Quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh hưng yên theo hướng bền vững - Pdf 53

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THỊ LA

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THỊ LA

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

Ngành

: Quản lý kinh tế

Mã số

: 9340410


khu công nghiệp, các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp Hưng Yên. Để
bầy tỏ lòng biết ơn, tác giả xin cảm ơn các doanh nghiệp đã tham gia trả lời phiếu khảo
sát và cung cấp các thông tin quí báu giúp tác giả thực hiện luận án.
Cuối cùng, tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn
bè đã luôn động viên, ủng hộ, chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác
giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hưng Yên, ngày 21 tháng 02 năm 2019
Tác giả

Vũ Thị La

- ii -


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG.......... 7
1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước ..................................................................... 7
1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ..................................................................... 9
1.3 Các lý thuyết nền tảng làm cơ sở cho quản lý phát triển các KCN theo hướng
bền vững ........................................................................................................................ 15
1.4 Định hướng nghiên cứu của luận án ....................................................................... 23
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHÁT
TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG ............................... 25
2.1 Cơ sở lý thuyết về quản lý phát triển khu công nghiệp theo hướng bền vững ........ 25
2.2 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý phát triển khu công nghiệp theo
hướng bền vững và bài học cho tỉnh Hưng Yên ............................................................ 51
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG .................................. 66


: Ngân hàng phát triển Châu Á
Asian Development Bank
: Diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Asia
Pacific
Economics
Bình Dương
Cooperation

BĐKH
BV

: Biến đổi khí hậu
: Bền vững

CCN

: Cụm công nghiệp

CNH
COP21

: Công nghiệp hóa
: Thỏa thuận Paris về BĐKH

DN
DNNVV
GDP
HĐH
KCN


Khu công nghiệp sinh thái
Khu chế xuất
Khu kinh tế
Liên hiệp quốc
Phát triển
Phát triển bền vững
Mục tiêu phát triển bền vững
Sản xuất công nghiệp

SXKD
UBND
WTO

: Sản xuất kinh doanh
: Ủy ban nhân dân
: Tổ chức thương mại quốc tế

Conference of Paris-21

Gross Domestic Product

- iv -

Sustainable Development Goals

World Trade Organization


DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu, giải quyết các vấn đề của luận án................................ 5
Hình 2.1. Ba thành phần của phát triển bền vững ......................................................... 39
Hình 3.1.Đóng góp của KCN Hưng Yên vào GDP của tỉnh ......................................... 78
Hình 3.2 Giá trị xuất khẩu của KCN Hưng Yên giai đoạn 2012-2016 ......................... 78
Hình 3.3. Đóng góp của KCN Hưng Yên vào GTSXCN của tỉnh Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế địa phương ....................................................................................... 79
Hình 3.4. Cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Hưng Yên ........................................... 87
Hình 3.5. Biểu đồ diễn biến chất lượng môi trường thải sau hệ thống xử lý tập
trung của KCN dệt may Phố Nối năm 2015 so với năm 2014 đối với các
thông số đặc trưng .............................................................................................. 98
Hình 3.6. Biểu đồ diễn biến chất lượng môi trường nước thải của KCN Thăng
Long II năm 2015 so với năm 2014 đối với các thông số đặc trưng .................. 99
Hình 3.7: Lượng chất thải rắn và nguy hại của các khu công nghiệp từ năm 2014
đến 2016............................................................................................................ 100
Hình 3.8. Diễn biến chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn tại KCN Dệt may
Phố Nối năm 2015 so với năm 2014 ................................................................ 101
Hình 3.9. Biểu đồ diễn biến chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn tại KCN
Thăng Long II năm 2015 so với năm 2014 ...................................................... 101
Hình 3.10. Đánh giá các chính sách ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp .. 104
Hình 3.11. Đánh giá quy hoạch KCN ở Hưng Yên ..................................................... 105
Hình 3.12. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên . 107
Hình 3.13. Đánh giá về năng lực quản lý của Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên ... 108
Hình 3.14. Nhận thức vai trò của phát triển bền vững ................................................ 109
Hình 3.15. Đánh giá về chất lượng lao động tại các KCN tỉnh Hưng Yên ................. 110

