Các nhân tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

HỒ THỊ TRÀ MI

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

HỒ THỊ TRÀ MI

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn
nguồn đầy đủ trong luận văn.

Hồ Thị Trà Mi


iii

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những ngƣời đã hỗ trợ tác giả trong suốt
thời gian qua để tác giả có thể hoàn thành luận văn này. Trƣớc hết, tác giả xin gửi
lời tri ân sâu sắc đến Thầy Lê Thanh Ngọc – ngƣời đã giành những thời gian quý
báu của mình để chỉ dẫn, góp ý tận tình cho tác giả trong suốt quá trình làm luận
văn. Nhờ những lời tƣ vấn cụ thể của thầy đã giúp tác giả xác định đƣợc hƣớng
nghiên cứu cũng nhƣ phƣơng pháp nghiên cứu đúng đắn.
Luận văn này không thể hoàn thành kịp nếu không có sự động viên của ba, mẹ
và các em cũng nhƣ những ngƣời bạn đã hỗ trợ tác giả trong việc thu thập số liệu.
Nhân đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô đã hết lòng truyền
đạt các kiến thức cho tác giả trong suốt hai năm qua, cùng các đồng nghiệp đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tác giả để thực hiện luận văn này.

Hồ Thị Trà Mi


iv

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii

v

2.5. Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc ......................................................................... 24
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................. 27
3.1. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 27
3.2. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................... 28
3.2.1. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 28
3.2.2. Các biến và phƣơng pháp đo lƣờng, giả thuyết nghiên cứu............................ 29
3.3. Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................. 33
3.3.1. Xác định mẫu .................................................................................................. 33
3.3.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ......................................................................... 37
3.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................................... 38
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 44
4.1. Thống kê mô tả................................................................................................... 44
4.2. Sự tƣơng quan và ảnh hƣởng tƣơng tác giữa các biến trong mô hình ............... 45
4.3. Ƣớc lƣợng mô hình hồi quy và kiểm định mô hình ........................................... 47
4.4. Kiểm định các khuyết tật của mô hình ............................................................... 49
4.5. Thảo luận kết quả hồi quy .................................................................................. 51
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................... 54
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 54
5.2. Các khuyến nghị ................................................................................................. 55
5.3. Những hạn chế của nghiên cứu .......................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... a
PHỤ LỤC .................................................................................................................... f


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

hành
Generalized
Method
of Phƣơng pháp hồi quy moment
Moments
tổng quát
Ha Noi Stock Exchange
Sở giao dịch chứng khoán Hà
Nội
Ho Chi Minh Stock Exchange
Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM
Hiệu quả kinh doanh
International Financial
Chuẩn mực báo cáo tài chính
Reporting Standards
quốc tế
Loan Loss Provision
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
Ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại cố phần
nhà nƣớc
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
tƣ nhân
Ordinary Least Square
Phƣơng pháp hồi quy bình
phƣơng nhỏ nhất
Over The Counter
Sàn giao dịch chứng khoán phi
tập trung

