BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
ĐỖ ĐỨC TÀI
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ KHÁC BIỆT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ
QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI
Chuyên ngành: Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích)
Mã số: 9340301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. TRẦN MẠNH DŨNG
2. PGS.TS. ĐINH THỊ MAI
HÀ NỘI - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.
Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2018
Người hướng dẫn
Tác giả luận án
2.1.2. Mục đích ..........................................................................................................34
2.1.3. Vai trò ..............................................................................................................35
2.1.4. Nội dung ..........................................................................................................35
2.2. Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam .....................................36
2.2.1. Quá trình phát triển của hệ thống BCTC tại Việt Nam ...................................36
2.2.2. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc soạn thảo BCTC ........................................38
2.2.3. Kết cấu và nội dung hệ thống BCTC ..............................................................38
2.3. Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế .........................................39
2.3.1. Chuẩn mực kế toán đối với báo cáo tài chính .................................................39
2.3.2. BCTC của doanh nghiệp FDI theo chuẩn mực kế toán quốc tế ......................44
2.4. Sự khác biệt về báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế..46
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự khác biệt về báo cáo tài chính giữa chuẩn
mực kế toán Việt Nam và quốc tế ............................................................................48
iii
2.5.1. Nhân tố kinh tế ................................................................................................48
2.5.2. Nhân tố pháp lý ...............................................................................................51
2.5.3. Nhân tố văn hóa ..............................................................................................53
2.5.4. Nhân tố chính trị..............................................................................................54
2.5.5. Nhân tố kỹ thuật nghiệp vụ .............................................................................55
2.5.6. Nhân tố điều kiện tổ chức thực hiện ...............................................................56
2.5.7. Nhân tố giáo dục, tính chuyên nghiệp.............................................................56
2.5.8. Nhân tố chuẩn mực kế toán quốc tế ................................................................57
2.6. Cơ sở lý thuyết liên quan đến chủ đề nghiên cứu ...........................................57
2.6.1. Lý thuyết ngẫu nhiên .......................................................................................57
2.6.2. Lý thuyết Kế toán và Kiểm soát ......................................................................58
2.6.3. Lý thuyết thông tin hữu ích .............................................................................58
2.6.4. Lý thuyết hành vi quản lý................................................................................59
4.2.4. Đánh giá sự phù hợp kết quả nghiên cứu định tính về các nhân tố ảnh hưởng đến
sự khác biệt về BCTC của DN FDI theo chuẩn mực KTVN và quốc tế ......................102
4.3. Kết quả nghiên cứu định lượng ......................................................................103
4.3.1. Thống kê mô tả về kết quả khảo sát bằng bảng câu hỏi ...............................103
4.3.2. Kết quả đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sự khác biệt về BCTC của DN
FDI theo chuẩn mực KTVN và quốc tế ..................................................................109
4.3.3. Kết quả phân tích các nhân tố khám phá ......................................................111
4.3.4. Sự khác biệt về BCTC của doanh nghiệp FDI theo chuẩn mực kế toán Việt
Nam và quốc tế ........................................................................................................112
4.3.5. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ...............................................128
4.3.6. Phân tích hồi quy tuyến tính .........................................................................130
Kết luận Chương 4 ..............................................................................................................135
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...............................................................136
5.1. Kết luận về kết quả nghiên cứu ......................................................................136
5.1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự khác biệt về BCTC của doanh nghiệp FDI theo
chuẩn mực KTVN và quốc tế ..................................................................................136
5.1.2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự khác biệt về BCTC của
