Lời mở đầu
rong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là một xu thế tất yếu, là
động lực thúc đẩy sản xuất phát triển. bất kỳ đơn vị sản xuất
kinh doanh nào cũng mong muốn có sự kết hợp tối u giữa các yếu tố
sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lợng cao và đ-
ợc thị trờng chấp nhận. Mặt khác, doanh nghiệp cũng cần thờng
xuyên theo dõi thông tin về giá cả thị trờng, nhằm cung cấp cho thị
trờng những sản phẩm, dịch vụ với chi phí sản xuất hợp lý để đạt đợc
mức lợi nhuận tối đa.
T
Trớc sự biến động của nền kinh tế thế giới, và sự linh hoạt của
nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần là cạnh
tranh về chất lợng của sản phẩm mà còn là sự cạnh tranh về giá cả.
Do vậy, vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm đợc
coi là mục tiêu hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp. Vấn đề này tuy
không còn mới mẻ, nhng nó luôn là mục tiêu phấn đấu của mọi
doanh nghiệp. Vậy các doanh nghiệp cần có những giải pháp gì để có
thể đạt đợc mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhng vẫn đảm
bảo đợc chất lợng sản phẩm và có sức hấp dẫn trên thị trờng.
Chính vì vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất, tính đúng giá thành
sản phẩm tại các doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong công tác
quản lý cũng nh phân tích chỉ tiêu chi phí và giá thành sản phẩm. Bởi
lẽ, thông qua số liệu do bộ phận kế toán cung cấp, các nhà quản lý
biết đợc tình hình chi phí và giá thành của từng loại sản phẩm cũng
nhu của toàn bộ kết quả hoạt động của xí nghiệp để phân tích, đánh
giá tình hình thực hiện các định mức, tình hình sử dụng lao động, vật
t, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí. Từ đó đa ra các biện pháp hữu
hiệu, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
phù hợp với sự phát triển kinh doanh của xí nghiệp và thích ứng với
nhu cầu thị trờng.
1.1. Bản chất của chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá, mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến
hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần phải có
ba yếu tố cơ bản:
- T liệu lao động nh nhà xởng, máy móc, thiết bị...
- Đối tợng lao động nh nguyên vật liệu, nhiên liệu...
- Lao động của con ngời.
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng
thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những phí sản xuất tơng
ứng. Tơng ứng với việc sử dụng tài sản cố định, tơng ứng với việc sử
dụng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu... là những chi phí về nguyên
liệu, vật liệu, tuơng ứng với việc sử dụng lao động và chi phí về tiền
công, tiền BHXH, BHYT... trong nền kinh tế thị trờng và cơ chế hạch
toán kinh doanh, mọi chi phí đều đợc biểu hiện bằng tiền, trong đó
chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT là biểu hiện bằng tiền
của hao phí về lao động sống, còn chi phí về khấu hao tài sản cố
định, chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền
của hao phí về lao động vật hoá.
3
Có thể kết luận rằng: chi phí sản xuất, kinh doanh là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong
một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Thực chất
chi phí là sự chuyển dịch vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất - vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Xét về mặt lý luận cũng nh trong thực tế, có rất nhiều cách
phân loại chi phí sản xuất khác nhau nh phân theo nội dung kinh tế,
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của
chi phí có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết
kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh để lập bảng thuyết minh báo cáo
tài chính (phần chi phí sản xuất theo yếu tố). Phục vụ yêu cầu thông
tin và quản trị doanh nghiệp. Đối với kế toán, nó là cơ sở để tổng
hợp chi phí sản xuất theo yêu tố, cung cấp tài liệu tham khảo để lập
dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật, kế hoạch quỹ l-
ơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để
tính thu nhập quốc dân.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục.
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích
và công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất. Theo cách phân
loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản
xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục
đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế
nh thế nào? Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí
sản xuất theo khoản mục. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ đợc chia làm các khoản mục. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ đợc chia làm các khoản mục chi phí sau:
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục
đích trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục này
những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất
chung và những hoạt động ngoài sản xuất.
