ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––
KHAMMONH NOYVONGTHONG
CHÍNH SÁCH VÀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
VỀ NGÔN NGỮ CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG
TRUYỀN THÔNG Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ,
VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHAMMONH NOYVONGTHONG
CHÍNH SÁCH VÀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
VỀ NGÔN NGỮ CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG
TRUYỀN THÔNG Ở VIỆT NAM
Ngành: Ngôn ngữ Việt Nam
Mã số: 8.22.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ,
VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thu Quỳnh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................v
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1.
Lí
do
chọn
đề
........................................................................................................1
2.
Đối
tượng
và
phạm
..............................................................2
vi
nghiên
cứu,
luận
6.
Cấu
trúc
của
văn.................................................................................................5
luận
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN ...........6
1.1.
Tổng
quan
tnh
.............................................................................6
hình
nghiên
cứu
1.1.1. Những nghiên cứu cơ bản về ngôn ngữ các DTTS trong truyền thông và
chính
sách
ngôn
1.2.1. Chính sách và chính sách ngôn ngữ ..................................................................12
1.2.2.
Truyền
thông,
truyền
chúng...............................................................16
thông
đại
1.2.3. Truyền thông bằng ngôn ngữ DTTS và ngôn ngữ DTTS trong truyền thông ...23
iii
Chương 2: NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH VỀ NGÔN NGỮ CÁC DTTS TRONG
TRUYỀN THÔNG Ở VIỆT NAM ...........................................................26
2.1. Khái quát chính sách về ngôn ngữ quốc gia, ngôn ngữ các DTTS ở Việt Nam...26
2.1.1. Thống kê các văn bản đã ban hành có liên quan đến chính sách về ngôn
ngữ quốc gia, ngôn ngữ các DTTS ở Việt Nam ..........................................................26
2.1.2. Nhận xét về chính sách ngôn ngữ quốc gia, chính sách ngôn ngữ các DTTS
ở
Việt
Nam...................................................................................................................37
2.2. Chính sách về ngôn ngữ các DTTS trong truyền thông ở Việt Nam ...................44
iii
2.2.1. Thống kê các văn bản đã ban hành có liên quan đến chính sách về ngôn
3.4.1. Giải pháp về nội dung ........................................................................................75
3.4.2. Giải pháp hiện đại hóa hình thức
.......................................................................76
3.4.3. Các giải pháp khác .............................................................................................76
KẾT LUẬN.................................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................83
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐHQG
: Đại học Quốc gia
ĐHTN
: Đại học Thái Nguyên
DTTS
: Dân tộc thiểu số KH&CN
: Khoa học và Công nghệ
KHXH & NV: Khoa học Xã hội và Nhân văn
NCKH
: Nghiên cứu Khoa học
DTTS ở Việt Nam ......................................................................................62
Bảng 3.3. Khả năng sử dụng ngôn ngữ của các đối tượng được khảo sát...................71
Bảng 3.4. Mức độ sử dụng các loại hình truyền thông của các đối tượng khảo sát
....72
5
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc và đa ngôn ngữ, tỉ lệ dân tộc thiểu số
(DTTS) chiếm số lượng lớn trong thành phần dân tộc. Các DTTS phân bố chủ yếu ở
khu vực miền núi và trung du - nơi thượng nguồn của các dòng sông, nơi có tiềm
năng lớn về tài nguyên thiên nhiên và có vị trí quan trọng về an ninh đất nước. Để cải
thiện môi sinh, nâng cao chất lượng đời sống cho đồng bào các DTTS, đồng thời cũng
để phát triển bền vững dân tộc và quốc gia trong thời kì đổi mới và hội nhập hiện
nay, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có nhiều chủ trương, chính sách và giải pháp
thiết thực, cụ thể đối với đồng bào các dân tộc. Một trong những giải pháp được đặc
biệt chú trọng là nâng cao chất lượng của hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ
DTTS.
Hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ DTTS có thể giúp cho đồng bào DTTS
nói chung, đồng bào DTTS không biết tếng Việt nói riêng có điều kiện tếp cận
thông tn để mở mang nhận thức, thay đổi hành vi theo hướng tch cực; phát
triển ngôn ngữ mẹ đẻ và ngôn ngữ phổ thông vùng; giữ gìn bản sắc văn hóa, góp
phần bảo vệ sự đa sắc trong văn hóa Việt Nam. Hoạt động này cũng góp phần phát
triển kinh tế, văn hóa xã hội ở vùng miền núi, biên giới; tạo tiền đề quan trọng cho
công tác an ninh, quốc phòng của đất nước; góp phần thực hiện Luật tếp cận thông
tn (104/2016/QH13, ngày 06 tháng 4 năm 2016) và thực hiện những chủ trương
của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển bền vững DTTS và ngôn ngữ DTTS ở
Việt Nam.
