BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
---------- ----------
DOÃN NGỌC ANH
DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC HỌC
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
THEO TIẾP CẬN TRẢI NGHIỆM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
---------- ----------
DOÃN NGỌC ANH
DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC HỌC
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
THEO TIẾP CẬN TRẢI NGHIỆM
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
môn Tâm lí - Giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội 2
ộng vi n, khuyến khích và tạo
mọi iều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghi n cứu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự hợp tác nhiệt tình của các cộng tác vi n,
giảng vi n, sinh vi n các trường ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Hà Nội 2, Đại học Hải Phòng,
Đại học Vinh, Đại học Tân Trào.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các
ồng nghiệp, gia ình và bạn bè
quan tâm, chia sẻ, ộng vi n tác giả trong quá trình học tập và nghi n cứu.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận án
DOÃN NGỌC ANH
năm 2019
luôn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam oan ây là công trình nghi n cứu của ri ng tôi, các kết quả của
1.2.4. Quy trình tổ chức dạy học theo tiếp cận trải nghiệm....................................... 22
1.3. Dạy học theo tiếp cận trải nghiệm ở ại học............................................................... 23
1.3.1. Đặc trưng của quá trình dạy học ại học.............................................................. 23
1.3.2. Đặc iểm dạy học theo tiếp cận trải nghiệm ở ại học.................................... 24
1.3.3. Ưu và nhược iểm của dạy học theo tiếp cận trải nghiệm ở ại học.........28
1.3.4. Sự phù hợp của dạy học theo tiếp cận trải nghiệm với ặc iểm hoạt
ộng học tập của sinh vi n ại học...................................................................................... 29
1.4. Dạy học môn Giáo dục học ở Đại học Sư phạm........................................................ 30
1.4.1. Đặc trưng dạy học ở Đại học Sư phạm................................................................. 30
1.4.2. Dạy học môn GDH theo tiếp cận trải nghiệm.................................................... 31
Kết luận chương 1.......................................................................................................................... 48
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC HỌC CHO
SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THEO TIẾP CẬN TRẢI NGHIỆM............50
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng.................................................................. 50
2.1.1. Mục ích khảo sát.......................................................................................................... 50
2.1.2. Nội dung khảo sát.......................................................................................................... 50
2.1.3. Đối tượng khảo sát........................................................................................................ 51
2.1.4. Phương pháp khảo sát.................................................................................................. 51
2.2.2. Thực trạng tổ chức dạy học môn GDH theo tiếp cận trải nghiệm ở
ĐHSP.............................................................................................................................................. 58
2.2.3. Những iểm mạnh và hạn chế trong dạy học môn GDH theo tiếp cận
trải nghiệm ở ĐHSP.................................................................................................................. 70
2.2.4. Những yếu tố ảnh hưởng
ến việc tổ chức dạy học môn GDH theo
tiếp cận trải nghiệm ở ĐHSP................................................................................................. 72
2.2.5. Nhận ịnh chung về thực trạng................................................................................. 75
4.2.2. Phân tích kết quả thực nghiệm về mặt ịnh tính............................................. 146
Kết luận chương 4....................................................................................................................... 152
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................................... 153
PHỤ LỤC.......................................................................................................................................... 165
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Viết tắt
Viết đầy đủ
DH
Dạy học
ĐHSP
Đại học Sư phạm
ĐTB
Điểm trung bình
ĐC1
Đối chứng 1
ĐC2
TN2
Thực nghiệm 2
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Nội dung chương trình môn GDH ở trường ĐHSP.......................................... 35
Bảng 2.1. Ý nghĩa của từng giá trị trung bình ối với thang o........................................ 53
Bảng 2.2: Nhận thức của GV giảng dạy GDH về ặc iểm dạy học theo tiếp cận
trải nghiệm ở
ại học
Bảng 2.3: Nhận thức của GV giảng dạy GDH về ưu
53
iểm của dạy học theo tiếp
cận trải nghiệm ở
ại học 55
Bảng 2.4: Nhận thức của GV giảng dạy GDH về nhược
tiếp cận trải nghiệm ở
iểm của dạy học theo
ại học
55
58
ộ thiết kế nội dung dạy học môn GDH theo tiếp cận trải
nghiệm của giảng vi n
60
Bảng 2.9: Mức ộ sử dụng PPDH môn GDH theo tiếp cận trải nghiệm của GV.....61
Bảng 2.10. Mức ộ sử dụng các hình thức tổ chức dạy học môn GDH theo tiếp
cận trải nghiệm của giảng vi n
Bảng 2.11. Đánh giá của giảng vi n và sinh vi n về mức
62
ộ sử dụng các hoạt
ộng dạy học trong dạy học GDH theo tiếp cận trải nghiệm ở ĐHSP 63
Bảng 2.12. Đánh giá của GV và SV về mức
ộ sử dụng phương pháp
ánh giá
trong dạy học GDH theo tiếp cận trải nghiệm.