- vi -


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

- 1-


có 10 khu công nghiệp với tổng quy mô diện tích 2.481 ha được Thủ tướng Chính phủ
chấp thuận bổ sung vào Danh mục Quy hoạch tổng thể phát triển các KCN cả nước. Các
KCN tạo việc làm ổn định cho khoảng 37.000 lao động. Bên cạnh những thành tích
đạt được, công tác quản lý các khu công nghiệp ở Hưng Yên còn bộc lộ nhiều yếu
kém, thiếu các yếu tố đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Phát triển các khu công
nghiệp ở Hưng Yên mới chỉ quan tâm tới mục tiêu kinh tế mà chưa xem xét đầy đủ
các khía cạnh môi trường và xã hội, thể hiện ở những nội dung sau:
- Chất lượng công tác xây dựng quy hoạch khu công nghiệp chưa tốt, chưa có
tầm nhìn dài hạn, chưa tính tới yếu tố liên kết các khu cũng như điều kiện, tiềm năng,
lợi thế của từng vùng ở Hưng Yên. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến
tình trạng tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp còn thấp.
- Công tác đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu
công nghiệp còn chưa được thực hiện chưa tốt.
- Việc thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp còn chậm, chưa tương xướng với
tiềm năng và lợi thế phát triển khu công nghiệp.
- Vấn đề đào tạo nguồn nhân lực, vấn đề nhà ở, vấn đề đởi sống văn hóa, tinh
thần, giáo dục, chăm sóc y tế... cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp còn
chưa được quan tâm thích đáng.
- Tình trạng ô nhiễm môi trường, nước, không khí và chất thải rắn từ các khu
công nghiệp vẫn diễn ra và chưa có giải pháp khắc phục hiệu quả.
- Hệ thống chính sách phát triển KCN hiện hành của Việt Nam nói chung và
Hưng Yên nói riêng vẫn còn khá nhiều bất cập, đặc biệt là những chính sách về lao
động việc làm, đất đai, môi trường, đầu tư.
Đây là những vấn đề hết sức cấp bách, có ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển
bền vững của Hưng Yên cần phải được tổng kết, nghiên cứu và đề xuất giải pháp
khắc phục. Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp quản lý các khu công
nghiệp Hưng Yên theo hướng bến vững là vấn đề cấp bách, nhằm đưa Hưng Yên trở

3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nội dung nghiên cứu của luận án là nghiên cứu công tác quản
lý nhà nước hướng tới phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo hướng
bền vững trên ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường.
- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu của luận án là từ 2010 -2016.
- Về không gian: Không gian nghiên cứu của luận án là các KCN tỉnh Hưng Yên
đặt trong mối quan hệ phát triển với các KCN trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Cách tiếp cận
- Hướng tiếp cận mang tính hệ thống: Việc quản lý các khu công nghiệp bao
gồm nhiều công tác khác nhau từ quy hoạch, thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp
trong KCN, đào tạo NNL, nhà ở cho người lao động, xây dựng cơ sở hạ tầng, xử lý
nước thải tại các KCN...Tất cả các vấn đề này sẽ được tác giả nhìn nhận, phân tích,
đánh giá trong một chỉnh thể, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Luận án tiếp cận đề tài nghiên cứu từ góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế.
- Hướng tiếp cận mang tính thực tiễn: Luận án sử dụng số liệu phản ánh thực
trạng công tác quản lý các khu công nghiệp theo hướng bền vững tại tỉnh Hưng Yên.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- 3-