2/ Thực trạng việc ban hành, triển khai thực hiện chính sách về ngôn ngữ
các
DTTS trong truyền thông ở Việt Nam.
3/ Đề xuất và kiến nghị về chính sách và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
của hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ các DTTS ở Việt Nam.
Phạm vi khảo sát của đề tài tập trung vào ba phương diện:
1/ Khảo sát trên văn bản là các quyết định, chỉ thị, nghị quyết, thông tư... có
liên quan đến việc triển khai và hướng dẫn thực hiện chính sách về truyền thông và
hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ DTTS ở Việt Nam.
2/ Khảo sát việc thực hiện và hiệu quả của chính sách về ngôn ngữ các DTTS
trong truyền thông ở Việt Nam.
3/ Khảo sát thí điểm nhu cầu, nguyện vọng, thái độ của đồng bào DTTS về việc
tếp nhận truyền thông bằng ngôn ngữ dân tộc tại một địa phương cụ thể. Trong
phạm vi khảo sát của đề tài và khả năng thực hiện của học viên, luận văn lựa chọn
địa bàn khảo sát là xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Xã Kim
Phượng có số dân là
3231 người1, là nơi tập trung đông đồng bào dân tộc Tày sinh sống (hơn 90% là
người
3
Tày) và cũng là địa phương tiếp nhận được nhiều kênh phát thanh, truyền hình
bằng ngôn ngữ DTTS của các Đài phát thanh, truyền hình cấp trung ương và địa
phương.
1
Theo số liệu trong Báo cáo tổng kết của UBND xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên năm 2017
4
phù hợp về chính sách và phương cách tổ chức truyền thông bằng ngôn ngữ các
DTTS ở Việt Nam hiện nay.
5
Đặc biệt, luận văn chú trọng đến việc đưa ra những đề xuất mang tnh
chiến lược về chính sách chung và các giải pháp thực hiện để đảm bảo cho
hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ các DTTS có hiệu quả thiết thực trong
điều kiện hiện nay của Việt Nam.
4.2. Phương pháp ngôn ngữ học điền dã
Phương pháp này được sử dụng để thu thập tài liệu về thực trạng hoạt
động truyền thông và việc tếp nhận truyền thông bằng ngôn ngữ DTTS của đồng bào
dân tộc ở Việt Nam hiện nay.
4.3. Phương pháp ngôn ngữ học xã hội
Phương pháp này được sử dụng để thu thập tài liệu và ý kiến chuyên gia về
hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ DTTS, chính sách về ngôn ngữ các DTTS
trong truyền thông ở Việt Nam hiện nay.
5. Đóng góp của luận văn
5.1. Về mặt lí luận
- Làm rõ các cơ sở lí luận của việc xác định giải pháp, cách thức nâng cao hiệu
quả, hiệu lực hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ các DTTS ở Việt Nam hiện nay.
- Góp phần hoàn thiện một số chính sách liên quan đến hoạt động truyền thông
bằng ngôn ngữ các DTTS ở Việt Nam hiện nay.
5.2. Về mặt thực tễn
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được vận dụng để giải quyết các vấn
đề đặt ra trong hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ DTTS trên cả nước và ở
các địa phương có đồng bào DTTS ở Việt Nam sinh sống bởi luận văn đề xuất được
một cách khoa học những giải pháp tăng cường hiệu quả, hiệu lực truyền thông bằng
ngôn ngữ các DTTS ở Việt Nam hiện nay.
- Kết quả nghiên cứu đề tài là tài liệu tham khảo về vấn đề truyền thông bằng
Năm 1923, đài BBC (Britsh Broadcasting Corporaton) của Anh bắt đầu phát
một số chương trình bằng tếng Wales; năm 1934 đài phát thanh NRK (Norsk
Riksringkastng) của Nauy phát một số chương trình bằng ngôn ngữ DTTS cho người
Sami, nhóm cư dân DTTS sống ở khu vực miền Bắc Nauy. Những chương trình phát
thanh tương tự dành cho cộng đồng người Sami cũng được phát ở Thụy Điển và
Phần
Lan vào năm 1948.