66
Bảng 2.13. Đánh giá của giảng vi n và sinh vi n về kết quả học tập môn GDH
của sinh vi n ĐHSP 68
Bảng 2.14. Đánh giá của giảng vi n về những
ĐC1 sau thực nghiệm sư phạm vòng 1.............................................................. 133
Bảng 4.10: So sánh giá trị trung bình kết quả kiểm tra sau thực nghiệm vòng 1
của lớp TN1 và lớp ĐC1......................................................................................... 133
Bảng 4.11: Phân tích phương sai kết quả kiểm tra sau thực nghiệm vòng 1.............134
Bảng 4.12: So sánh kết quả kiểm tra ầu vào và ầu ra của lớp TN1 vòng 1...........135
Bảng 4.13: So sánh giá trị trung bình kết quả kiểm tra ầu vào và ầu ra của lớp
TN1 - vòng 1................................................................................................................ 136
Bảng 4.14: Phân tích phương sai kết quả kiểm tra
ra của lớp TN1
136
ầu vào và................ầu
Bảng 4.15: Kết quả kiểm tra của lớp TN2 và lớp ĐC2 trước thực nghiệm sư phạm .. 137
Bảng 4.16: Xếp loại kết quả kiểm tra của lớp TN2 và lớp ĐC2 trước thực nghiệm
.............................................................................................................................. 138
Bảng 4.17: So sánh giá trị trung bình kết quả kiểm tra trước thực nghiệm vòng 2
của lớp TN2 và lớp ĐC2......................................................................................... 139
Bảng 4.19: Phân phối tần suất kết quả kiểm tra của lớp TN2 và lớp ĐC2 sau
thực nghiệm sư phạm vòng 2
140
Bảng 4.20: Xếp loại kết quả kiểm tra của lớp TN2 và lớp ĐC2 sau thực nghiệm . 141
Bảng 4.21: Mô tả những tham số thống k kết quả kiểm tra của lớp TN2 và lớp
82
Hình 4.1: Xếp loại kết quả kiểm tra của lớp TN1 và lớp ĐC1 trước thực nghiệm
sư phạm vòng 1............................................................................................................. 128
Hình 4.2: Đồ thị tần xuất kết quả kiểm tra của lớp TN1 và lớp ĐC1 sau thực
nghiệm vòng 1............................................................................................................... 131
Hình 4.3: Xếp loại kết quả kiểm tra của lớp TN1 và lớp ĐC1 sau thực nghiệm
sư phạm vòng 1............................................................................................................. 132
Hình 4.4: So sánh kết quả kiểm tra ầu vào và ầu ra của lớp TN1 - vòng 1...........135
Hình 4.5: Xếp loại kết quả kiểm tra của lớp TN2 và lớp ĐC2 trước thực nghiệm . 138
Hình 4.6: Đồ thị tần xuất kết quả kiểm tra của lớp TN2 và lớp ĐC2 sau thực
nghiệm sư phạm vòng 2............................................................................................. 141
Hình 4.7: Xếp loại kết quả kiểm tra của lớp TN1 và lớp ĐC1 sau thực nghiệm.....141
Hình 4.8: So sánh kết quả kiểm tra ầu vào và ầu ra của lớp TN2 - vòng 2...........144
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Hiểu biết và tri thức của con người ều bắt nguồn từ sự tương tác của cá
nhân với môi trường sống. Đó là quá trình cá nhân trải nghiệm cuộc sống thông qua