DN FDI theo chuẩn mực KTVN và quốc tế ...........................................................137
5.1.3. Kết luận nghiên cứu thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự khác biệt về
BCTC của DN FDI theo chuẩn mực KTVN và quốc tế .........................................138
5.2. Các khuyến nghị nhằm tăng cường sự hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt
Nam và quốc tế về báo cáo tài chính của các doanh nghiệp FDI .......................138
5.2.1. Khuyến nghị theo các nhân tố ảnh hưởng .....................................................139
5.2.2. Các khuyến nghị đối với các đối tượng liên quan đến BCTC ......................141
5.3. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................148
5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu ................................................................................148
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ..........................................................................149
KẾT LUẬN ..........................................................................................................................150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
BCTC
Báo cáo tài chính
Financial Statements
BKS
Ban kiểm soát
CĐKT
Cân đối kế toán
CLTT
Chất lượng thông tin
CMKT
Chuẩn mực kế toán
CNC
Hội đồng Kế toán quốc gia Pháp
Conseil
National
Comptabilité
Đầu tư nước ngoài
EC
Ủy ban châu Âu
European Commission
EPS
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu
Earning Per Share
EU
Liên minh Châu Âu
European Union
FASB
Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Financial Accounting Standard
Mỹ
Board
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
de
la
Regulatory
vi
Từ viết tắt
Đầy đủ tiếng Việt
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
Đầy đủ tiếng Anh/ tiếng Pháp
Gross Domestic Product
HĐQT
Hội đồng quản trị
IAS
Chuẩn mực kế toán quốc tế
International Accounting Standard
IASB
Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế
Khuôn mẫu chung về IFRS
The Conceptual Framework for
Framework
Financial Reporting
KSNB
Kiểm soát nội bộ
KTT
Kế toán trưởng
KTVN
Kế toán Việt Nam
NVV
Nhỏ và vừa
PCG
Tổng hoạch đồ kế toán Pháp
PMKT
Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ
Tài sản cố định
TTCK
Thị trường chứng khoán
VAA
Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
VACPA
Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Vietnam
Association
of
Nam
Certified Public Accountants
VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Vietnamese Accounting Standard
WTO
Thống kê theo thời gian hoạt động các đơn vị được khảo sát ..................104
Kết quả kiểm định KMO, Bartlett’s Test KMO and Bartlett's Test .........111
Thống kê mô tả theo công ty kiểm toán về trình bày BCTC ...................123
Thống kê mô tả theo công ty kiểm toán về khoản mục trên BCTC .........125
Bảng 4.9: Ma trận tương quan của các nhân tố ........................................................128
Bảng 4.10: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình Model Summaryb..................130
Bảng 4.11: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (phân tích phương sai - ANOVA)..131
Bảng 4.12: Kiểm định tương quan từng phần của hệ số hồi quy Coefficientsa ..........132
Bảng 5.1: Kết quả kiểm định các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến sự khác
biệt về BCTC của DN FDI theo chuẩn mực KTVN và quốc tế ...............136
Bảng 5.2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự khác biệt về BCTC của DN FDI
theo chuẩn mực KTVN và quốc tế ...........................................................137
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu định tính .....................................................................62
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu định lượng ..................................................................64
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu của luận án ...................................................................75
Hình 4.1: FDI theo ngành năm 2016 (tỷ đôla) ..............................................................89
Hình 4.2: Nhóm các đối tác có vốn FDI đứng đầu tại Việt Nam (1988-2016) .............90
Hình 4.3: Sơ đồ khảo sát chuyên gia ...........................................................................101
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Các vụ bê bối về tài chính và kế toán dẫn đến sự sụp đổ của các tập đoàn kinh
2
cho mục đích trình bày trung thực và hợp lý, việc áp dụng nguyên tắc FV, các thành phần
của BCTC, kỳ BCTC, đồng tiền chức năng); những khác biệt trên từng chuẩn mực cụ thể
(Hàng tồn kho, ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá, hợp đồng xây dựng, TSCĐ vô hình, bất
động sản đầu tư, lợi thế thương mại từ việc hợp nhất kinh doanh, giai đoạn phát triển của
DN, thuế TNDN) và những IAS/IFRS chưa được ban hành thành những VAS tương
đương (Hà Xuân Thạch và Nguyễn Ngọc Hiệp, 2011). Sự khác biệt về BCTC theo chuẩn
mực KTVN và quốc tế gồm hai nội dung đó là: Khác biệt về trình bày BCTC và khác biệt
về các khoản mục trên BCTC (Deloitte, 2016).
