VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
SẦM THỊ DƯƠNG
NGHIÊN CỨU SO SÁNH DÒNG HỌ
CỦA NHÓM HMÔNG TRẮNG VÀ HMÔNG HOA
Ở XÃ BẠCH NGỌC, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÂN HỌC
HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
SẦM THỊ DƯƠNG
NGHIÊN CỨU SO SÁNH DÒNG HỌ
CỦA NHÓM HMÔNG TRẮNG VÀ HMÔNG HOA
Ở XÃ BẠCH NGỌC, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Nhân học
Mã số: 9 31 03 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÂN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Phạm Quang Hoan
2. PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Quang
Hoan và PGS. TS. Nguyễn Thị Song Hà đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ
với những chỉ dẫn khoa học quý giá và tạo động lực, khơi dậy niềm say mê nghiên
cứu, học tập trong suốt quá trình triển khai và hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 03 năm 2019
Nghiên cứu sinh
Sầm Thị Dương
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
THUYẾT, KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN VÀ TỘC NGƯỜI NGHIÊN CỨU...... 10
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................................ 10
1.2. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu ................................................................................ 21
1.3. Một số câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 30
1.4. Khái quát xã Bạch Ngọc và người Hmông tại địa bàn nghiên cứu.................... 31
1.5. Một số điểm tương đồng và khác biệt về văn hóa giữa hai nhóm Hmông
Trắng và Hmông Hoa ................................................................................................ 41
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM DÒNG HỌ CỦA NHÓM HMÔNG TRẮNG VÀ
HMÔNG HOA ......................................................................................................... 50
2.1. Sự phân bố của các dòng họ thuộc các nhóm Hmông ....................................... 50
2.2. Quan niệm về dòng họ ....................................................................................... 50
2.3. Sự hình thành các dòng họ ................................................................................. 51
2.4. Các dấu hiệu nhận biết dòng họ ......................................................................... 53
2.5. Tổ chức dòng họ ................................................................................................. 81
2.6. So sánh đặc điểm dòng họ của nhóm Hmông Trắng và Hmông Hoa ................ 85
2.7. Sự biến đổi của đặc điểm dòng họ nhóm Hmông Trắng và Hmông Hoa ................ 90
MTTQ:
NCS:
NQ:
NxB:
PGS:
PL
QĐ:
QLNN
TS:
TTg:
TU:
TW:
Tr:
UBDT:
UBND:
VHDT:
XHCN:
Ban chấp hành
Cán bộ
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Chỉ thị
Dân tộc thiểu số
Dân tộc học
Đảng ủy
Giáo sư
Hội đồng nhân dân
Kinh tế - xã hội
Khoa học xã hội
Mặt trân tổ quốc
còn duy trì tín ngưỡng truyền thống và dòng họ người Hmông cải đạo theo
Tin Lành ......................................................................................................... 88
Bảng 3.1: So sánh sự giống và khác nhau về vai trò và quan hệ dòng họ của
nhóm Hmông Trắng và Hmông Hoa duy trì tín ngưỡng truyền thống ........ 124
Bảng 3.2: So sánh sự giống/ khác nhau về vai trò, quan hệ dòng họ của
nhóm người Hmông duy trì tín ngưỡng truyền thống và nhóm cải đạo
theo Tin Lành .................................................................................... 126
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Cách bố trí các bát trong lễ cúng ma trâu của họ Giàng nhóm Hmông Hoa ..... 74
Sơ đồ 2. Cách bố trí các bát trong lễ cúng ma trâu của họ Thào nhóm Hmông Trắng .... 74
Sơ đồ 3. Cách bố trí các bát trong lễ cúng ma trâu của họ Thào nhóm Hmông Hoa ....... 75
Sơ đồ 4. Cách bố trí các bát trong lễ cúng ma trâu của họ Vàng nhóm Hmông Trắng.... 75
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Người Hmông là tộc người thiểu số trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
Với đặc thù về nguồn gốc lịch sử tộc người, tâm lý, văn hóa,... người Hmông đã và
đang là mối quan tâm nghiên cứu của nhiều tổ chức, nhiều ngành khoa học ở trong và
ngoài nước, trong đó có ngành Dân tộc học và Nhân học. Trên địa bàn tỉnh Hà Giang,
người Hmông phân bố khắp ở 11/11 huyện, thành phố với bốn nhóm gồm: Hmông
Trắng, Hmông Hoa, Hmông Xanh và Hmông Đen, trong đó đông nhất là nhóm
Hmông Trắng và Hmông Hoa. Tổng dân số người Hmông của tỉnh là 255.329 người
[8], chiếm tỷ lệ 1/3 dân số, người Hmông là tộc người có dân số đông nhất tỉnh.