việc quan sát, lắng nghe, thực hành, thực nghiệm, trải nghiệm thực tiễn. Quá trình
này có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó là tiền ề cho sự khái quát hóa những kinh
nghiệm ri ng lẻ thành hệ thống lí thuyết tương ứng [56]. Đối với mỗi cá nhân, sự
trải nghiệm có ý nghĩa to lớn trong việc giúp cá nhân tích lũy những kinh nghiệm
mới mà kinh nghiệm lại là nguồn gốc của học tập và phát triển [84]. Do vậy, trong
dạy học và giáo dục cần coi trọng tính chủ thể và kinh nghiệm của người học [14]
thông qua việc tổ chức cho người học trải nghiệm trong những bối cảnh thực tiễn,
2
nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực‖ [41]. Định
hướng tr n cũng
ược pháp chế hóa trong
iều 40 khoản 2, Luật giáo dục 2009:
“Đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức
tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo,
rèn luyện kĩ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực
nghiệm, ứng dụng” [38]. Dạy học theo tiếp cận trải nghiệm là một trong những giải
pháp có thể thực hiện ược y u cầu ổi mới ó.
1.4. Các trường Đại học Sư phạm ở Việt Nam ang thực hiện ổi mới ào tạo
theo chuẩn ầu ra nhằm áp ứng y u cầu của ổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Sinh
vi n sư phạm khi tốt nghiệp cần ạt ược các chuẩn năng lực ó ể có thể thực hiện tốt
chức năng, nhiệm vụ của một người giáo vi n trong thời kỳ mới. Như
vậy, vấn ề ặt ra ối với các trường Đại học Sư phạm là phải ổi mới phương pháp dạy
học môn học theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh vi n. Một phương
thức hữu hiệu cho việc ổi mới này là tăng cường tổ chức cho sinh vi n trải nghiệm
các vấn ề của thực tiễn nghề nghiệp trong quá trình dạy học các môn học dựa tr n
hiểu biết và kinh nghiệm sẵn có của họ, coi hoạt ộng trải nghiệm của sinh
RSTUV
WX⡰Y
Z⢊
[ࣸ
\71 n là trung tâm của việc dạy học. Như vậy dạy học theo
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn GDH ở ĐHSP.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Sự tương quan giữa quy trình tổ chức dạy học môn GDH theo tiếp cận trải
nghiệm ở trường ĐHSP với kết quả học tập của sinh vi n
4. Giả thuyết khoa học
Dạy học môn Giáo dục học ở Đại học Sư phạm chưa chú trọng tổ chức các
hoạt ộng trải nghiệm nghề nghiệp cho sinh vi n thông qua hình thức dạy học tr n
lớp, n n năng lực sư phạm của a số sinh vi n còn hạn chế. Nếu giảng vi n tăng
cường tổ chức, ịnh hướng, hỗ trợ, tạo cơ hội và khuyến khích sinh vi n ược trải
nghiệp kỹ năng nghề nghiệp theo úng quy trình thì sẽ nâng cao ược kết quả học tập
môn Giáo dục học, ồng thời phát triển ược các năng lực nghề nghiệp cho sinh vi n
sư phạm.
0 Phạm vi nghiên cứu
0
Về nội dung
0.0
Luận án dựa vào chu trình học tập trải nghiệm của David A.Kolb ể
tập trung thiết kế và tổ chức dạy học môn GDH cho sinh vi n ngành sư phạm
(không
chuy n Tâm lí - Giáo dục) ở các trường ại học.
4
- Luận án tập trung vào việc tổ chức hoạt ộng dạy học môn GDH của giảng
vi n, ảm bảo trong hoạt ộng dạy học ó, mọi sinh vi n ều ược ịnh hướng, tạo cơ hội,
5
sinh vi n tích lũy những kiến thức, kinh nghiệm mới và hình thành, phát triển năng
lực nghề nghiệp.