Trong những năm qua, DN FDI tăng trưởng nhanh cả về số lượng, quy mô và kết
quả sản xuất kinh doanh. Hầu hết các DN FDI sản xuất kinh doanh năng động, ổn định và
hiệu quả. DN FDI đóng góp ngày càng lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
như giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động; đóng góp lớn cho ngân sách
Nhà nước; nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam…
(Nguyễn Thành Chung, 2016). Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát và các chuyên gia, do có
sự khác biệt lớn về chuẩn mực KTVN và quốc tế trong đó có quy định về BCTC, tại các
DN FDI kế toán lập song hành hai bộ BCTC, một bộ báo cáo theo chuẩn mực KTVN và
một bộ báo cáo tuân thủ IAS/IFRS hoặc tuân thủ quy định, chế độ kế toán theo công ty
mẹ (Trần Mạnh Dũng, 2016). Đối với BCTC theo IAS/IFRS, có DN tự lập nhưng cũng có
những DN ký hợp đồng thuê công ty kiểm toán độc lập cung cấp dịch vụ lập BCTC. Như
vậy, quả là vẫn tồn tại những khó khăn đối với kế toán tại DN FDI. Mặt khác, giữa hai bộ
BCTC này có sự khác biệt nhất định. Làm rõ sự khác biệt giữa hai bộ báo cáo này cũng
như lý giải sâu sắc vì sao có sự khác biệt này là cần thiết.
Mặc dù vẫn biết rằng có sự khác biệt về BCTC theo chuẩn mực KTVN và quốc
tế của các DN FDI hoạt động kinh doanh tại Việt Nam và điều này phần nào làm cản trở
đến nhiều vấn đề như tính so sánh của BCTC theo chuẩn mực KTVN, tăng gánh nặng
chi phí trong việc chuyển đổi BCTC, thuê mướn lập BCTC theo IAS/IFRS; ảnh hưởng
đến việc cung cấp thông tin theo cả chuẩn mực KTVN và quốc tế của bộ phận kế toán;
chuẩn mực KTVN và chuẩn mực kế toán quốc tế?
Câu 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự khác biệt về BCTC của DN
FDI theo chuẩn mực KTVN và quốc tế như thế nào?
Câu 3: Các khuyến nghị nào cần đưa ra nhằm giảm bớt khoảng cách khác biệt
về BCTC của các DN FDI theo chuẩn mực KTVN và quốc tế?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về sự khác biệt và các nhân tố ảnh hưởng đến
sự khác biệt về BCTC theo chuẩn mực KTVN và quốc tế tại các DN FDI. Trong đó,
chuẩn mực KTVN (thước đo về kế toán của Việt Nam) bao gồm VAS, chế độ kế toán
Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan như thông tư hướng dẫn, quy định
hướng dẫn ... về kế toán. CMKT quốc tế là IAS/IFRS.
Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian:
Chuẩn mực KTVN và chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành, đang có hiệu lực
và có liên quan đến DN FDI.
4
Chuẩn mực KTVN hàm ý bao gồm các VAS về trình bày BCTC đó là: VAS 1,
VAS 21, VAS 24, VAS 27, VAS 30; các chuẩn mực về các khoản mục trên BCTC:
VAS 2, VAS 17, VAS 3, VAS 6, VAS 14, VAS 16, VAS 18, VAS 4; chế độ kế toán
DN hiện nay (TT số 200/2014/TT-BTC, TT số 133/2016/TT-BTC...) và các quy định
pháp lý có liên quan như thông tư, quy định hướng dẫn ... về kế toán tại Việt Nam
(Deloitte 2016).
Chuẩn mực kế toán quốc tế được lựa chọn nghiên cứu bao gồm các chuẩn mực
về trình bày BCTC: Khuôn khổ chung, IAS 1, IAS 7, IAS 33, IAS 34, IFRS 1, IFRS 7,
IFRS 8; các chuẩn mực về các khoản mục trên BCTC: IAS 2, IAS 12, IAS 16, IAS 17,
IAS 18, IAS 19, IAS 20, IAS 23, IAS 32, IAS 37, IAS 38, IAS 39, IFRS 9, IFRS 13,
mực KTVN và quốc tế, sự khác biệt về BCTC của DN FDI theo chuẩn mực KTVN và
quốc tế, các nhân tố ảnh hưởng đến sự khác biệt về BCTC của DN FDI theo chuẩn
mực KTVN và quốc tế. Trên cơ sở đó, kết hợp với nghiên cứu thực trạng, tác giả đã
phát triển lý luận này trong bối cảnh thực tiễn trong các DN FDI tại Việt Nam bằng
việc ứng dụng một số cơ sở lý thuyết vào đề tài nghiên cứu.
- Về thực tiễn: Sự khác biệt về BCTC của DN FDI theo chuẩn mực KTVN và
quốc tế bao gồm sự khác biệt trình bày BCTC và khoản mục trên BCTC, được phân
tích và đo lường bằng thống kê mô tả, kiểm định sự khác biệt (T-test). Kết quả là có sự
khác nhau về đánh giá sự khác biệt về BCTC của DN FDI theo chuẩn mực KTVN và
quốc tế giữa kế toán tại DN FDI với kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán độc lập.
