Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA) ở lợn nái sinh sản - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HỒNG MINH

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM
SÀNG, PHI LÂM SÀNG VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP
PHÒNG, TRỊ HỘI CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ,
MẤT SỮA (MMA) Ở LỢN NÁI SINH SẢN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: SINH SẢN VÀ BỆNH SINH SẢN GIA SÚC

HÀ NỘI, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HỒNG MINH

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG,
PHI LÂM SÀNG VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ
HỘI CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ, MẤT SỮA (MMA) Ở
LỢN NÁI SINH SẢN

đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ,
động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Văn Thanh; TS Trịnh Đình Thâu đã tận
tnh hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Ngoại Sản, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tnh giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức
Chi cục Thú y tỉnh Bắc Ninh, cảm ơn các trang trại chăn nuôi, các công ty lợn giống
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích
tôi
hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2014
Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thị Hồng Minh

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn


Mục tiêu của đề tài

3

3

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

3

4

Phạm vi nghiên cứu

3

5

Những đóng góp mới của đề tài

3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1

4

Khái quát hội chứng viêm tử cung (Metritis), viêm vú (Mastitis),
mất sữa (Agalactia) - MMA

Nghiên cứu trong nước

28

1.3

Ảnh hưởng của hội chứng MMA

35

1.3.1

Khả năng sinh sản của lợn nái

35

1.3.2

Sinh trưởng và phát triển của lợn con

35

17

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

37

2.1



Theo dõi một số chỉ tiêu phi lâm sàng

2.3.4

Theo dõi một số chỉ tiêu về thành phần, tính chất của sữa lợn

2.3.5

Phân lập và giám định các loài vi khuẩn

2.3.6

Kiểm tra kháng sinh đồ

2.3.7

Thử nghiệm phác đồ điều trị hội chứng MMA

38

2.3.8

Đề xuất các biện pháp phòng hội chứng MMA

39

2.4

Phương pháp nghiên cứu

2.4.4

Phương pháp lấy mẫu

40

2.4.5

Các phương pháp dùng trong xét nghiệm một số chỉ tiêu phi lâm
sàng: sinh lý, sinh hóa máu

2.4.6

41

Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất béo, protein, đường, vật
chất khô và đo pH của sữa

41

2.4.7

Phương pháp phân lập và giám định vi khuẩn trong mẫu sữa lợn

2.4.8

Phương pháp phân lập và giám định vi khuẩn hiếu khí có trong dịch
tử cung

2.4.9

50


3.2

Tình hình mắc hội chứng MMA trên đàn lợn nái tại các trang trại
nghiên cứu

52

3.3

Ảnh hưởng của lứa đẻ đến tỷ lệ mắc hội chứng MMA

53

3.4

Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ mắc hội chứng MMA

55

3.5

Ảnh hưởng của hội chứng MMA đến năng suất sinh sản của lợn nái

56

3.6


Kết quả phân lập và giám định vi khuẩn hiếu khí trong dịch tử cung
lợn mắc hội chứng MMA

3.14

72

Kết quả kiểm tra số lượng vi khuẩn hiếu khí trong dịch tử cung lợn
nái mắc hội chứng MMA

3.15

68

Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng, thành phần và tnh chất
của sữa lợn

3.13

63

Hàm lượng đường huyết và hoạt độ của enzyme GOT, GPT trong
máu lợn mắc hội chứng MMA

3.10

62

74



95

3.18

Kết quả thử nghiệm các biện pháp phòng hội chứng MMA bằng vệ
sinh thú y và chăm sóc nuôi dưỡng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

97
103

1

Kết luận

103

2

Kiến nghị

104

Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án
Tài liệu tham khảo

105
106


FSH

Follicle Stimulating Hormone: Hormon làm trúng chín

GOT

Glutamate Oxalate Transaminase:

GPT

Glutamate Pyruvate Transaminase: men chuyển hóa LH

men chuyển hóa

Lutenizing Hormone: Hormon làm rụng trứng
MC

Thạch Maconkey

MIC

Minimum inhibitory concentration: nồng độ ức chế tối thiểu

MMA

Metritis, mastitis, agalactia: hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa

OR



YCW

yeast cell wall: men vách tế bào

vii


DANH MỤC BẢNG
TT

Tên bảng

Trang

2.1

Bảng qui chuẩn lâm sàng phòng xét nghiệm NCCS 1999

47

2.2

Bố trí thử nghiệm biện pháp tổng hợp phòng hội chứng MMA

48

3.1

Kết quả theo dõi một số biểu hiện lâm sàng ở lợn nái mắc hội

Ảnh hưởng của hội chứng MMA đến năng suất sinh sản của lợn nái

3.6

Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu huyết học của lợn nái mắc hội
chứng MMA và lợn nái bình thường

3.7

62

Kết quả kiểm tra hàm lượng protein huyết thanh của lợn mắc hội
chứng MMA và lợn bình thường

3.9

65

Số loài vi khuẩn trong sữa lợn nái mắc hội chứng MMA và lợn nái
bình thường

3.11

63

Hàm lượng đường huyết và hoạt độ men sGOT, sGPT ở lợn nái
mắc hội chứng MMA và lợn nái bình thường

3.10



Kết quả xác định số lượng vi khuẩn hiếu khí trong dịch tử cung của
lợn nái mắc hội chứng MMA và lợn nái bình thường

8

75


3.15

Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của vi khuẩn E. coli phân lập từ
sữa lợn mắc hội chứng MMA (n = 62)

3.16

77

Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của 54 chủng vi khuẩn
Staphylococcus spp phân lập từ mẫu sữa lợn mắc hội chứng MMA

3.17

Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của 17 chủng vi khuẩn
Streptococcus spp phân lập từ mẫu sữa lợn mắc hội chứng MMA

3.18

Tỷ lệ các chủng vi khuẩn E. coli, Staphylococcus spp


Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của 135 chủng vi khuẩn
Staphylococcus spp với 10 loại kháng sinh thường dùng

3.21

81

Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của 135 chủng vi khuẩn E. coli
phân lập từ dịch tử cung lợn mắc hội chứng MMA

3.20

80



Streptococcus spp mẫn cảm với 10 loại kháng sinh kiểm tra
3.19

78

91

Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của tập đoàn vi khuẩn có trong dịch
tử cung của lợn mắc hội chứng MMA

93

3.26


cái
Lô thí nghiệm phòng hội chứng MMA

11
101

3.3

Lô đối chứng phòng hội chứng MMA

101

DANH MỤC SƠ ĐỒ
TT

Tên sơ đồ

Trang

1.1

Cơ chế phát sinh chứng mất sữa

20

1.2

Cơ chế phát sinh chứng viêm tử cung

20


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
của Việt Nam nói chung và của các tỉnh phía bắc nói riêng. Trong những năm
qua thịt lợn đã trở thành hàng hoá tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, góp
phần tăng thu nhập cho nông dân. Trong chiến lược phát triển chăn nuôi đến
năm 2020, ngành chăn nuôi sẽ được tổ chức lại theo hướng gắn với thị trường;
Chăn nuôi sẽ cơ bản chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa, theo phương thức
chăn nuôi tập trung công nghiệp, nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y
và vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả chăn
nuôi và cải thiện điều kiện an sinh xã hội. Để đạt được mục tiêu đó, việc nâng
cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái, đăc biệt là đàn lợn nái ngoại luôn là
mối quan tâm, là mục tiêu hàng đầu của các nhà chăn nuôi và các nhà khoa học.
Trong những năm gần đây, cùng với những thiệt hại do các bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm gây ra cho đàn lợn như: dịch tả, lở mồm long móng, tai xanh…
các bệnh về sinh sản cũng không ngừng gia tăng, ảnh hưởng không nhỏ tới năng
suất sinh sản của lợn nái. Theo các nhà chăn nuôi, một trong những nguyên nhân
làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái ở nước ta hiện nay là hội chứng
viêm tử cung (metritis), viêm vú (mastitis), mất sữa (agalactia) viết tắt là MMA.
Thuật ngữ MMA được dùng nhiều ở các nước châu Âu (Martin et al.,
1967; Waldmann, 2001), đặc trưng bởi việc giảm tiết sữa 12 - 48 giờ sau đẻ,
viêm tử cung, viêm vú ở lợn mẹ, còi cọc, dễ nhiễm bệnh và chết đói ở lợn con.
Ngày nay, hội chứng MMA còn được gọi là hội chứng rối loạn tiết sữa sau
đẻ (Post - Partum Dysgalactia Syndrome - PPDS/PDS), hoặc hội chứng giảm sữa
sau đẻ (Post - patrum Hypogalactia Syndrome - PHS). Lợn nái có tỉ lệ mắc bệnh
cao, tỉ lệ chết khoảng 2% nhưng lợn con có thể chết đến 80%, gây tổn thất lớn về
kinh tế (Shrestha, 2012).
Trong nghiên cứu đánh giá thiệt hại do ảnh hưởng của hội chứng MMA tại
1

tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng
viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA) ở lợn nái sinh sản”
2


