Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh quảng bình ( Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ
^^^^^]]]]]

HỒ KHẮC MINH

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM TĂNG NĂNG
SUẤT VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LẠC (Arachis hypogaea L.)
TRÊN ĐẤT CÁT BIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HUẾ, NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ

^^^^^]]]]]

HỒ KHẮC MINH

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM TĂNG
NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LẠC TRÊN
ĐẤT CÁT BIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 62.62.01.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP


tốt nhất và hỗ trợ mọi mặt trong học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các huyện và xã vùng đất cát biển tỉnh
Quảng Bình và bà con nông dân đã tạo điều kiện về đất đai và nhân lực thực hiện
các thí nghiệm của luận án bảo đảm đúng yêu cầu.
Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các đồng nghiệp trong lĩnh vực
nghiên cứu của luận án đã đóng góp những ý kiến quý báu về chuyên môn và cung
cấp tư liệu để tôi hoàn thành luận án này. Xin cảm ơn những người thân và bạn bè
đã dành cho tôi tình cảm và tinh thần tốt nhất trong suốt quá trình học tập.
Quảng Bình, tháng 5 năm 2013
Tác giả
Hồ Khắc Minh


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .....................................................vvi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................................................x
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................................1

2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI..........................................................................................3
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI........................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................43
2.3.1. Đánh giá thực trạng sản xuất lạc và xác định yếu tố hạn chế năng suất lạc
trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình .............................................................................43
2.3.2. Nghiên cứu xác định tổ hợp phân bón cân đối hợp lý cho lạc trên đất cát
biển tỉnh Quảng Bình ................................................................................................45
2.3.3. Nghiên cứu xác định khung thời vụ thích hợp cho gieo lạc vụ đông xuân
trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình ................................................................................47
2.3.4. Nghiên cứu áp dụng biện pháp phủ đất trong sản xuất lạc trên đất cát
biển tỉnh Quảng Bình ................................................................................................48
2.3.5. Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật tổng hợp tăng năng suất và hiệu
quả kinh tế trong sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình .............................50
2.4. PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU........................................50
2.4.1. Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển ................................................................50
2.4.2. Các chỉ tiêu về đất ...........................................................................................52
2.4.3. Theo dõi tình hình phát sinh của các loại sâu bệnh ........................................53
2.4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế................................................................................53
2.4.5. Xử lý số liệu ....................................................................................................53
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................54
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LẠC VÀ XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ
HẠN CHẾ NĂNG SUẤT LẠC TRỒNG TRÊN ĐẤT CÁT BIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH .54
3.1.1. Đánh giá thực trạng về đất đai, khí hậu và tình hình sản xuất nông
nghiệp trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình ..................................................................54
3.1.2. Thực trạng sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình................................70
3.1.3. Nhận xét chung................................................................................................80
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TỔ HỢP PHÂN BÓN CÂN ĐỐI HỢP LÝ
CHO LẠC TRỒNG TRÊN ĐẤT CÁT BIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH ................................82
3.2.1. Kết quả nghiên cứu xác định tổ hợp phân vô cơ và phân chuồng ..................82
3.2.2. Kết quả nghiên cứu xác định tổ hợp phân vô cơ và phân hữu cơ vi sinh ................93



1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................138
2. ĐỀ NGHỊ ..................................................................................................................139
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ..........................................................140
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ...................................................................................140
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................141
TIẾNG VIỆT .................................................................................................................141
TIẾNG ANH .................................................................................................................149


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa của từ

đ/c

Đối chứng

FAO

Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

Fed

Đơn vị đo diện tích ( 1 fed = 3,8 ha )

ICRISAT


P100 hạt

Khối lượng 100 hạt

P100 quả

Khối lượng 100 quả

PTNT

Phát triển nông thôn

TGST

Thời gian sinh trưởng

Tmax

Nhiệt độ cao nhất

Tmin

Nhiệt độ thấp nhất

Ttb

Nhiệt độ trung bình

Ttb max


Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới (2008 – 2010)

5

1.2

Diện tích, sản lượng, năng suất lạc của Việt Nam ( 2006 – 2010)

7

1.3

Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Quảng Bình (2006 – 2010)