Luận án trình bày và kiểm định 8 giả thuyết về ảnh hưởng của 8 nhân tố đến sự khác
biệt về BCTC của DN FDI theo chuẩn mực KTVN và quốc tế. Kết quả là cả 8 nhân tố
có tác động thuận chiều. Sau đó tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính và kết quả
phương trình hồi quy chuẩn hóa: KB = 0,208 x KT + 0,314 x HTCT + 0,237 x VH +
0,165 x DKTC + 0,157 x GD + 0,107 x HTPL + 0,062 x KTNV.
Từ kết quả phỏng vấn, khảo sát và kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các
khuyến nghị nhằm giảm sự khác về BCTC của các DN FDI theo chuẩn mực KTVN và
quốc tế, giảm chi phí chuyển đổi BCTC, tăng khả năng so sánh của BCTC theo chuẩn
mực KTVN và nâng cao chất lượng thông tin cung cấp từ BCTC theo cả chuẩn mực
KTVN và quốc tế, bao gồm các khuyến nghị theo nhân tố ảnh hưởng và các khuyến
nghị đối với DN FDI, người làm kế toán, Bộ Tài chính ...
6. Kết cấu của đề tài
Luận án được thực hiện theo cấu trúc gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính doanh nghiệp và các nhân tố
ảnh hưởng đến sự khác biệt về báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt
Nam và quốc tế
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
quả nghiên cứu của 3 nghiên cứu trên là khá giống nhau, tuy nhiên nghiên cứu của
Lainez (1999) có mẫu nghiên cứu nhỏ.
Robert (2002) phân tích những ảnh hưởng của sự đổi mới kế toán, sự lựa chọn
của tiêu chuẩn kế toán quốc tế. Bello (2003) xem xét liệu các tiêu chuẩn kế toán hoặc
các yếu tố thể chế là yếu tố quyết định chính của sự khác biệt về giá trị thích hợp của các
số liệu kế toán giữa các nước. Mục đích của nghiên cứu này là để điều tra thực nghiệm
các mối quan hệ giữa số liệu kế toán và giá trị thị trường để xác định xem có sự khác
7
biệt về giá trị của số liệu kế toán ở Saudi Arabia và Kuwait. Tác giả xác định rõ các
CMKT là các yếu tố quyết định chính đối với giá trị của số liệu kế toán giữa các nước.
Gulam (2002), tập trung nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán khác
biệt đến những nhà phân tích chứng khoán / tài chính chuyên nghiệp, những người mà
đóng một vài trò quan trọng trong thị trường vốn. Chủ đề thực nghiệm trong nghiên
cứu này được chia ra thành hai nhóm. Một nhóm được trình bày với thông tin tài chính
và kế toán của một công ty đa quốc gia ở châu Âu, được điều chỉnh bởi những chuẩn
mực tính toán quốc tế và nhóm khác được trình bày với thông tin tài chính và kế toán
của cùng công ty được điều chỉnh bởi GAAP của Mỹ. Như vậy, tác giả cho rằng, có
mối liên hệ giữa thông tin kế toán với nhân tố kinh tế (thị trường vốn).
Theo khảo sát của Baker và Barbu (2007) giai đoạn từ những năm 1960 đến
2004 có 214 bài báo đề cập đến quá trình hòa hợp kế toán quốc tế của 66 tạp chí. Các
bài báo này tập trung vào những nội dung cơ bản như tranh luận về sự thống nhất
trong kế toán, những nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kế toán, so sánh CMKT quốc
gia với nhau và với IAS/IFRS, quá trình hòa hợp kế toán quốc tế... Trong đó, các
nghiên cứu về hòa hợp kế toán bắt đầu phát triển từ năm 1973 sau khi IASC được
thành lập. Tuy nhiên phải đến cuối thế kỷ 20, những nghiên cứu về việc áp dụng các
chuẩn mực quốc tế tại các quốc gia cụ thể mới được công bố nhiều, mặc dù tập trung
vào một số quốc gia được quan tâm như Đức, Trung Quốc, Nhật…
IASB sử dụng thuật ngữ “hội tụ” thay thế cho thuật ngữ “hòa hợp” trong mục
chuyên nghiệp giữa các quốc gia là khác nhau. IASC sẽ cố gắng để đạt được mục tiêu
hòa hợp của IAS/IFRS vì lợi ích to lớn cho xã hội con người. Nền kinh tế thế giới và
chính trị hội tụ vào trong một mô hình chung sẽ thúc đẩy sự hòa hợp của IAS/IFRS.