2. Mục tiêu của đề tài
Xác định đặc điểm bệnh lý lâm sàng, phi lâm sàng, đặc điểm dịch tễ và tỷ lệ
lưu hành hội chứng MMA trên đàn lợn nái ngoại nuôi tập trung tại các trang
trại ở các tỉnh, thành phố thuộc đồng bằng sông Hồng gồm: Bắc Ninh, Hải Dương,
Hưng Yên và thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra các giải pháp phòng, trị hội chứng
MMA có hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất sinh sản và phát triển chăn nuôi
lợn bền vững.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ
thống về hội chứng MMA trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại một số trang
trại của các tỉnh, thành phố thuộc đồng bằng sông Hồng.
Ý nghĩa thực tiễn: đưa ra các giải pháp phòng, trị hội chứng MMA có hiệu
quả, góp phần nâng cao năng suất sinh sản và phát triển chăn nuôi bền vững.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên một số trang trại chăn nuôi lợn nái
ngoại tại các tỉnh: Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và thành phố Hà Nội và đàn
lợn con được sinh ra từ những lợn nái nghiên cứu.
5. Những đóng góp mới của đề tài
Nghiên cứu một cách hệ thống về hội chứng MMA, từ biểu hiện triệu
chứng lâm sàng đến các chỉ tiêu phi lâm sàng, chất lượng sữa, thành phần
vi khuẩn trong sữa, trong dịch tử cung của lợn nái, làm kháng sinh đồ và đề
xuất các giải pháp phòng, trị hội chứng MMA.

3


Berstchinger and Pohlenz (1980); Ross (1981); Smith (1985); Mercy (1990);
Radostits and Blood (1997), những biểu hiện lâm sàng ở lợn nái sau sinh 12 - 72
giờ bao gồm hiện tượng sốt (Persson et al., 1989), tử cung tiết nhiều dịch viêm
(viêm tử cung); vú sưng cứng, nóng và đỏ (viêm vú); sữa giảm hay mất sữa, được
4


gọi là hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (Gardner et al., 1990). Trên từng
cá thể, có thể bệnh xuất hiện với từng triệu chứng riêng biệt hoặc kết hợp 2 3 triệu chứng cùng lúc, trong đó chứng viêm tử cung thường xuất hiện với tần
xuất

5


cao hơn (Lê Minh Chí và Nguyễn Như Pho, 1985). Theo Taylor (1995), hội chứng
MMA phải là sự kết hợp cả 3 chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa trên cùng
một cá thể lợn nái. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng thuật ngữ hội chứng
MMA theo quan điểm của các tác giả Đặng Đắc Thiệu (1978); Lê Minh Chí và
Nguyễn Như Pho (1985); Berstchinger and Pohlenz (1980) để diễn tả những cá
thể bị viêm tử cung kèm mất sữa hoặc viêm tử cung kèm viêm vú được xem là
mắc hội chứng MMA. Trường hợp viêm tử cung, viêm vú, mất sữa cùng xuất hiện
trên một cá thể được gọi là thể điển hình của hội chứng MMA.
1.1.1. Viêm tử cung (Metritis)
Đặc điểm: Là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản
sau khi đẻ, quá trình viêm phá hủy các tế bào tổ chức của các lớp hay các
tầng của thành tử cung gây rối loạn sinh sản, từ đó gây ảnh hưởng lớn đến khả
năng sinh sản, thậm chí làm cho gia súc cái mất khả năng sinh sản.
Nguyên nhân: Theo Sobko and Gadenko (1978), nguyên nhân của bệnh
viêm tử cung là do tử cung bị tổn thương, do sót nhau khi đẻ. Bệnh phát triển do
nuôi dưỡng không đủ chất, do đưa vào đường sinh dục những chất kích thích đẻ,