Phương pháp luận nghiên cứu là tiếp cận cả định tính và định lượng, chủ yếu
là định tính.
Nghiên cứu định tính phục vụ cho mục tiêu hệ thống hóa và luận giải có chọn
lọc cơ sở lý luận về Quản lý phát triển các Khu công nghiệp theo hướng bền vững;
Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với PTBV các KCN và
nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, trong nước đối với quản lý PTBV các KCN và rút
ra bài học kinh nghiệm cho việc quản lý phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên theo
hướng bền vững.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm:


1) Quản lý phát triển KCN theo hướng bền vững là gì. Gồm những nội dung nào?
2) Các tiêu chí đánh giá quản lý phát triển KCN theo hướng bền vững là gì?
3) Những nhân tố nào tác động đến quản lý phát triển KCN theo hướng bền vững?
4) Thực trạng quản lý phát triển các KCN hiện nay của Hưng Yên như thế nào?
5) Giải pháp quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững tại tỉnh Hưng Yên là gì?
4.4 Quy trình nghiên cứu giải quyết các vấn đề của luận án
Nghiên cứu lý luận
quản lý phát triển
các KCN theo hướng
bền vững

Phương pháp chuyên
gia

Khung lý thuyết
quản lý phát triển
các KCN theo hướng
bền vững

Tiêu chí quản lý phát
triển các KCN theo
hướng bền vững

Nghiên cứu kinh
nghiệm về quản
lý phát triển các
KCN theo hướng
bền vững


- 5-


- Phân tích kinh nghiệm quản lý phát triển các khu công nghiệp theo hướng
bền vững của một số quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới và một số tỉnh ở Việt Nam,
từ đó rút ra những bài học có thể áp dụng quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh
Hưng Yên theo hướng bền vững;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng
Yên theo hướng bền vững bao gồm: công tác quản lý nhà nước các khu công nghiệp,
đánh giá tiêu chí quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền
vững từ đó chỉ ra những thành tựu và hạn chế công tác quản lý phát triển các khu công
nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững, những nhân tố ảnh hưởng tới công tác
quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững;
- Đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp quản lý phát triển các
khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 20130.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án đã bổ sung vào hệ thống lý luận về các tiêu chí đánh giá quản lý phát
triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững trong điều kiện Việt Nam. Các kết
quả nghiên cứu và giải pháp của luận án làm cơ sở tham khảo tin cậy cho các nhà
quản lý và hoạch định chính sách về quản lý phát triển khu công nghiệp theo hướng
bền vững tại tỉnh Hưng Yên nói riêng và là nguồn tham khảo cho các địa phương
khác của Việt Nam nói chung.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được chia làm 4 chương gồm:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý phát triển
các KCN theo hướng bền vững.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển KCN theo hướng
bền vững.
Chương 3: Thực trạng quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên

Cuốn sách Economic zones in the Asean được xuất bản 2015 của Văn phòng
Quốc gia Unido ở Việt Nam viết về Khả năng cạnh tranh của các khu kinh tế; Viết về
5 khu kinh tế bao gồm: Khu công nghiệp, đặc khu kinh tế, Khu công nghiệp sinh thái,
Khu công nghiệp công nghệ cao, các khu công nghiệp đổi mới. Ở mỗi loại này cuốn
sách đưa ra cái nhìn tổng quan về các khu này, định nghĩa, mục tiêu của các khu này,
lợi ích của việc phát triển các khu này đối với từng loại đối tượng như chính phủ,
cộng đồng, lịch sử hình thành và phát triển và tính bền vững của các khu này trong
thời kỳ hiện nay. Cuốn sách đưa ra các tổng quan về khu kinh tế của ASEAN và đưa
ra các khuyến nghị đối với việc xây dựng và phát triển các Khu kinh tế ở các nước
ASEAN.
- 7-