Chunyan (2001) khảo sát tác động của IAS/IFRS về đo lường và khai báo thông tin.
Tác giả khẳng định, việc áp dụng IAS/IFRS ở một mức độ nào đó làm thay đổi thực
hành đo lường kế toán của DN. Có sự khác biệt đáng kể trong đo lường kế toán giữa
IAS/IFRS và GAAP của quốc gia đó. Kết quả cũng cho thấy rằng việc áp dụng
IAS/IFRS đã cải thiện sự hài hoà, hội tụ … trong đo lường kế toán. Mặc dù vẫn có
những khác biệt đáng kể trong đo lường kế toán, sử dụng IAS/IFRS giữa các nước,
mức chênh lệch nhiều hơn so với đo lường sử dụng GAAP của quốc gia đó. Kết quả
nghiên cứu cho thấy khá giống với các nghiên cứu trước, song các nghiên cứu này có
hạn chế về phương pháp nghiên cứu và được thực hiện tại thời điểm nền kinh tế Trung
Quốc chưa phát triển mạnh.
Michael (2011) phân tích tác động của IFRS và môi trường thể chế đến kế toán
so sánh được và các thông tin liên quan. Các chỉ tiêu được xác định bằng cách so sánh,
chẳng hạn như so sánh thu nhập của DN thông qua thu nhập do kế toán cung cấp.
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nếu chỉ sử dụng IFRS thì không thể đạt được sự hiệu quả
như mong muốn của các nhà quản lý, các nhà đầu tư… Thay vào đó, giống như tất cả
các tiêu chuẩn kế toán, IFRS yêu cầu có sự hỗ trợ của các tổ chức khi đó mới đáp ứng
được kỳ vọng đặt ra cũng như quá trình thực hiện là đáng tin cậy.
Pham và cộng sự (2011) đánh giá mức độ hòa hợp của chuẩn mực KTVN với
IAS/IFRS, xem xét mức độ hội tụ trên cơ sở các quy định (de jure) của các chuẩn mực
KTVN với IAS/IFRS. Kết quả là mức độ hội tụ về mặt đo lường là 75,8%, mức độ
trình bày thông tin là 61,9%. Bằng việc khảo sát 200 BCTC năm 2010 của các DN
9
niêm yết trên TTCK Việt Nam, Pham (2012) cho rằng trong giai đoạn 2001-2005,
mức độ hội tụ trên cơ sở các quy định (de Jure) của chuẩn mực KTVN so với IAS/IFRS
ban hành cho đến năm 2003 đạt 84%. Tuy nhiên, khi mà IAS/IFRS được sửa đổi, bổ
phép các công ty sử dụng BCTC theo CMKT của Mỹ. Như vậy, các công ty Canada
niêm yết trên TTCK Mỹ có thể lập BCTC theo IFRS hoặc theo GAAP của Mỹ, quyết
định lập BCTC theo chuẩn mực nào là do quyết định của người lập (Tomaszewski,
10
2014a). Các tác giả cũng cho rằng, sự khác biệt của IFRS và CMKT của Mỹ ảnh
hưởng đến số liệu BCTC.
Dritsas và Petrakos (2014) phân tích các chỉ số thanh khoản, chỉ số lợi nhuận,
chỉ số cấu trúc tài chính và khảo sát BCTC (lập theo GAAP của Hy Lạp và IFRS) của
80 CTNY trên thị trường Hy Lạp với những ngành nghề khác nhau như: xây dựng, y
tế, truyền thông, kỹ thuật… Tác giả khẳng định, những khác biệt trọng yếu được ghi
nhận ở những khía cạnh khác nhau của BCTC như là Tài sản thuần / Nợ phải trả hay
Tài sản thuần / TSCĐ được lập theo IFRS thấp hơn nhiều so với GAAP của Hy Lạp,
ngược lại Doanh thu / Phải thu khách hàng của IFRS cho kết quả cao hơn GAAP của
Hy Lạp. Như vậy, những khác biệt trọng yếu giữa CMKT của Hy Lạp và IFRS được
thể hiện trên BCTC, ảnh hưởng trọng yếu đến số liệu của BCTC.