Hình 3.3: Quy trình xử lý và phân tích số liệu .......................................................... 38
Hình 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ................................................... 44
Hình 4.2: Thống kê mô tả biến LLP và TYPE............................................................ f
Hình 4.3: Ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình ..................................... 46
Hình 4.4: Kiểm định sự khác nhau của biến LLP theo biến TYPE ............................ f
Hình 4.5: Kiểm định sự khác nhau của biến LLP theo biến DOWNT ....................... f
Hình 4.6: Biểu đồ tƣơng quan giữa biến LLP và biến EBPT theo biến TYPE và
DOWNT .................................................................................................................... 47
Hình 4.7: Kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS không có biến tƣơng tác ................ g
Hình 4.8: Kiểm định đa cộng tuyến không có biến tƣơng tác .................................... g
Hình 4.9: Kết quả hồi quy mô hình FEM không có biến tƣơng tác ............................ h
Hình 4.10: Kết quả hồi quy mô hình REM không có biến tƣơng tác ......................... h
Hình 4.11: Kiểm định Hausman lựa chọn mô hình REM và FEM trƣờng hợp không
có biến tƣơng tác .......................................................................................................... i
Hình 4.12: Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi mô hình REM trƣờng hợp không
có biến tƣơng tác .......................................................................................................... i
Hình 4.13: Kiểm định tự tƣơng quan bậc 1 mô hình REM trƣờng hợp không có biến
tƣơng tác ....................................................................................................................... i
Hình 4.14: Kết quả hồi quy mô hình GMM không có biến tƣơng tác ......................... j
Hình 4.15: Kết quả hồi quy mô hình FGLS không có biến tƣơng tác ........................ k
Hình 4.16: Kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS có biến tƣơng tác .......................... l
Hình 4.17: Kiểm định đa cộng tuyến không có biến tƣơng tác ................................... l
Hình 4.18: Kết quả hồi quy mô hình FEM có biến tƣơng tác .................................... m
Hình 4.19: Kết quả hồi quy mô hình REM có biến tƣơng tác ................................... m
Hình 4.20: Kiểm định Hausman lựa chọn mô hình REM và FEM trƣờng hợp có
biến tƣơng tác .............................................................................................................. n
Hình 4.21: Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi mô hình REM trƣờng hợp có biến
tƣơng tác ...................................................................................................................... n
Hình 4.22: Kiểm định tự tƣơng quan bậc 1 mô hình REM trƣờng hợp có biến tƣơng
tác ................................................................................................................................ o

ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh cũng nhƣ tình hình tài chính của ngân
hàng làm cho tín hiệu thông tin truyền tải đến các nhà đầu tƣ bị sai lệch. Do vậy, đo
lƣờng và xem xét dự phòng RRTD của các ngân hàng là vấn đề rất đƣợc quan tâm
để có cái nhìn chính xác về tình hình các ngân hàng.


2
Thực tế, trong những năm gần đây một trong số những vấn đề kinh tế nổi cộm
đang đƣợc quan tâm đó là nợ xấu của các ngân hàng. BCTC của các ngân hàng
không còn những con số lợi nhuận “khủng” mà thay vào đó là những con số ở mức
vừa phải, thậm chí có những ngân hàng từng nằm trong nhóm những ngân hàng
“top đầu” thì nay lợi nhuận đã bị sụt giảm khá nghiêm trọng. Nguyên nhân có thể
nhận thấy đó là do sự gia tăng của chi phí dự phòng RRTD. Việc xem xét các dữ
liệu quá khứ của các ngân hàng để có những nhìn nhận đúng đắn về vấn đề này là
hữu ích đối với các nhà quản trị ngân hàng để có thể kiểm soát đƣợc các khoản dự
phòng RRTD.
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về tác động của các nhân tố
tài chính đến dự phòng RRTD nhƣ Hasan và Wall (2004), Chen và ctg (2005),
Ashour (2011), Mohd Yaziz (2011) …. Ở Việt Nam, tác giả tìm thấy một vài
nghiên cứu gần đây về các yếu tố tác động đến dự phòng RRTD nhƣ nghiên cứu của
Nguyễn Thị Thu Hiền và Phạm Đình Tuấn (2014), Nguyễn Thị Ngọc Diệp và
Nguyễn Minh Kiều (2015) …. Tuy nhiên, các nghiên cứu hầu nhƣ chỉ dừng lại ở
việc xác định các nhân tố và mức độ tác động của nó đến dự phòng RRTD mà chƣa
đƣa ra đƣợc bằng chứng về việc các NHTM Việt Nam có sử dụng dự phòng để
quản trị lợi nhuận hay không.
Do vậy, việc nghiên cứu về các nhân tố tài chính tác động đến dự phòng
RRTD của các ngân hàng đồng thời xem xét việc các NHTM có sử dụng dự phòng
RRTD để quản trị lơi nhuận hay không là có ý nghĩa về lý thuyết cũng nhƣ thực
tiễn. Nhận thấy ý nghĩa và tính cấp thiết của vấn đề nêu trên tác giả chọn đề tài
“Các nhân tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng

niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội (HNX) và Sàn giao dịch chứng khoán phi tập trung (OTC) trong
khoảng thời gian 2007 – 2016. Trong đó gồm hai loại hình là Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần có vốn góp của Nhà nƣớc trên 50% vốn điều lệ của ngân ngân hàng,
sau đây gọi tắt là Ngân hàng NHTM Nhà nƣớc (NHTMCPNN) và Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần có vốn góp của Nhà nƣớc nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của ngân
hàng, sau đây gọi tắt là Ngân hàng TMCP Tƣ nhân (NHTMCPTN).


4
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hai phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp định tính: phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong và
ngoài nƣớc liên quan đến đề tài nghiên cứu và tổng hợp những cơ sở lý luận cần
thiết, từ đó xác định các nhân tố tác động đến DPRR tín dụng về mặt lý thuyết và
chọn lọc các biến phù hợp. Sau quá trình kiểm định hoàn tất và mô hình hồi quy
cuối cùng đƣợc xác định tác giả sử dụng phƣơng pháp so sánh, đánh giá và suy luận
để phân tích kết quả nghiên cứu và đƣa ra các khuyến nghị.
Phƣơng pháp định lƣợng: đƣợc thực hiện trên số liệu thu thập từ các loại báo
cáo của NHTM hàng năm. Đề tài sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng thƣờng đƣợc sử
dụng cho dữ liệu bảng: phƣơng pháp hồi quy tác động cố định (FEM – Fixed Effect
Model), phƣơng pháp hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM – Random Effect Model),
phƣơng pháp hồi quy moment tổng quát (GMM – Generalized Method of
Moments), phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất tổng quát thực hành (FGLS –
Feasible Generalized Least Squares). Ngoài ra, còn có các kiểm định và biện pháp
khắc phục các khuyết tật để xác lập mô hình hồi quy tối ƣu.
1.6. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: nghiên cứu góp phần hệ thống lại các cơ sở lý luận và các
nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến dự phòng
RRTD.

Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 4 là chƣơng trọng tâm nhất của bài nghiên cứu vì nó sẽ đƣa ra mô
hình hồi quy phù hợp thể hiện tác động của các nhân tố đến dự phòng RRTD. Với
chƣơng này, chúng ta sẽ biết đƣợc các nhân tố nào có tác động nhƣ thế nào đến dự
phòng RRTD và mức độ tác động của từng nhân tố ra sao. Cùng với đó, chƣơng này
cũng đƣa ra bằng chứng về việc các NHTM Việt Nam sử dụng dự phòng RRTD để
quản trị lợi nhuận nhƣ thế nào. Với những mục đích trên, chƣơng này sẽ gồm các
nội dung sau: thống kê mô tả các biến, phân tích tƣơng quan giữa các biến trong mô
hình, kết quả ƣớc lƣợng mô hình, kiểm định các khuyết tật và sự phù hợp của mô


6
hình để đƣa ra mô hình tối ƣu, phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến dự
phòng RRTD và hoạt động quản trị lợi nhuận của các ngân hàng TMCP Việt Nam.
Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị
Chƣơng 5 sẽ đƣa ra những đánh giá về đề tài, những hạn chế và hƣớng nghiên
cứu. Đồng thời cũng đƣa ra những khuyến nghị với các nhà quản trị ngân hàng
trong việc sử dụng các nhân tố để quản lý dự phòng RRTD nhằm nâng cao HQKD.
Ngoài ra, chƣơng này cũng đƣa ra những gợi ý cho nhà đầu tƣ khi xem xét các
thông tin tài chính của ngân hàng để có cái nhìn chính xác hơn về tình hình ngân
hàng và cơ quan quản lý để có biện pháp kiểm soát vấn đề trích lập dự phòng
RRTD nhằm nâng cao chất lƣợng thông tin mà các ngân hàng công bố ra.