Vào những năm cuối thập niên 1980, 1990, truyền thông bằng ngôn ngữ DTTS ở
các quốc gia châu Âu như Anh, Pháp, Nauy, Thụy Điển, Bỉ, Thụy Sĩ phát triển nhanh
chóng. Ở Đức, các thành phố lớn như Munich, Stuttgart đều có các khung giờ phát
sóng bằng ngôn ngữ DTTS. Năm 1998, truyền thông Pháp ghi nhận có khoảng 265 giờ
truyền hình bằng sáu ngôn ngữ DTTS được phát trong năm. Ở Tây Ban Nha, sau năm
1975, các địa phương giành được quyền tự chủ nhiều hơn và đó là cơ hội cho các
đài phát thanh địa phương phát sóng các chương trình bằng ngôn ngữ DTTS. Các
chương trình cho cộng đồng Catalan và Basque xuất hiện trên truyền thanh vào năm
1977 và truyền hình vào năm 1983...
Truyền thông DTTS phát triển rất nhanh ở Úc với đủ các loại hình: báo in,
truyền thanh, truyền hình, phim, video, truyền thông đa phương tiện và truyền
thông trực tuyến. Nhưng trong tất cả các loại hình đó, truyền thanh bằng ngôn ngữ
8
DTTS thành công nhất . Lí do các chương trình truyền thanh bằng ngôn ngữ DTTS
thành
9
công ở Úc là các cộng đồng DTTS thường sống ở khu vực xa xôi, hẻo lánh, điều kiện
tếp cận với báo in khó khăn. Đây cũng là một bài học hay cho Việt Nam khi lựa chọn
chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Lào. Các chương trình
được
11
phát qua sóng radio với hơn 700 tiếng/ngày bằng nhiều thứ tếng khác nhau trong
đó
có 2 thứ tếng DTTS là tếng Mông va tếng Khơ mú.
Có thể thấy, các tác giả nước ngoài khi nghiên cứu về ngôn ngữ các DTTS trong
truyền thông và chính sách về hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ các DTTS đã
thống nhất ở một số điểm như:
(1) Bối cảnh chính trị và quan điểm chính sách của chính phủ cầm quyền có ảnh
hưởng rất lớn đối với hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ DTTS.
(2) Để những hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ DTTS đạt hiệu quả cao thì
việc giữ gìn bản sắc văn hóa và mở rộng thêm “không gian công” cho người DTTS
cần phải được đề cao.
(3) Khi nhìn nhận và đánh giá những hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ
DTTS cần đặt nó trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ
của Internet và công nghệ kĩ thuật số.
(4) Cần có những chính sách và giải pháp phù hợp để có thể phát huy những
điểm tch cực mà hoạt động truyền thông mang lại cho cộng đồng DTTS; đồng thời
giảm thiểu những tác động têu cực, đặc biệt là trong trường hợp các ngôn ngữ DTTS
có nguy cơ mai một.
Đây là những kinh nghiệm quý báu, là cơ sở để nghiên cứu và đề xuất các chính
sách nhằm phát triển hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ DTTS ở Việt Nam.
1.1.2. Những nghiên cứu cơ bản về hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ DTTS
và chính sách ngôn ngữ các DTTS trong truyền thông ở Việt Nam
Từ trước đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động truyền thông bằng
giả Thúy Ngoạn đã đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả ngôn ngữ
chữ viết dân tộc trên sóng phát thanh - truyền hình ở Lai Châu [51].
Cùng với các công trình nghiên cứu được xuất bản, còn có những đề tài nghiên
cứu khoa học, luận văn thạc sĩ và luận án tến sĩ đã bước đầu nghiên cứu về hoạt
động truyền thông nói chung và hoạt động truyền thông bằng ngôn ngữ DTTS tại
một số địa phương cụ thể. Luận văn thạc sĩ Thông tin về dân tộc miền núi trên VTV 1
- Đài Truyền hình Việt Nam của tác giả Nguyễn Xuân An (2001) [1], đã khảo sát
chương trình về đề tài dân tộc miền núi của Đài Truyền hình Việt Nam trong 3
năm 1999 2001. Năm 2007, tác giả Trần Bảo Khánh [36], đã bảo vệ thành công luận án tến sĩ
với đề tài Đặc điểm công chúng truyền hình Việt Nam giai đoạn hiện nay. Luận văn
thạc sĩ Chương trình truyền hình tiếng Mông của Đài Phát thanh Truyền hình Bắc
Kạn của tác giả Nguyễn Đức Thành (2014) [60], đã nêu khái quát quá trình hình
14
thành, phát triển của chương trình truyền hình tếng Mông ở đài phát thanh
truyền hình tại một địa phương cụ thể. Năm 2014, Hà Thị Tuyết Nga [49], đã bảo vệ
thành công luận án Nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ dân tộc Tày ở vùng Đông
Bắc Việt
15