Bài báo Development of Eco-efficient industrial parks in China (Phát triển các
khu công nghiệp sinh thái hiệu quả ở Trung Quốc). Bài báo này làm sáng tỏ nỗ lực
của Trung Quốc đã phối hợp để thúc đẩy các khu công nghiệp sinh thái và carbon
thấp. Nó bao gồm một mô tả và phân tích của ba chương trình chứng nhận hàng đầu
của Trung Quốc, cấu trúc quản trị tương ứng của họ, và các quy trình và hệ thống chỉ
thị liên quan của họ. Công trình này kết thúc với một cuộc thảo luận về tính tương
đồng giữa các đề án này, tác động tiềm năng của chúng đối với quá trình chuyển đổi
các-bon thấp và các động lực của khu công nghiệp và các trở ngại để tham gia vào
các sáng kiến này.
Công trình China`s special economic zones an national industrial park – Door
openers to economic reform nói về các chính sách mở cửa kinh tế, hiệu quả của các KCN
nhà nước, cơ cấu tổ chức của các KCN, những đặc trưng riêng biệt của các KCN quốc gia
Trung Quốc, các KCN phát triển những ngành công nghiệp mũi nhọn của Trung Quốc.
Phát triển các KCN tập trung để thu hút và quản lý hoạt động của các nhà đầu
tư chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp được xem là một xu thế vận động
mang tính quy luật và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với công tác
BVMT của nhiều nước trên thế giới. Tác phẩm “The application of industrial ecology

xây dựng hạ tầng khu công nghiệp và áp dụng các cơ chế ưu đãi cho các doanh
nghiệp đầu tư hoạt động trong KCN sẽ tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất công nghiệp
địa phương và tăng cường năng lực quản lý nhà nước các KCN. Bên cạnh đó phát
triển các KCN tập trung sẽ thúc đẩy hoạt động chuyển giao, đổi mới công nghệ sản
xuất, khai thác hợp lý hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nghiên cứu Chinese
Science and Technology Industrial Park của Susan M. Walcott (2003) đã xem xét vai
trò của các khu công nghiệp Trung Quốc trong việc thu hút công nghệ hiện đại (Khu
công nghiệp cao). Tác phẩm này đưa ra các lập luận dựa trên các lý thuyết về liên kết
KCN trong bối cảnh của nước này với các khác biệt ở các địa phương khác nhau, từ
Tây An ở phía Tây tới Bắc Kinh ở phía Bắc, Tô Châu – Thượng Hải ở huyên hải và
Shenzhen – Dongguan ở Đông Nam [62].
1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Trong thời gian qua, việc phát triển các KCN ở Việt Nam đã dành được sự
quan tâm của Chính phủ, các Bộ, ngành và các địa phương. Cho đến nay, đã có nhiều
hội thảo khoa học được tổ chức và một số công trình nghiên cứu về KCN đăng tải
trên báo chí. Nhiều nghiên cứu đã có những đánh giá khá sâu sắc và nêu bật được các
đặc trưng, tồn tại cơ bản của các KCN. Một số công trình nghiên cứu còn khai thác
hướng đi mới trong việc đảm bảo cho sự phát triển bền vững của KCN.
1.2.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý khu công nghiệp
Quản lý nhà nước các KCN ở Việt Nam nói chung cũng như ở các tỉnh nói
riêng luôn là một bài toán nan giải đối với các nhà lãnh đạo, quản lý. Vì thế, viết trực
diện về công tác quản lý nhà nước các KCN ở Việt Nam còn ít mà chủ yếu dừng lại ở
việc khai thác một số nội dung cơ bản trong công tác quản lý nhà nước các KCN như
- 9-


vấn đề việc làm, đời sống của người lao động trong KCN, giải pháp hỗ trợ doanh
nghiệp trong các KCN.
Công trình khoa học đầu tiên phải kể tới là Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả
Lê Tuyển Cử (2004) với tên đề tài “Những biện pháp phát triển và hoàn thiện công