7
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ DỰ
PHÕNG RỦI RO TÍN DỤNG
Chƣơng 2 trình bày nội dung cơ sở lý luận của đề tài, đầu tiên là tìm hiểu về
RRTD, phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD. Kế đến tổng hợp các nhân tố tác
động đến dự phòng RRTD. Đề tài cũng đề cập đến quản trị lợi nhuận thông qua dự

2.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Việc phân loại tín dụng ngân hàng dựa trên một số tiêu thức khác nhau. Sau
đây là một số cách phân loại ngân hàng
 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian
liên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi của tín dụng ngân hàng và khả năng
hoàn trả của khách hàng. Có 3 loại:
-

Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống đƣợc sử dụng để bù
đắp sự thiếu hụt về vốn lƣu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của các cá nhân.

-

Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, đƣợc sử dụng để
đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở
rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời
gian thu hồi vốn nhanh.

-

Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 60 tháng, đƣợc sử dụng để đáp ứng nhu
cầu dài hạn nhƣ xây dựng nhà ở, đầu tƣ xây dựng các xí nghiệp mới, các
công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cái tiến và mở rộng sản xuất có quy mô.

 Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng:
Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân
hàng và cho thuê tài chính. Trong đó:
-

Rủi ro là vấn đề luôn phải đối mặt với bất kỳ tổ chức nào có hoạt động kinh
doanh. Các nhà kinh tế học đã có rất nhiều định nghĩa về rủi ro. Theo Brigham và
Houston (2009) thì “rủi ro là khả năng các sự kiện không mong đợi xảy ra”. Còn
theo Knight (1921) thì rủi ro là “sự bất trắc có thể đo lƣờng đƣợc”. Willet (1951) thì
cho rằng rủi ro là “sự bất trắc liên quan đến biến cố không mong đợi”. Nhƣ vậy tựu
chung lại có thể thấy rủi ro khả năng xảy ra một biến cố không mong đợi, gây ra
những tổn thất và có thể đo lƣờng đƣợc.
NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ - một lĩnh
vực có độ nhạy cảm cao nên rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng là rất
đa dạng, nó có thể phát sinh từ bất kỳ hoạt động nào của ngân hàng. Trong số tất
các rủi ro của ngân hàng thì RRTD đƣợc xem là rủi ro chính yếu nhất, nó xuất phát
từ vị trí quan trọng của tín dụng trong tổng tài sản của ngân hàng (Bùi Diệu Anh,
2016). Vậy thì RRTD là gì? Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về RRTD.
Theo Jorion (2009) thì RRTD là tổn thất kinh tế do bên đối tác không thể thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ đƣợc quy định trong hợp đồng đƣợc ký kết giữa các bên liên quan.
Còn theo Basel (2000), RRTD là “ khả năng một khách hàng vay hay một đối tác
không đáp ứng các nghĩa vụ phù hợp với các điều khoản đã đƣợc thõa thuận”. Nhìn


10
chung các định nghĩa đều cho rằng RRTD phát sinh từ việc không tuân thủ các điều
khoản đã đƣợc thõa thuận trƣớc đó. Nhƣ chúng ta cũng có thể thấy theo định nghĩa
của Basel (2000) thì RRTD có thể đến từ nhiều hoạt động của ngân hàng chứ không
chỉ đến từ hoạt động tín dụng, nó có thể đến từ các hoạt động giao dịch liên ngân
hàng, giao dịch ngoại hối, giao dịch chứng khoán…. Tuy nhiên, trong hoạt động
của NHTM thì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất và tiềm ẩn RRTD rõ
ràng nhất do vậy trong nghiên cứu này RRTD mà tác giả đề cập chính là RRTD
trong hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm các hoạt động: cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bão lãnh, bao thanh toán. Nhƣ vậy, RRTD đƣợc định nghĩa trong
bài nghiên cứu này là khả năng khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng của ngân