8

1.4

Đặc điểm lý, hóa tính của đất cồn cát đỏ tỉnh Bình Thuận

11

1.5

Đặc điểm lý, hóa tính của đất cồn cát trắng vàng tỉnh Quảng Bình

11

1.6



Diện tích và cơ cấu sử dụng đất trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

66

3.3

Cơ cấu cây trồng hàng năm trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

67

3.4

Các phương thức luân canh cây trồng trên đất cát biển tỉnh
Quảng Bình

68

3.5

Thị trường, hiệu quả kinh tế và sự thích ứng của các loại cây trồng
trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình

69

3.6

Quy mô sản xuất của các nông hộ vùng cát biển Quảng Bình

70


3.11

Ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng, phát triển của lạc thí nghiệm

76

3.12

Ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến khả năng tạo nốt sần
và nốt sần hữu hiệu của lạc thí nghiệm

77

3.13

Ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất lạc thí nghiệm

78

3.14

Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và phân chuồng đến một
số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của lạc thí nghiệm

83

3.15

sự phát triển nốt sần của lạc thí nghiệm

96

3.20

Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và phân hữu cơ vi sinh đến
các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lạc thí nghiệm

98

3.21

Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và phân hữu cơ vi sinh đến
tính chất hóa học của đất thí nghiệm

101

3.22

Ảnh hưởng của các tổ hợp phân vô cơ và phân hữu cơ vi sinh đến
hiệu quả kinh tế của lạc thí nghiệm

104

3.23

Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến thời gian sinh trưởng của
lạc thí nghiệm



113

3.28

Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của lạc thí nghiệm

115

3.29

Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến hiệu quả kinh tế của lạc thí
nghiệm

116

3.30

Ảnh hưởng của vật liệu phủ đất đến thời gian sinh trưởng của lạc
thí nghiệm

119

3.31

Ảnh hưởng của vật liệu phủ đất đến một số chỉ tiêu sinh trưởng
phát triển của lạc thí nghiệm

119

nghiệm

128

3.37

Ảnh hưởng của các loại vật liệu che tủ đến hiệu quả kinh tế của
lạc thí nghiệm

130

3.38

Các yếu tố cấu thành năng suất của mô hình thực nghiệm

134

3.39

Hiệu quả kinh tế của mô hình thực nghiệm

136


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
1.1


3.2

3.6
3.7
3.8

Biểu đồ về năng suất thực thu của lạc thí nghiệm xác định thứ tự
các yếu tố dinh dưỡng đa lượng hạn chế năng suất lạc
Biểu đồ về năng suất thực thu của lạc thí nghiệm bón phối hợp
giữa vô cơ và phân chuồng
Biểu đồ về năng suất thực thu của lạc thí nghiệm bón phối hợp
giữa phân vô cơ và phân hữu cơ vi sinh

55

59

79
87
99

3.9

Biểu đồ về năng suất thực thu của lạc thí nghiệm thời vụ

116

3.10

Biểu đồ về năng suất thực thu của lạc thí nghiệm phủ đất

còn là cây có khả năng bảo vệ đất, duy trì và tăng độ phì nhiêu của đất. Đất gieo
trồng lạc vừa tăng được pH, hàm lượng mùn và độ màu mỡ cho đất vừa góp phần
duy trì và tăng năng suất, sản lượng các cây trồng khác, tăng hệ số sử dụng đất,
tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích. Vì vậy, lạc là cây trồng quan trọng
trong hệ thống xen canh, luân canh với các loại cây trồng khác, đặc biệt có ý nghĩa
vô cùng to lớn trong việc cải tạo đất đối với những vùng đất bạc màu.
Ở Việt Nam, cũng như thế giới từ năm 1995 đến nay, diện tích gieo trồng lạc
tăng chậm. Diện tích gieo trồng lạc của nước ta ổn định xung quanh 250.000
ha/năm và sản lượng tăng dần từ 334.500 tấn vào năm 1995 lên 485.800 tấn vào
năm 2010 [109]. Tương tự như nhiều quốc gia trên thế giới, năng suất lạc ở nước
ta tăng trong những năm gần đây là nhờ đầu tư nghiên cứu chọn tạo nên đã đưa vào
sản xuất nhiều giống mới năng suất cao, chất lượng tốt và chống chịu với điều kiện
bất lợi của ngoại cảnh như: MD7, MD9, L08, L12, L14, L18, LVT, L23,
L26,…đồng thời nghiên cứu áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật (mật độ, phân bón,
che phủ đất…) hợp lý cho mỗi giống và mùa vụ trên từng vùng sinh thái cụ thể [9],
[81], [82], [83].
Quảng Bình là một tỉnh thuộc Bắc Trung bộ có tổng diện tích tự nhiên
805.500 ha, đất nông nghiệp có 67.344 ha. Điều kiện khí hậu ở đây khá khắc
nghiệt, thiên tai thường xuyên xảy ra, đất đai có diện tích nhỏ hẹp, manh mún và
nghèo chất dinh dưỡng. Lạc là loại cây trồng ngắn ngày có vai trò quan trọng trong
cơ cấu cây trồng của tỉnh. Theo số liệu thống kê trong những năm gần đây (2006 –
2010), diện tích gieo trồng lạc ổn định từ 5.400 – 5.700 ha, đứng thứ 2 về diện tích