- 10 -


chính sách. Luận án đã có những đóng góp trong việc làm cơ sở khoa học cho việc
hoạch định, thực thi các chính sách KCN của các cơ quan quản lý nhà nước. Tuy nhiên
phạm vi nội dung nghiên cứu của luận án mới chỉ dừng lại ở việc phân tích chính sách
KCN và bộ máy quản lý KCN chứ chưa nghiên cứu việc quản lý KCN ở tổng thể
Một số nghiên cứu tìm ra các giải pháp nhằm đảm bảo vấn đề xã hội trong
hoạt động của KCN như Luận án “Giải quyết vấn đề nhà ở cho người lao động các
khu công nghiệp. Nghiên cứu trên địa bàn một số tỉnh Bắc Trung Bộ” của tác giả Bùi
Văn Dũng (2015). Luận án đã làm rõ bản chất của việc giải quyết vấn đề nhà ở cho
người lao động các khu công nghiệp là giải quyết mối quan hệ giữa cung - cầu về nhà
ở, mối quan hệ giữa giữa nhu cầu và khả năng đảm bảo về hình thức sở hữu, số lượng
và chất lượng nhà ở với giá cả phù hợp điều kiện của các đối tượng người lao động
làm việc trong các khu công nghiệp. Việc giải quyết vấn đề nhà ở cho người lao động
các khu công nghiệp là giải quyết các mối quan hệ lợi ích giữa nhà nước - người kinh
doanh cung ứng nhà ở - người lao động. Mối quan hệ lợi ích này có được giải quyết
hài hòa hay không phụ thuộc vào sự tác động của môi trường luật pháp, cơ chế chính
sách, sự tham gia của các chủ thể cung ứng nhà ở, sự tham gia của doanh nghiệp sử
dụng lao động, khả năng chi trả của người lao động và công tác tổ chức quản lý kiểm
tra giám sát nhà nước, mà đặc biệt là có hình thức hỗ trợ của nhà nước, các cấp chính
quyền phù hợp với từng hình thức sở hữu, sử dụng nhà ở đối với người lao động [20].
Ngoài ra còn có các nghiên cứu của các tác giả Lê Xuân Bá, Ngô Thắng Lợi,
Vũ Thành Hưởng về quản lý các vấn đề xã hội tại khu công nghiệp bao gồm: “Cơ
chế, chính sách thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế vào lĩnh vực xây dựng nhà
ở cho công nhân tại các KCN, KCX”, [13]: Đề tài cấp bộ -BKHĐT, Hà Nội. Hoàng
Hà, Ngô Thắng Lợi, Vũ Thành Hưởng [27]: “Giải pháp giải quyết việc làm, nhà ở,
đảm bảo đời sống cho người lao động nhằm phát triển các KCN của tỉnh Hưng Yên
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Các công trình này đã hệ thống về
vấn đề phúc lợi cho người lao động ở các KCN là cơ sở lý thuyết quan trọng cho tác

nghiên cứu cho NCS trong việc quản lý các KCN bền vững về kinh tế. Các nghiên
cứu này tập trung vào chức năng quản lý nhà nước KCN, chú trọng nhiều đến cơ chế,
chính sách quản lý KCN trung ương và địa phương.
1.2.2 Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững các khu công nghiệp
Trong những năm gần đây vấn đề phát triển bền vững các KCN được đặt ra
một cách bức thiết sau một thời gian phát triển nóng các KCN kéo theo nhiều vấn đề
về môi trường và xã hội. Nhiều nghiên cứu về phát triển bền vững các KCN được
thực hiện, bao gồm:
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thành Hưởng (2010) “Phát triển các khu công
nghiệp vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền vững” đã đưa ra các tiêu chí
đánh giá phát triển bền vững KCN về kinh tế, xã hội, môi trường. Phân tích chính
sách phát triển KCN và tác động của nó tới phát triển bền vững KCN vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ bao gồm chính sách quy hoạch, tổ chức quản lý nhà nước, chính
- 12 -