lƣờng trƣớc đƣợc, chẳng hạn sự thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trƣờng, sự thay
đổi về môi trƣờng pháp lý hay chính sách của Chính phủ khiến doanh nghiệp lâm
vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục đƣợc. Từ đó doanh nghiệp
dù có thiện chí trả nợ nhƣng vẫn không thể trả đƣợc nợ.”
 Nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay
Lê Thị Mận (2009) chỉ ra rằng nguyên nhân chủ quan của RRTD có thể phát
sinh do quá trình phân tích và thẩm định tín dụng của ngân hàng không kỹ lƣỡng
dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay
đúng đắn nhƣng do thiếu sót trong kiểm tra sau cho vay dẫn đến khách hàng sử
dụng vốn không đúng mục đích nhƣng ngân hàng vẫn không phát hiện để ngăn chặn
kịp thời. Ngoài ra còn do năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng chƣa
đáp ứng đƣợc yêu cầu.
Về phía nguyên nhân khách quan đối với ngân hàng, RRTD còn do môi
trƣờng pháp lý không đồng bộ, các can thiệp của Chính phủ quá sâu vào lĩnh vực tín
dụng làm ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng.
Nhƣ vây nguyên nhân dẫn đến RRTD có thể từ 3 nhóm nguyên nhân sau: từ
phía khách hàng vay vốn của ngân hàng, từ phía ngân hàng cho vay và do bối cảnh
khách quan của nền kinh tế. Trong đó nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng
thƣờng là nguyên nhân chính gây ra tổn thất tín dụng cho ngân hàng.


12
2.3.3. Biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng
“Tín dụng là hoạt động chính yếu của ngân hàng. Nếu quản lý tốt tín dụng góp
phần đáng kể trong việc tạo ra lợi nhuận và làm tăng giá trị ngân hàng. Ngƣợc lại,
nếu quản lý kém tín dụng có thể gây tổn thất lớn và làm suy giảm giá trị ngân hàng.
Một trong những mục tiêu quan trọng của quản lý tín dụng là giảm thiểu tối đa rủi
ro tín dụng” (Nguyễn Minh Kiều, 2012). Do đó việc nhận diện các dấu hiệu RRTD
và tổ chức quản lý RRTD là công việc thƣờng xuyên đƣợc chú trọng ở NHTM.
Tuy vậy, “khi rủi ro phát sinh, nguyên tắc chung của xử lý rủi ro tín dụng là

dụng. “Trong trƣờng hợp xảy ra khoản tín dụng không thể thu hồi, ngân hàng
có thể sử dụng quỹ dự phòng này để bù đắp nhằm khắc phục rủi ro” (Nguyễn
Minh Kiều, 2012). Nhƣ vậy, khi ngân hàng áp dụng hàng loạt các biện pháp
thu hồi nợ mà không thành công thì lá chắn cuối cùng các NHTM sử dụng là