Bradbury và Kim (2017) phân tích ảnh hưởng của chuẩn mực IAS 12 “thuế thu
nhập” và các tình huống khi vận dụng IAS 12. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khoản phải
trả thuế thu nhập hoãn lại tăng lên do đánh giá tài sản theo IFRS và IAS 12 yêu cầu ghi
nhận khoản khác biệt tạm thời. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cũng tăng do ghi nhận theo
IAS 12. Như vậy, những khác biệt này ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng
đến thu nhập toàn diện khác cùng với ảnh hưởng của thuế, IAS 12 cũng yêu cầu trong
trình bày BCTC là không cho phép cấn trừ tài sản và phải trả thuế thu nhập hoãn lại.
Thực trạng BCTC của một số nước và các giải pháp nhằm hoàn thiện BCTC
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới liên quan đến BCTC, cũng như
việc áp dụng IAS/IFRS đối với hệ thống BCTC tại các quốc gia.
Các nghiên cứu về việc áp dụng IAS/IFRS đối với hệ thống BCTC tại các quốc
gia: Francis và cộng sự (2005) chỉ ra rằng sự hòa hợp kế toán tạo điều kiện thúc đẩy
hoạt động mua bán và sáp nhập tại các quốc gia, đặc biệt là sau quá trình áp dụng
một thị trường phát triển, các nước đang phát triển khó có thể áp dụng phương pháp
dựa trên thị trường (market - base) để ước tính FV. Ngoài ra, chuyên gia kinh tế
Volcker - cựu chủ tịch FED cho rằng, trong thế giới toàn cầu hóa nhanh chóng, các
giao dịch kinh tế phải được hạch toán cùng tính chất dù ở các vùng quốc gia, lãnh thổ
khác nhau, các công ty và các nhà đầu tư sẽ có lợi khi các BCTC, CMKT đồng nhất từ
quốc gia này sang quốc gia khác. Khi một bộ CMKT chất lượng cao được áp dụng ở
mọi nơi trên thế giới, chi phí tiếp cận thị trường vốn có thể được giảm đi, khả năng so
sánh của các thông tin tài chính và CLTT cung cấp cho các nhà đầu tư tăng lên, giảm
thiểu rủi ro đầu tư, tăng hiệu quả thị trường. Những ưu thế về lợi ích mang lại của việc
sử dụng IAS/IFRS, những yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế
cộng với nỗ lực của IASB, đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hài hòa và hội nhập với các
IAS/IFRS của nhiều quốc gia trên thế giới.
Ball (2006) giải thích do vấn đề sử dụng FV của IFRS, sự phức tạp và tính xét
đoán cao của FV không được chấp nhận bởi nhiều quốc gia. Bên cạnh đó, mặc dù quá
trình toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ, TTCK và hệ thống luật pháp vẫn phụ thuộc vào
đặc điểm của mỗi quốc gia trong khi IFRS bản thân nó thiếu tính bắt buộc tuân thủ.
Về phương diện nâng cao chất lượng của BCTC, Christensen và cộng sự (2008)
ghi nhận sự cải thiện chất lượng trong việc giảm sai lệch lợi nhuận và tăng tính kịp
thời của thông tin của các công ty Đức. Tuy nhiên, kết quả này chỉ đạt được ở những
công ty tự nguyện áp dụng IFRS trước khi bị bắt buộc. Điều này cho thấy tác dụng cải
thiện BCTC chỉ diễn ra khi DN ý thức được sự cần thiết của quá trình hội tụ.
12
Tuy nhiên, các DN ở các quốc gia khi áp dụng IAS/IFRS cũng gặp không ít
khó khăn, trở ngại. Một trong những khó khăn đó là phải có đội ngũ nhân viên kế toán
có trình độ và chi phí. Đó là một trong những vấn đề không hề đơn giản vì IAS/IFRS
được xem là khá phức tạp đối với cả các nước phát triển. Để áp dụng IAS/IFRS, DN
phải bỏ ra chi phí ban đầu khá lớn, xây dựng lại hệ thống thu thập, kiểm tra, xử lý,
trình bày và cũng cấp các thông tin tài chính.