Khi nghiên cứu về văn hóa người Hmông, thì dòng họ là một trong những vấn
đề cốt lõi. Mỗi dòng họ người Hmông là một cộng đồng văn hóa với sắc thái riêng và
giữa các nhóm địa phương khác nhau lại có những đặc thù, nhưng vẫn mang trong
Cho đến nay, mặc dù đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về những khía cạnh
khác nhau của tộc người Hmông, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đi sâu so sánh
sự tương đồng và khác biệt về thiết chế dòng họ các nhóm Hmông khác nhau tại địa
bàn một xã. Vì thế, nghiên cứu so sánh dòng họ người Hmông thuộc các nhóm khác
nhau theo tính chất điểm, dưới góc độ chuyên ngành Nhân học là một đề tài mới,
vừa có ý nghĩa khoa học, vừa có giá trị thực tiễn sâu sắc.
Từ những lý do trên, NCS quyết định chọn vấn đề Nghiên cứu so sánh dòng
họ của nhóm Hmông Trắng và Hmông Hoa ở xã Bạch Ngọc, huyện Vị Xuyên,
tỉnh Hà Giang làm đề tài luận án tiến sĩ.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
* Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu đặc điểm, vai trò, mối quan hệ, giá trị dòng họ của nhóm Hmông
Trắng và Hmông Hoa trên địa bàn xã Bạch Ngọc, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;
so sánh để nhận diện sự tương đồng và khác biệt của dòng họ giữa hai nhóm.
- Nhận diện sự biến đổi bản sắc văn hóa dân tộc Hmông thông qua nghiên
cứu về dòng họ của hai nhóm Hmông tại địa bàn nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn trong
quản lý nhà nước đối với công tác dân tộc - tôn giáo tại vùng người Hmông.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ sự tương đồng và khác biệt về dòng họ của nhóm Hmông Trắng và
Hmông Hoa.
- Làm rõ sự tương đồng và khác biệt dòng họ của nhóm người Hmông vẫn
duy trì tín ngưỡng truyền thống và dòng họ nhóm Hmông đã cải đạo theo Tin Lành.
- Đề xuất các vấn đề đối với công tác quản lý nhà nước về dân tộc – tôn giáo,
nhất là trong công tác phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc theo Chỉ thị 06/CT-TTg; Công
2
nghiên cứu trong mối liên hệ tương tác qua lại với môi trường tự nhiên, kinh tế - xã
hội và luôn xem xét theo chiều hướng vận động, biến đổi không ngừng, nhằm tìm ra
bản chất của vấn đề, tránh tư duy siêu hình, chủ quan, duy ý chí. Đồng thời, các
3
phân tích của đề tài luận án cũng được giải quyết trên quan điểm của Đảng, Nhà
nước ta và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề văn hóa, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận án đã sử dụng những phương
pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
* Phương pháp thu thập tổng hợp tài liệu hiện có: NCS tiến hành thu thập, hệ
thống hóa và xử lý các nguồn tài liệu đã có từ các sách, báo, tạp chí; Các đề tài, luận
án nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài; Báo cáo của các cơ quan trung ương và
địa phương liên quan đến đề tài luận án. Trên cơ sở tài liệu thu thập được, NCS
phân tích, chọn lọc, tham khảo, vận dụng, kế thừa các kết quả đó để làm sáng tỏ vấn
đề nghiên cứu. Các tài liệu được sử dụng trong luận án, đều được trích nguồn, liệt
kê rõ ràng, với 120 tài liệu tham khảo.
* Phương pháp điền dã dân tộc học: đây là phương pháp chủ đạo của luận án,
được sử dụng trong khai thác, thu thập các nguồn tư liệu về dòng họ của nhóm
Hmông Trắng và nhóm Hmông Hoa, ở 05 thôn trên địa bàn xã Bạch Ngọc gồm:
Minh Thành, Khuổi Dò, Khuổi Vài, Ngọc Lâm và Ngọc Sơn. NCS vận dụng các thao
tác của phương pháp nghiên cứu này như: quan sát trực tiếp, quan sát tham dự, phỏng
vấn sâu, thảo luận nhóm để thu thập tư liệu, cụ thể như sau:
- Quan sát trực tiếp: NCS xuống cộng đồng, thôn bản, gia đình các dòng họ
thuộc hai nhóm người Hmông Trắng và Hmông Hoa, quan sát kỹ lưỡng cảnh quan,
nhà cửa, các sinh hoạt đời sống hàng ngày, sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo
của dòng họ như: ăn, ở, mặc, đi lại, lao động sản xuất, các nghi lễ tang ma, ma trâu,
ma lợn, các nghi lễ cưới xin, sinh hoạt đạo Tin Lành ... NCS vừa quan sát, vừa ghi