13
quỹ dự phòng RRTD đã đƣợc trích lập để bù đắp cho những thiệt hại do
RRTD gây ra.
2.4. Dự phòng rủi ro tín dụng
“Dự phòng RRTD là khoản tiền đƣợc trích lập để dự phòng cho những tổn
thất có thể xảy ra do khách hàng của ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam
kết” (Nguyễn Thị Loan và Lâm Thị Hồng Hoa 2012).
Dự phòng RRTD gồm có 2 loại là: dự phòng chung và dự phòng cụ thể. Theo
Vincent Bouvatier (2012) thì “Dự phòng chung liên quan đến những tổn thất mang
tính xác suất nhƣng chƣa có bằng chứng cụ thể về sự suy giảm giá trị. Dự phòng cụ
thể đề cập đến các sự kiện nhất định nhƣ thanh toán không đúng hạn hoặc các sự
kiện tƣơng tự khác mà có thể đƣợc minh chứng bởi một tài liệu cụ thể và chúng
đƣợc ràng buộc bằng các quy tắc kế toán để xác định các khoản vay có vấn đề.”
Nhƣ vậy có thể hiểu dự phòng chung để phòng ngừa cho những tổn thất trên toàn
bộ danh mục cho vay, đƣợc tạo ra trên cơ sở dự kiến các khoản nợ xấu mặc dù chƣa
có những xác định cho thấy có sự suy giảm giá trị. Còn dự phòng cụ thể để phòng
ngừa cho những tổn thất đƣợc tính toán cho từng khoản vay có vấn đề riêng biệt và
đang đƣợc xử lý.
Việc hình thành quỹ dự phòng RRTD xuất phát từ quan điểm quản trị rủi ro tài
chính, xem RRTD gồm hai loại: có thể ƣớc tính và không thể ƣớc tính. Trong đó,
phần không thể ƣớc tính là rủi ro mà các ngân hàng không thể lƣờng trƣớc đƣợc.
Loại rủi ro này đƣợc phòng vệ bằng vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Nói cách khác,
vốn chủ sỡ hữu là bộ đệm an toàn của ngân hàng đối với phần RRTD không thể ƣớc
tính. Đối với phần RRTD có thể ƣớc tính, nghĩa là rủi ro do khách hàng không thực

Theo Đinh Thị Thanh Vân (2012), “phân loại nợ đƣợc hiểu là quá trình các ngân
hàng xem xét các danh mục cho vay của mình và đƣa các khoản vay vào các nhóm
nợ khác nhau dựa trên rủi ro và các đặc điểm tƣơng đồng khác nhau của khoản
vay”. Tại Việt Nam việc phân loại nợ đƣợc thực hiện theo hai phƣơng pháp: định
lƣợng và định tính và nợ đƣợc phân chia làm 5 nhóm từ nhóm 1 đến nhóm 5, các
khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 đƣợc xem là nợ xấu. Nhƣ vậy về cách xếp loại các
nhóm nợ cho thấy “Việt Nam có sự thống nhất với nhiều quốc gia trên thế giới (Mỹ,
Nhật, Singapore, Hồng Kông, Trung Quốc)” (Đinh Thị Thanh Vân, 2012).


15
Về phƣơng pháp tính, theo Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN yêu cầu trích lập hai
loại dự phòng là dự phòng chung và dự phòng cụ thể. Dự phòng chung bằng 0,75%
tổng giá trị các khoản nợ, cho các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4. Riêng dự phòng
cụ thể sẽ đƣợc tính riêng cho từng khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 và đƣợc tính
theo công thức sau:
R = max{0,(A – C)}x r
Trong đó:
R là số tiền dự phòng cụ thể cần trích
A là giá trị các khoản nợ
C là giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo
r là tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể (nhóm 1: 0%, nhóm 2: 5%, nhóm 3: 20%,
nhóm 4: 50%, nhóm 5: 100%)
Việc đƣa ra các mức trích lập cụ thể cho từng nhóm nợ có lợi điểm là có thể
buộc các ngân hàng, khi mà khả năng quản lý còn yếu kém, phải thừa nhận những
rủi ro có thể ƣớc tính mà các ngân hàng không nhận thấy hoặc không đầy đủ. Tuy
nhiên những quy định quá cứng nhắc có thể khiến các ngân hàng gặp khó khăn,
nhất là đối với các ngân hàng nhỏ khi rơi vào giai đoạn suy thoái của nền kinh tế.
Liên quan đến tài khoản dự phòng RRTD trong phạm vi bài nghiên cứu này,
trên BCTC của các NHTM tồn tại 2 loại tài khoản dự phòng RRTD. Thứ nhất là tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status