2
trong các cây trồng hàng năm của tỉnh và đứng thứ 15 về diện tích trong 62
tỉnh/thành trồng lạc trong cả nước [8]. Cây lạc ở tỉnh Quảng Bình được trồng chủ
yếu trên các loại đất phù sa, đất xám và đất cát biển. Thực tế cho thấy, quỹ đất phù
sa và đất xám có rất nhiều đối tượng cây trồng khác cạnh tranh nên rất khó để mở
rộng diện tích trồng lạc trên hai loại đất này, trong khi đó đất cát biển có thể khai

trên vùng cát nhằm nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập
cho các hộ nông dân trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định một số hạn chế năng suất lạc qua đánh giá thực trạng sản xuất nông
nghiệp và sản xuất lạc trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình.
- Xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp để xây dựng quy trình sản xuất lạc
bảo đảm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trên đất cát biển tỉnh Quảng Bình.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả đề tài góp phần làm luận cứ khoa học cho việc quản lý, khai thác
và sử dụng hợp lý vùng đất cát biển tỉnh Quảng Bình trong phát triển sản xuất
nông nghiệp nói chung và phát triển sản xuất lạc nói riêng theo hướng hiệu quả và
bền vững.
- Đồng thời, kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để các nhà quản lý xây dựng
chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất lạc trên đất cát biển của tỉnh sát, đúng hơn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà khoa
học, cán bộ kỹ thuật tham khảo trong định hướng nghiên cứu, tài liệu giảng dạy tập
huấn kỹ thuật cho nông dân.
- Kết quả của đề tài áp dụng vào sản xuất sẽ khắc phục cơ bản các yếu tố hạn
chế năng suất bằng giải pháp kỹ thuật tổng hợp góp phần nâng cao năng suất, hiệu
quả kinh tế trong sản xuất lạc trên vùng đất cát biển tỉnh Quảng Bình.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần từng bước cải tạo đất, hướng
đến sản xuất bền vững và nâng cao thu nhập cho người dân vùng cát ven biển của
tỉnh Quảng Bình.


4
4. PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài sẽ điều tra, đánh giá và nắm tổng quát để xác định các tiềm năng và

Tên nước

Năng suất
(tấn/ha)

2008

2009

2010

2008

2010

2008

2009

2010

6,85

5,47

4,93

1,071 1,007 1,144

7,33


4

Xuđăng

0,95

0,95

1,15

0,750 0,996 0,662

0,71

0,94

0,76

5

Ăngola

0,18

0,29

0,30

0,333 0,383 0,388


0,62

0,62

1,216 1,249 1,256

0,77

0,78

0,78

8

Camarun

0,30

0,30

0,30

0,533 1,523 1,533

0,16

0,46

0,46


0,53

0,53

0,49

11

Thế Giới

24,59

23,91 24,01 1,553 1,529 1,523 38,20 36,57 36,57

1

Ấn Độ

2009

Sản lượng
(triệu tấn)

(Nguồn: FAOSTAT, 2012)
Diện tích trồng lạc năm 2010 trên thế giới đạt 24,01 triệu ha, có trên 112
nước trồng lạc. Trong đó diện tích trồng lạc ở các nước châu Á chiếm 47,84%,
châu Phi 47,83%, châu Mỹ 4,2%, châu Âu 0,45% so với tổng diện tích. Các nước
có diện tích lớn gồm 10 nước, trong đó Ấn Độ có diện tích lớn nhất đạt 4.930.000


học kinh nghiệm trong phát triển sản xuất lạc của các nước trên thế giới [23].