13
tuân thủ công bố cao những yếu tố bắt buộc công bố theo Luật DN của mỗi quốc gia
bên cạnh các IAS/IFRS.
Lyle (2008) đánh giá CLTT BCTC thông qua chuỗi cung ứng BCTC. Theo tác
giả, chuỗi cung ứng BCTC liên quan đến nhiều người, nhiều quy trình thông qua quá
trình lập, xác nhận, kiểm tra và sử dụng BCTC. Tất cả chuỗi quá trình đạt được chất
lượng cao sẽ tạo ra BCTC có chất lượng cao.
Beest và cộng sự (2009) tiến hành thu thập dữ liệu từ 231 BCTC của các công
ty niêm yết ở các sàn chứng khoán ở Mỹ, Anh và Hà Lan trong giai đoạn 2005-2007,
sử dụng BCTC để đánh giá 21 chỉ tiêu chất lượng chi tiết. Tác giả đánh giá định lượng
các đặc điểm chất lượng của BCTC dựa trên các đặc điểm cơ bản và các đặc điểm bổ
sung theo khuôn mẫu lý thuyết IFRS; xây dựng thang đo cho các đặc điểm chất lượng:
tính thích hợp, trình bày trung thực, có thể so sánh được, kịp thời, có thể hiểu được.
Smaili và Labelle (2009) xem xét BCTC của 107 công ty tại Canada trong vấn
đề không tuân thủ theo 14 yêu cầu của Ủy ban chứng khoán Otario (OSC).
Bằng việc lựa chọn các công ty có công bố lại BCTC trong giai đoạn thời gian
nghiên cứu tại Trung Quốc, Zhizhong và Juan (2011) cho rằng thông qua BCTC công
bố lại cho thấy dấu hiệu rõ ràng là BCTC đã công bố trước đây là không trung thực,
thể hiện chất lượng BCTC thấp.
Beest và cộng sự (2009) đo lường chất lượng BCTC của Anh và Mỹ bằng
phương pháp “hoạt động hóa” (operationalize) các đặc tính chất lượng để đánh giá
những thông tin tài chính và phi tài chính nhằm xác định tính hữu ích của chúng.
Terzungwe (2013) lấy kết quả thống kê từ 100 bảng khảo sát và phân tích
thống kê về ý kiến đã được cung cấp để nghiên cứu ý kiến về chất lượng BCTC ở
Nigeria của các đối tượng liên quan đến BCTC.
Như vậy, CLTT trên BCTC có mối quan hệ với các quy định, CSKT tại các
quốc gia cũng như CMKT quốc tế. Kết quả của các nghiên cứu trên có nhiều điểm
tương đồng, tuy nhiên một số nghiên cứu được thực hiện còn hạn chế về quy mô mẫu
chính. Tác giả cho rằng những nhân tố tác động đến sự khác biệt về kế toán tại các quốc
gia chưa được các nghiên cứu trước trình bày và phân tích đầy đủ. Theo tác giả, các nhân
tố góp phần ảnh hưởng đến sự khác biệt về kế toán tại các quốc gia đó là cơ sở hạ tầng;
văn hóa; pháp lý; hệ thống kinh tế xã hội và chính trị; sự khác biệt về nhận thức của bản
thân người làm kế toán. Hệ thống BCTC của một quốc gia bị ảnh hưởng bởi môi trường
địa phương, có xu hướng phản ánh áp lực và chịu ảnh hưởng bởi văn hoá, kinh tế, thể chế
và chuyên môn của người làm kế toán. Do đó, tính phổ biến và tính đồng bộ hoàn chỉnh
của BCTC có thể không xảy ra ngay cả sau khi áp dụng IFRS. Trong nghiên cứu này, tác
giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để tổng hợp, phân tích và đo lường mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến sự khác biệt về BCTC. Kết quả nghiên cứu khá tương
đồng với các nghiên cứu khác. Tuy nhiên, nghiên cứu này thực hiện từ những năm 2000
khi mà nền kinh tế chưa phát triển mạnh như hiện nay.
Chamisa (2000); Ampofo & Sellani (2005) cho thấy sự tương đồng ngày càng
tăng giữa IFRS với các CSKT ở cả các nước phát triển và đang phát triển trong vài
thập kỷ qua. Mặc dù mục tiêu của IASB là cung cấp các tiêu chuẩn chất lượng phù
hợp cho việc sử dụng trên toàn thế giới, tuy nhiên, tình hình kinh tế và xã hội của mỗi
quốc gia đã khiến hầu hết các quốc gia đặt ra các chính sách riêng của mình hoặc là áp
dụng IFRSs với những sửa đổi, bổ sung.