7.1.2. Tiếp cận năng lực
Quá trình dạy học môn GDH cho sinh vi n ĐHSP ược nghi n cứu, phân tích
và ánh giá trong quá trình tổ chức cho sinh vi n vận dụng kiến thức, kỹ năng
vào việc tổ chức các hoạt ộng dạy học, hoạt ộng giáo dục và giải quyết những vấn
ề của thực tiễn giáo dục. Xem xét kết quả của quá trình này là các năng lực làm
việc ộc lập, năng lực hợp tác, năng lực khám phá và sáng tạo, năng lực dạy học,
năng lực giáo dục của sinh vi n cùng những năng lực khác.
7.1.3. Tiếp cận hệ thống
Dạy học môn Giáo dục học cho sinh vi n Đại học Sư phạm ược nghi n cứu,
phân tích theo tiếp cận hệ thống bao gồm các thành tố và mối quan hệ giữa chúng:
Mục ti u dạy học, nội dung, phương pháp, iều kiện, phương tiện dạy học, người dạy,
người học, kết quả dạy học và môi trường dạy học.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng phương pháp hồi cứu tài liệu ể nghi n cứu các công trình trong và
ngoài nước về học tập trải nghiệm, dạy học trải nghiệm và các tài liệu khác có li n
quan ến ề tài nghi n cứu tr n cơ sở phân tích, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa
những vấn ề có li n quan, làm cơ sở lý luận cho ề tài nghi n cứu.
7.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
23Phương pháp quan sát sư phạm: Tiến hành quan sát và ghi chép trong quá trình
dự giờ của các giảng vi n giảng dạy môn GDH nhằm thu thập những thông tin li n
quan ến dạy học môn GDH tr n lớp.
23
Phương pháp đàm thoại: Tiến hành trò chuyện trực tiếp với giảng vi n
giảng dạy
môn GDH ể tìm hiểu quan niệm của họ về sự phù hợp giữa dạy học theo tiếp cận
Sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel 2010 ể xử lí số liệu thu ược từ
iều tra bằng phiếu và thực nghiệm sư phạm với các tham số: giá trị trung bình,
phương sai, ộ lệch chuẩn, kiểm ịnh T, từ ó rút ra những nhận ịnh cần thiết.
5888
Những luận điểm cần bảo vệ
5888
nay
Dạy học môn GDH cho sinh vi n sư phạm ở các trường ại học hiện
tuy có sự ổi mới phương pháp, nhưng vẫn chưa chú trọng tổ chức các hoạt ộng trải
nghiệm nghề nghiệp thông qua hình thức dạy học tr n lớp ể hướng tới phát triển các
năng lực chung và năng lực nghề nghiệp cho SV. Do ó kết quả học tập môn học
chưa ược như mong muốn, chưa áp ứng ược mục ti u ề ra.
23
Dạy học môn GDH theo tiếp cận trải nghiệm cần thiết phải dựa tr n
những
hiểu biết và kinh nghiệm sẵn có của sinh vi n và coi hoạt ộng trải nghiệm của sinh
vi n là trung tâm của việc dạy học.
5888
Dạy học môn GDH theo tiếp cận trải nghiệm sẽ giúp phát triển năng
lực cho
sinh vi n như: Năng lực ứng dụng tri thức GDH vào thực tiễn hoạt
ộng dạy học,
Ngoài phần mở ầu, kết luận và khuyến nghị, luận án ược chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc dạy học môn Giáo dục học cho sinh vi n
Đại học Sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm.
Chương 2: Thực trạng dạy học môn Giáo dục học cho sinh vi n Đại học Sư
phạm theo tiếp cận trải nghiệm.
Chương 3: Tổ chức dạy học môn Giáo dục học cho sinh vi n Đại học Sư
phạm theo tiếp cận trải nghiệm.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm.