sách giải phóng mặt bằng, chính sách nhân lực, chính sách bảo vệ môi trường. Tác
giả cũng phân tích thực trạng phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường ở các
KCN vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, chỉ ra những vấn đề không bền vững ở các
KCN, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp phát triển các khu công nghiệp vùng Kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền vững đến năm 2020. Luận án giải quyết vấn đề
Phát triển các khu công nghiệp vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền
vững trên quan điểm của kinh tế phát triển [28].
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Mạnh Cường (2015) “Phát triển bền vững các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” đã hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn
về phát triển bền vững các khu công nghiệp. Phân tích thực trạng phát triển bền vững các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên bằng phương pháp thống kê, phân tích,
tổng hợp và đánh giá các tư liệu, báo cáo tổng kết thực tiễn về các khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên của các cơ quan chức năng. Trên cơ sở đó luận án đưa ra quan
điểm, mục tiêu, phương hướng và giải pháp tiếp tục phát triển bền vững các khu công

bằng sông Hồng và vấn đề đặt ra. Chương này tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng
các KCN tại khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng trên các khía cạnh về
quy mô phân bố, quy hoạch sử dụng đất, ô nhiễm môi trường sinh thái.
+ Chương 2: Cơ sở khoa học quy hoạch phát triển KCN tại khu vực nông thôn
vùng Đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững.
+ Chương 3: Giải pháp quy hoạch phát triển khu công nghiệp tại khu vực nông
thôn vùng Đồng bằng sông Hồng theo hướng sinh thái [33].
Ngoài ra tác giả Nguyễn Cao Lãnh còn có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh
vực này như: Nguyễn Cao Lãnh (2005) Khu công nghiệp sinh thái – Một mô hình
cho phát triển bền vững ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội [32]. Tác
giả đã tổng quan về khu công nghiệp sinh thái, theo tác giả KCN sinh thái chia làm 5
loại bao gồm: KCN sinh thái nông nghiệp, KCN sinh thái tái tạo tài nguyên, KCN
sinh thái năng lượng tái sinh, KCN sinh thái nhà máy điện, KCNST lọc hóa dầu.
Trần Thị Mỹ Diệu, Phan Thị Thu (2007) đã có đề tài khoa học Nghiên cứu đề
xuất khung chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp sinh thái tại Thành
Phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận thuộc chương trình nghiên cứu Bảo vệ Môi
trường, tài nguyên và biến đổi khí hậu do Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hồ Chí
Minh chủ trì thực hiện. Đề tài đưa ra hệ thống tiêu chí đánh giá KCNST đối với KCN
hiện hữu gồm 2 nhóm: Nhóm 1 hệ thống tiêu chí sàng lọc gồm 8 tiêu chí, đánh giá
theo phương pháp loại dần, giúp lựa chọn những KCN đạt yêu cầu để xem xét, đánh
giá và xếp hạng cấp độ đạt KCN sinh thái và nhóm 2 là hệ thống tiêu chí đánh giá và
xếp hạng cấp độ đạt KCN sinh thái gồm 4 nhóm tiêu chí chính với 38 tiêu chí đánh
giá, giúp xem xét một cách chi tiết, toàn diện những điểm đạt và chưa đạt đối với một
công ty phát triển hạ tầng KCN và các cơ sở sản xuất trong KCN trước khi công nhận
cấp độ đạt KCN sinh thái bao gồm: Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ
- 14 -


môi trường; Quy hoạch dòng vật chất và năng lượng hiệu quả; Xây dựng mạng lưới
cộng sinh công nghiệp, Thiết kế thân thiện với môi trường [19].