15
Radebaugh & Gray (2002); Archambault & Archambault (2003) chỉ ra sự đa
dạng về ứng dụng và thực hành kế toán giữa các khu vực khác nhau trên thế giới. Từ
đó ảnh hưởng đến sự khác biệt về BCTC giữa các quốc gia.
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự khác biệt trong việc áp dụng IAS/IFRS tại các
quốc gia được phân tích theo phạm vi qui mô (vi mô và vĩ mô) đó là yếu tố môi trường
và cá nhân kế toán viên. Các yếu tố môi trường bao gồm: bản chất của quyền sở hữu
DN và hệ thống tài chính (Zysman, 1983); hệ thống thuế (Radebaugh & Gray, 2002);
lạm phát (Nobes, 1998); thời gian và qui mô của hệ thống kế toán (Chow, Harrison,
McKinnon, & Wu, 2002); giai đoạn phát triển kinh tế (Radebaugh & Gray, 2002); hệ
Boolaky (2003), trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước như nghiên cứu của
Hofstede (1984), Gray (1988), Nobes (1998)... sử dụng phương pháp thử nghiệm đa thức
trên hai nhóm quốc gia có và không có TTCK, đồng thời áp dụng mô hình Political,
Economic, Social, Cultural (PESC) để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến CMKT trong
Cộng đồng phát triển Nam Phi (SADC). Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều nhân tố ảnh
hưởng đến hệ thống kế toán và thực hành trong một đất nước mà khi phân tích chặt chẽ,
có thể được nhóm lại thành các nhân tố: Chính trị và pháp lý; kinh tế; xã hội và văn hóa.
Từ đó, các tác giả khẳng định rằng các nhà hoạch định chính sách cần xem xét
các nhân tố chính trị và pháp lý; kinh tế; xã hội và văn hóa khi phát triển CMKT của
một quốc gia hay khi vận dụng CMKT quốc tế mà nó có ảnh hưởng đến lập và trình
bày BCTC của các DN.
Ouda (2004) nghiên cứu việc áp dụng kế toán dồn tích ở khu vực công đối với
các nước đang phát triển. Tác giả cho rằng, việc cải cách hệ thống kế toán công tại các
nước đang phát triển có những hạn chế nhất định bắt nguồn từ những nguyên nhân như
việc thâm hụt ngân sách, những yếu kém trong quản lý tài chính công dẫn đến tình
trạng tham nhũng, tỷ lệ lạm phát cao, những hạn chế về trình độ chuyên môn cũng như
nguồn lực về tài chính để thực hiện. Do đó, tác giả đã đề xuất mô hình các nhân tố
giúp các nước đang phát triển thực hiện cải cách kế toán trên cơ sở dồn tích.
Ding và cộng sự (2005) chứng minh rằng yếu tố văn hóa có có ảnh hưởng đáng
kể đến sự khác biệt giữa CMKT quốc gia và quốc tế. Zhang (2005), dựa trên nghiên
cứu các lý thuyết bao gồm lý thuyết Mueller (1967), Cộng đồng kế toán Mỹ (1977),
Nobes (1990), Belkaoui (1985), Gray (1988), Radebaugh và Gray (1997)… về những
nguyên nhân của sự khác biệt trong hệ thống kế toán ở mỗi quốc gia và nghiên cứu
thực trạng quá trình phát triển của hệ thống kế toán Trung Quốc giai đoạn (1949 2005), tác giả đã phân chia các giai đoạn phát triển của hệ thống kế toán Trung Quốc
và chỉ ra những nhân tố tác động ảnh hưởng đến hệ thống kế toán qua từng giai đoạn
lịch sử. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phát triển kế toán của Trung Quốc chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ bởi các nhân tố khác nhau bao gồm: chính trị, quốc tế, kinh tế, văn
hóa, luật pháp, giáo dục và tính chuyên nghiệp.
Môi trường kinh doanh tại những công ty đa quốc gia phức tạp hơn những công ty
trong nước. Tính toàn cầu của kinh tế thị trường và thị trường tài chính yêu cầu một môi