lứa đẻ trước đến lần động dục tiếp theo có thể giải thích cho nguyên nhân
làm giảm độ mắn đẻ, từ đó làm giảm năng suất sinh sản.
Theo Trần Tiến Dũng và cs. (2002); Trần Thị Dân (2004), khi lợn nái bị
viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính
sau:
- Sẩy thai: Lớp cơ trơn thành tử cung có đặc tính co thắt. Khi gia súc cái
mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm dưới tác dụng của Progesterone,
nhờ vậy phôi thai mới bám chặt vào thành tử cung. Khi tử cung bị viêm cấp tnh
do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α)
gây phân hủy thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể
vàng, làm chết tế bào, gây co mạch hoặc thoái hóa các mao quản ở thể vàng nên
giảm lưu lượng máu đến thể vàng. Thể vàng bị phá hủy dẫn đến giảm tiết
Progesterone vào máu, hàm lượng Progesterone trong máu giảm, làm tăng
trương lực cơ tử cung do đó gia súc chửa rất dễ sẩy thai.

7


- Bào thai phát triển kém hoặc thai chết lưu: Lớp nội mạc tử cung có
nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để nuôi dưỡng phôi thai. Khi lớp nội mạc

8


bị viêm, lượng Progesteron giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của
niêm mạc tử cung giảm, do đó bào thai nhận được ít, thậm chí không nhận được
dinh dưỡng từ mẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu.
- Giảm sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn con theo mẹ: Khi
lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong đường sinh dục thường có mặt vi khuẩn E.
coli, vi khuẩn này tiết ra nội độc tố làm ức chế sự phân tiết kích tố tạo

0


viêm tử cung mạn tính thường gặp trong thời kì cho sữa (Madec and Neva, 1995).
Để chẩn đoán, người ta dựa vào những triệu chứng điển hình cục bộ ở cơ
quan sinh dục và triệu chứng toàn thân như dịch viêm và thân nhiệt.
Thân nhiệt là một trị số hằng định ở động vật bậc cao. Theo Hồ Văn Nam
o

và cs. (1997), thân nhiệt bình thường của lợn là 38 - 38,5 C; khi viêm, thân nhiệt
o

tăng từ 1,5 đến 2 C.
Dịch viêm là sản phẩm được tiết ra tại ổ viêm, bao gồm nước, thành phần
hữu hình và các chất hòa tan.
Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức
độ ảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái. Để hạn chế tối thiểu
hậu quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đoán chính xác mỗi thể viêm,
từ đó đưa ra phác đồ điều trị tối ưu, thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều
trị thấp nhất, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
Điều trị viêm tử cung
Có nhiều phương pháp để điều trị bệnh viêm tử cung, Nguyễn Văn
Thanh
(2003) đã nêu ra 4 phác đồ điều trị như sau:
- Phác đồ 1: Bơm rửa tử cung bằng dung dịch Rivanol 0,1% hay thuốc tím
0,1% ngày 1 lần, sau khi bơm rửa, kích thích cho dung dịch đẩy ra ngoài, dùng
Neomycin 12 mg/kg thể trọng bơm vào tử cung ngày 1 lần, liệu trình điều trị 3 - 5
ngày.
- Phác đồ 2: Dùng PGF2α hay các dẫn xuất của nó như Estrumat,
Oestrophan, Prosolvin, tiêm dưới da 2 ml (25 mg) tiêm 1 lần sau đó bơm vào tử

Tác giả Đoàn Thị Kim Dung và cs. (2002) đã dùng một số bài thuốc nam
trong việc điều trị viêm tử cung cho kết quả tốt.
Bài 1:
- Nước sắc vỏ cây xoan;
- Lá bạch đàn đồng nữ 500 g;
- Muối ăn 50 g;
- Nước sạch 3000 ml.
Các nguyên liệu trên cho vào ấm đun sôi trong 30 phút, chắt lấy nước để
nguội rồi dùng nước đó thụt rửa tử cung, âm đạo ngày 1 lần, rửa liên tục trong 7
đến 10 ngày.
Bài 2: Nếu tử cung, âm đạo bị viêm nặng, có mùi hôi thối, dịch viêm
nhiều có thể dùng 50 g tỏi ta bóc vỏ, rửa sạch, giã nhuyễn cho vào 500 ml nước,
đun sôi để nguội, khuấy đều, lọc lấy nước bơm vào tử cung 1 lần/ngày, dùng liên
tục từ 3 đến 5 ngày.

1
3



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status