cứu những công việc cần thiết của các nhà quản lý chuyên nghiệp, tạo ra kỷ cương,
- 15 -


song chưa chú trọng đầy đủ đến các mặt tâm lý và môi trường xã hội xung quanh và
các ràng buộc nhà nước. Quá trình quản lý của ông có vẻ cứng nhắc, chuẩn mực chứ
không đa dạng như trên thực tế. Tuy vậy, sự đóng góp của ông cho khoa học quản lý
vẫn rất độc đáo và giá trị.
Ngoài ra còn phải kể tới Luther Gulick và Lyndal Urwick. Gulick sinh năm
1892, là nhà cải cách hành chính người Mỹ, ông quan niệm rằng hành chính vận hành
theo những nguyên tắc hay quy định pháp luật, và công việc của các nhà khoa học
hành chính là tìm ra những nguyên tắc đó với chi phí ít nhất về con người và tiền của.
Ông khái quát cô đọng chức trách của cán bộ quản lý hành chính bằng từ
POSDCORB – cấu tạo bằng những ký tự đầu của các từ trong một nhóm. Từng từ có
ý nghĩa cho một chức năng quan trọng của quản lý hành chính:
- P (Planning): lập kế hoạch.
- O (Organizing): công tác tổ chức.
- S (Staffing): sắp xếp cán bộ là tuyển dụng, bố trí công việc, đào tạo theo
nhóm đối tượng, và đảm bảo duy trì điều kiện làm việc thích ứng cho nhân viên.
- D (Directing): định hướng là ra các quyết định trong những chính sách chung
hay trong những chỉ thị, hướng dẫn cụ thể, phục vụ cho công tác lãnh đạo tổ chức.
- C (Coordinating): điều phối là liên kết, hợp tác các bộ phận thực hiện các
mảng công việc của tổ chức.
- R (Reporting): báo cáo là thông báo cho cấp trên và những cán bộ hữu quan
về nội dung, tiến độ công việc; các cấp quản lý có thể nắm bắt thông tin qua hồ sơ
lưu trữ, điều tra nghiên cứu và thanh kiểm tra.
- B (Budgeting): lập ngân sách là kiểm soát các công việc của tổ chức thông
qua kế hoạch tài chính và công tác kế toán.
POSDCORB miêu tả các hoạt động quản lý phổ biến chung cho tất cả các tổ
chức. Được gọi là kinh điển là vì những nội dung này tạo nên nền tảng đối với bất kỳ

bao gồm: các điều kiện nhà máy; nhu cầu trong nước; các ngành công nghiệp hỗ trợ
và công nghiệp liên quan; chiến lược công nghiệp, cơ cấu và khả năng cạnh tranh.
Khả năng cạnh tranh của một quốc gia hay một vùng dựa trên khả năng của nền công
nghiệp. Cụm công nghiệp được phân biệt theo 4 yếu tố: (1) Sự giới hạn về địa lý; (2)
Số lượng các ngành công nghiệp; (3) Mối liên hệ; (4) Lợi thế cạnh tranh. Quá trình
phát triển cụm công nghiệp rất dài và có thể chẳng bao giờ dừng. Một cụm công
nghiệp được xem là có lợi thế so sánh nếu sản phẩm, năng suất và tốc độ tăng trưởng
cao hơn các cụm khác. Việc sử dụng khái niệm cụm công nghiệp như là công cụ để
hiểu được quá trình phát triển kinh tế ở cấp độ vùng, và sự ảnh hưởng của khái niệm
này trên phương thức định dạng và chuyển giao chính sách vùng. Khi khái niệm cụm
công nghiệp trở nên phổ biến thì cách tiếp cận cụm ngày càng được đa dạng hóa.
Bằng chứng là các chính sách khuyến khích các mạng lưới kinh doanh theo cụm nhỏ,
nguồn lực hạn chế mà không có sự tập trung vào một lĩnh vực đặc biệt nào đến các
chương trình phức tạp, cỡ lớn có sự phối hợp và hướng đích cho một ngành công
nghiệp cụ thể ở một vùng nhất định. Chính sách theo cụm ở cấp quốc gia được liên
- 17 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status