7
1.1.2. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Cây lạc được trồng ở Việt Nam từ lâu đời, và là cây lấy dầu đứng thứ nhất
về diện tích, sản lượng và xuất khẩu, hàng năm đóng góp khá lớn vào tổng giá trị
kim ngạch xuất khẩu nông sản của nước ta. Tuy nhiên, trước năm 1990 cây lạc vẫn
chưa được quan tâm đúng mức nên diện tích, năng suất và sản lượng đạt được rất
khiêm tốn, năm 1987 là đỉnh cao của sản xuất lạc thời gian này nhưng diện tích đạt
237.000 ha, nhưng năng suất chỉ đạt 0,97 tấn/ha và sản lượng xấp xỉ 231.000 tấn.
Trong giai đoạn 1990 – 1995 sản xuất lạc có xu thế tăng về diện tích và sản
lượng, song năng suất còn thấp chỉ đạt trên 0,1 tấn/ha. Đến giai đoạn 1995 - 2000
năng suất lạc đã có bước tăng nhảy vọt, đặc biệt năm 1999 năng suất đạt 1,43
tấn/ha cao nhất trong giai đoạn này [23].
Theo FAOSTAT (2012) [109], giai đoạn 2000 - 2005 diện tích, năng suất
lạc có bước tiến ngoạn mục năm sau cao hơn năm trước. Năm 2000 diện tích đạt
244.900 ha, năng suất đạt 1,45 tấn/ha, nhưng đến năm 2005 diện tích đạt 269.600
ha, năng suất đạt 1,82 tấn/ha đưa cây lạc đứng vào tốp 10 mặt hàng nông sản xuất
khẩu, đạt kim ngạch xuất khẩu thu 30 - 50 triệu USD/năm.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam (2006 – 2010)
Đơn vị
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)

Năm
2006
2007
2008

của thế giới năm 2010 đạt 1,523 tấn/ha). Năng suất lạc giữa các tỉnh/thành trong cả
nước có sự chênh lệch đáng kể. Năng suất bình quân giai đoạn 2006 - 2010 của
tỉnh Ninh Thuận là 0,71 tấn/ha đạt thấp nhất và của Trà Vinh là 4,08 tấn/ha đạt cao
nhất. Các tỉnh có năng suất lạc cao là Trà Vinh (4,08 tấn/ha), Nam Định (3,6
tấn/ha), Tây Ninh (3,28 tấn/ha) và Hưng Yên (3,1 tấn/ha). Đặc biệt là Tây Ninh,
tỉnh có diện tích trồng lạc lớn thứ 2 và năng suất đứng thứ 3 trong cả nước [8].
1.1.3. Tình hình sản xuất lạc ở Quảng Bình
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Quảng Bình (2006 – 2010)
2006

2007

Năm
2008

Diện tích (ha)

5.400

5.608

5.663

5.713

5.719

Năng suất (tấn/ha)

1,48

đến những năm 2008 - 2009 năng suất tăng lên 1,60 - 1,69 tấn/ha. Cá biệt năm 2010
năng suất đạt thấp 1,46 tấn/ha do gặp hạn nặng. Diện tích gieo trồng lạc diễn biến có
xu hướng ngày càng tăng do là đối tượng cây trồng truyền thống, có thể trồng trên
nhiều loại đất khác nhau, thị trường tiêu thụ lớn, giá cả khá ổn định, mặt khác thời
gian qua nhờ công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật gieo trồng lạc được quan tâm
nên sản xuất lạc ngày càng có hiệu quả. Việc mở rộng diện tích trồng lạc nhờ trồng
luân canh, xen canh, gối vụ với các đối tượng cây trồng khác như sắn, cao su thời kỳ


Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status