ sau: “Tự kỷ là một loại khuyết tật phát
triển tồn tại suốt đời, thường được thể hiện ra ngoài trong ba năm đầu đời. Tự
kỷ là do một rối loạn thần kinh ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của não
bộ gây nên, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em và người lớn ở nhiều quốc gia
không phân biệt giới tính, chủng tộc hoặc điều kiện kinh tế - xã hội. Đặc điểm
của nó là sự khó khăn trong tương tác xã hội, các vấn đề về giao tiếp bằng lời
nói và không bằng lời nói, và có các hành vi, sở thích và hoạt động lặp đi lặp

mình bị tự kỷ là do nguyên nhân từ đâu . Cho đế n nay khoa ho ̣c vẫn chƣa tim
̀ ra
nguyên nhân chin
́ h gây bê ̣nh tƣ̣ kỷ mà chỉ đƣa ra nhƣ̃ng yế u tố liên quan đế n
bê ̣nh, sƣ̣ biế n đổ i gen, bê ̣nh lý trƣớc sinh, trong sinh, tuổ i mang thai của bố me ̣,
nhiễm đô ̣c thƣ́c ăn và không khí…
Nhƣ trên đã đề câ ̣p chƣ́ng tƣ̣ kỷ đã có tƣ̀ lâu nhƣng bắ t đầ u đƣơ ̣c chú ý
và hệ thống hóa từ năm 1943, khi bác sỹ tâm thầ n Leo Kanner đă ̣t tên cho rố i
loạn tăng trƣởng này tại Ho a Kỳ. Cũng thời điểm này bác sỹ ngƣời Áo là Hans
Asperger công bố về chƣ́ng tƣ̣ kỷ . Cả hai ngƣời ghi lại nhận xét về mô ̣t nhóm
trẻ có khiếm khuyết trầm trọng về khả năng giao tiếp , và họ tin rằng sự khiếm
khuyế t này là căn bản về khả năng giao tiế p và theo ho ̣ đây là do khuyế t tâ ̣t của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 11
http://www.lrc.tnu.edu.vn/


trẻ. Vào thời điểm này ngƣời ta cho rằng chứng tự kỷ là do cách cha mẹ nuôi
dƣỡng và đó là mô ̣t chƣ́ng bê ̣nh tâm thầ n . Họ đổ lỗi cho bà mẹ, do ho ̣ la ̣nh lùng
với con và phản ƣ́ng la ̣i của đƣ́a con là làm ngơ với cha me ̣ chúng
quan niê ̣m này vì thố ng kê ghi nhâ ̣n rằ ng đa số cha me ̣ sinh con tƣ̣ kỷ

. Sở di ̃ có
thƣờng

có học thƣ́c cao hơn mƣ́c trung biǹ h và do cha mẹ để tâm quá nhiều vào công
viê ̣c không quan tâm đế n con cái, giao con cho ngƣời khác chăm sóc giúp. [21]
Hiê ̣n nay trên thế giới ngƣời ta vẫn tiế p tu ̣c nghiên cƣ́u nhƣ̃ng nguyên
nhân dẫn đế n tƣ̣ ky,̉ trong đó nhƣ̃ng nguyên nhân đƣơ ̣c đề câ ̣p đế n nhiề u nhấ t la: ̀
Não bất thƣờng : Có 33% trẻ tự kỷ có những bất thƣờng về hệ thần kinh
trung ƣơng so với trẻ bình thƣờng nhƣ tiể u naõ nhỏ hơn


.


Nguyên nhân do bà me ̣ b ị mắc bệnh cúm , sởi Đƣ́c (rubella) ở giai đoạn
ba tháng đầ u mang thai thì đƣ́a trẻ sinh ra có nguy cơ mắ c tƣ̣ kỷ . Các nghiên
cƣ́u tổ ng hơ ̣p cũng đã chƣ́ng minh rằ ng nhƣ̃ng ngƣời me ̣ mắ c bê ̣nh đái tháo
đƣờng khi mang thai sẽ tăng gấ p đôi nguy cơ e bé mắ c bê ̣nh tƣ̣ kỷ

. Nhƣ̃ng bà

bầ u sƣ̉ du ̣ng thuố c không theo chỉ đinh
̣ của bác sỹ nhƣ thuố c an thầ n

, thuố c

điề u tri ̣da ̣ dày, tá tràng, viêm khớp… đề u khiế n thai nhi dễ mắ c bê ̣nh tƣ̣ kỷ sau
khi chào đời. Có các cuộc nghiên cứu gần đây cho biết , thai phu ̣ bi ̣căng thẳ ng,
mê ̣t mỏi, stress, u buồ n… thì trẻ sinh ra cũng dễ bi ̣tƣ̣ kỷ.
Hô ̣i chƣ́ng tƣ̣ kỷ còn có thể do mô ̣t số nguyên nhân khác nhƣ sƣ̣ mấ t cân
bằ ng sinh hóa trong cơ thể . Khoảng 50% số trẻ tƣ̣ kỷ có nhu cầ u lớn về lƣơ ̣ng
Vitamin B6, Vitamin A. Ngoài ra , ở nhiều trẻ mắc chứng tự kỷ , lƣơ ̣ng chấ t
chuyể n hóa phenolsulpher bi ̣thiế u , làm hợp chất trong máu không thể chuyển
hóa gây nên nhiều vấn đề trong cơ thể , trong đó có ảnh hƣởng xấ u đế n sƣ̣ phát
triể n của naõ bô ̣.
Ngoài ra, tƣ̣ kỷ còn có thể có nhƣ̃ng nguyên nhân khác nhƣ ô nhiễm môi
trƣờng nhƣ hóa chấ t, bụi khói, thâ ̣m chí là ô nhiễm môi trƣờng số ng trẻ em thiế u
sƣ̣ quan tâm chăm sóc tƣ̀ bố me, ̣trẻ phải ở nhà với ngƣời giúp việc đa sốthời gian
trong ngày, chỉ làm bạn với ti vi nếu không ngủ… trẻ không đƣợc giao tiếp trò
chuyê ̣n. Nguyên nhân có thể là do nhiễm đô ̣c thủy ngân, tiêm vắ c - xin phòng các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status