8
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC HỌC
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THEO TIẾP CẬN TRẢI NGHIỆM
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Từ thời kỳ Hy lạp cổ ại, nhà giáo dục học lỗi lạc của nhân loại Khổng tử
(551- 479 tr.CN) khẳng ịnh: “Những gì tôi nghe, tôi sẽ qu n; những gì tôi thấy, tôi sẽ
nhớ; những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu” [99]. Mục ích giáo dục từ quan iểm này chính là
việc người dạy cần phải thiết kế và tổ chức các hoạt ộng cho người học trải nghiệm
ể tạo ra tri thức, kinh nghiệm mới.
Aristotle (384-322 tr.CN) từng nói: “Với những việc chúng ta phải học hỏi
trước khi làm, chúng ta h y học bằng cách làm chúng” [68]. Nhấn mạnh việc học
phải bắt ầu từ chính hoạt ộng của người học, ó là cách học nhanh và hiệu
quả nhất, qua ó ề cao vai trò tích cực của người học trong quá trình dạy học.
Trải qua các thời kỳ lịch sử, John Locke (1632-1704) nhà triết học và giáo dục
học Anh thế kỷ XVII cho rằng: Mọi tri thức của con người ều rút ra từ cảm giác, từ
kinh nghiệm sống. Đối với ông, việc quan sát, thực nghiệm...trải nghiệm thực tiễn là
hết sức quan trọng vì nó là tiền ề cho sự khái quát lí thuyết [56, tr22]. Đây ược
ánh giá là một tư tưởng giáo dục tiến bộ, chứng tỏ rằng việc coi trọng sự trải nghiệm
và dạy học theo tiếp cận trải nghiệm, chúng tôi chỉ tập trung vào những nghi n cứu
từ khoảng nửa ầu thế kỷ XX cho ến nay.
1.1.1. Những nghiên cứu về học tập qua trải nghiệm
Mặc dù tư tưởng về trải nghiệm trong dạy học
ược ề cập từ rất lâu.
Nhưng lí thuyết học tập qua trải nghiệm mới ược xây dựng từ những năm ầu thế kỷ
XX, John Dewey, Jean Piaget, Kurt Lewin là những người ại diện lớn của lí thuyết
này. B n cạnh ó, William James, Carl Jung, Paulo Freire, Carl Rogers, D.A. Kolb,...
là những người có những óng góp áng kể cho việc phát triển lí thuyết học tập qua
trải nghiệm.
John Dewey (1859- 1952) là nhà Triết học, Tâm lí học và là nhà Giáo dục
thực dụng nổi tiếng của Mĩ. Triết lí giáo dục của ông có ảnh hưởng lớn trong tiến bộ
giáo dục và cải cách x hội Mĩ và trở thành trào lưu rộng lớn ở Canada và Tây Âu,
ông là người ầu ti n xây dựng lí thuyết học tập qua trải nghiệm và lí thuyết này phản
ánh rõ nét trong cuốn sách “Kinh nghiệm và giáo dục”. Trong nghi n cứu của mình,
Dewey luôn ề cao vai trò của sự trải nghiệm ở mỗi người, với ông: “Không có một
nội dung hoặc giá trị giáo dục hoặc hệ giá trị bản thân mang tính tuyệt ối, bất biến
ược áp ặt từ b n ngoài vào cho trẻ. Mọi thứ ều phải do từng cá nhân tự mình tìm ra,
khi trẻ tự mình trải nghiệm thì chúng mới tìm ra giá trị của iều chúng trải nghiệm.
Bởi vì, giá trị là iều ược thấy trong khi cảm thụ, ánh giá cao hoặc
ánh giá thấp một sự vật chứ không phải là giá trị tự thân, giá trị nằm b n trong sự
vật” [6, tr17]. Ông tin rằng: Học tập qua trải nghiệm có thể ược sử dụng như cầu nối
giữa lí luận và thực tiễn, giữa cá nhân và môi trường, n n cần có phán oán và
10
quan sát trước khi ưa ra hành ộng và hành ộng là nhân tố thiết yếu
ể ạt ược