5
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công,
tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất,
* Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại để
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế
có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định
mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập
định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau:
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối
lợng sản phẩm hoàn thành.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản
phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất đợc chia
làm hai loại.
* Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi
về lợng tơng đơng quan hệ tỷ lệ thuận với sự thay đổi về khối lợng
sản phẩm sản xuất trong kỳ. Thuộc loại chi phí này nh chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
* Chi phí cố định (định phí): là chi phí không thay đổi về tổng
số dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối
lợng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ.
1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp
chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia làm 2 loại:
* Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp
với việc sản xuất ra 1 loại sản phẩm, 1 công việc nhất định, những
chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi
chép trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
* Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến
việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều loại công việc. Những chi
7
phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan
theo một tiêu chuẩn thích hợp.
thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí
tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải
đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không gồm những
chi phí phát sinh để tái tạo sản xuất trong kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Mọi cách tính toán chủ quan, không phản ánh đúng các yếu
tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn tới việc phá vỡ các quan hệ
hàng hoá - tiền tệ, không xác định đợc hiệu quả kinh doanh và không
tực hiện đợc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản
phẩm, kế toán cũng cần phân biệt các loại giá thành khác nhau. Có 2
cách phân loại giá thành chủ yếu:
2.1.1. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu để
tính giá thành:
Giá thành đợc chia làm 3 loại:
* Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ
sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá
thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và
đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phân đấu của doanh
nghiệp, là căn cứ so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
* Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ
sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành
quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là công cụ
quản lý mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định kết
quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá
đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực
hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh
Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí,
còn giá thành sản phẩm lại gắn với khối lợng sản phẩm, công việc,
lao vụ đã hoàn thành.
10
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản
phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả những sản phẩm đang
còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. còn giá thành sản phẩm
không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ
và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến sản phẩm dở dang của kỳ
trớc chuyển sang.
Tuy nhiên, giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của
chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp đã
bỏ ra cho hoạt động sản xuất. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là
cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành, sự
tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh
huởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm hạ hay cao. quản lý giá
thành gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
3.2. ý nghĩa của việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Tổ chức kế toán đúng, hợp lý và chính xác chi phí sản xuất và
tính đúng, tính đủ giá thành có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý
chi phí và giá thành. Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát
sinh ở doanh nghiệp nói chung, ở từng bộ phận, đối tợng nói riêng,
góp phần quản lý tài chính, vật t, lao động... một cách tiết kiệm và
có hiệu quả. Mặt khác tạo điều kiện và có biện pháp phấn đấu hạ
thấp giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm.
3.3. Vai trò của chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng hoạt
động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao
nhiệm vụ đặt ra cho công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm là:
* Xác định đúng đối tuợng tính giá thành và lựa chọn đúng ph-
ơng pháp tính giá thành thích hợp.
* Xây dựng quy tắc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp một cách phù hợp. Quy định trình tự
12
công việc, phân bổ các chi phí cho từng đối tợng, từng sản phẩm, chi
tiết...
V. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
công nghiệp.
5.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản
phẩm và mối quan hệ giữa chúng.
5.1.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Để xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần dựa vào
các căn cứ sau:
* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
Với sản xuất giản đơn, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có
thể là sản phẩm hay toàn bộ qúa trình sản xuất (nếu sản xuất một
loại sản phẩm), hoặc có thể là nhóm sản phẩm (nếu sản xuất nhiều
loại sản phẩm).
Với sản xuất phức tạp, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có
thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, phân xởng sản xuất...
* Loại hình sản xuất:
Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt.
Với sản xuất hàng loạt và sản xuất với khối lợng lớn, phụ
thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (đơn giản hay phức tạp) mà
giá thành sản phẩm một cách kịp thời phục vụ cho công tác quản lý
của doanh nghiệp.
5.1.3. Mối quan hệ giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành sản phẩm và đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau xuất phát từ mối
14
quan hệ giữa chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm. Mối quan hệ đó
thể hiện ở việc sử dụng số lợng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc để
xác định giá trị chuyển dịch của các yếu tố chi phí sản xuất vào đối
tợng tính giá thành. Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất và đối tợng tính giá thành gồm 3 nội dung sau:
* Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với một đối t-
ợng tính giá thành.
* Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với nhiều đối
tợng tính giá thành.
* Nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với một đối
tợng tính giá thành.
Do sự khác nhau về nhiều đặc điểm giữa hai đối tợng trên, nên
phải áp dụng nhiều phơng pháp tính toán khác nhau cho thích hợp.
5.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá
thành.
5.2.1. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay
hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi
phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí.
Về cơ bản, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các ph-
ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm, theo đơn đặt
hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xởng... Nội dung chủ yếu
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị
SPDD
cuối kỳ
Giá thành đơn vị =
* Phơng pháp tổng cộng chi phí: đợc áp dụng với các doanh
nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ
phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay giai đoạn công nghệ.
Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản
xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng cộng chi phí sản
xuất của các giai đoạn sản xuất tạo nên thành phẩm.
Giá thành sản phẩm = Z
1
+ Z
2
+ Z
3
+ ... + Z
n
Phơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng phổ biến trong các
doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, may mặc...
16
* Phơng pháp hệ số: đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà
SPDD
cuối kỳ
* Phơng pháp tỷ lệ: phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh
nghiệp mà đối tợng tập chi phí là nhóm sản phẩm, dịch vụ cần dựa
vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế
hoạch hoặc định mức, kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá
thành sản phẩm từng loại.
Giá thành thực tế đơn vị
sản phẩm loại i
=
Tỷ lệ chi phí =
Tổng giá thành sản xuất thực tế của các
loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch của các loại
sản phẩm
* Phơng pháp liên hợp: là phơng pháp áp dụng trong những doanh
nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất
17
sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng
pháp khác nhau nhu các doanh nghiệp đóng giày, may mặc... Trên thực
tế, kế toán có thể kết hợp các phơng pháp trực tiếp với phơng pháp tổng
cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ...
Bên cạnh các phơng pháp tính giá thành nêu trên, còn một số
phơng pháp khác nh: phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, ph-
ơng pháp tính giá thành sản phẩm phân bớc...
5.3. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và trình tự tính giá thành sản
phẩm.
5.3.1. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình
Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định 1141 TC-
CĐKT ngày 01/11/1995 cho phép các doanh nghiệp đợc chọn một
trong hai phơng pháp là kiểm kê định kỳ hoặc kê khai thờng xuyên
để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên,
việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều phải
thông qua 3 khoản mục phí là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí sản nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Việc theo dõi
các loại chi phí trên, cũng nh toàn bộ giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp đợc thực hiện trên các hình thức sổ khácnhau, nhng hình thức
nào cũng có tài khoản tổng hợp.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc áp dụng đối với doanh
nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, tiến hành nhiều loại hoạt
động sản xuất kinh doanh khác nhau.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc áp dụng đối với các doanh
nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ, loại hình kinh doanh đơn giản.
5.4.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai
thuờng xuyên.
5.4.1.1. Tài khoản sử dụng.
19
Để hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp xuất dùng cho sản xuất trong kỳ.
Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo
sản phẩm.
Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không kết nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài
khoản tính giá thành.
vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm.
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung).
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất.
- Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
D Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang.
TK này đợc mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát
sinh chi phí hay loại sản phẩm, nhóm sản phẩm,... từng loại lao vụ,
dịch vụ... của bộ phận sản xuất - kinh doanh chính, sản xuất - kinh
doanh phụ.
Ngoài các tài khoản trên, để phục vụ cho việc hạch toán chi phí sản
xuất, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác nh: TK142, TK335...
5.4.1.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu... đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế
21
tạo sản phẩm. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực
tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực
tiếp cho đối tợng đó. Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến
nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đ-
ợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ chi phí cho các đối tợng có
liên quan. Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định
mức tiêu hao, theo hệ số, theo số lợng sản phẩm.
Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí vật liệu phân
bổ cho từng đối tợng
=
Tiêu thức phân bổ
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ,
dịch vụ nh tiền lơng chính, luơng phụ và các khoản phụ cấp có tính
chất lợng. Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các
khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng
lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất
định với số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả trực
tiếp cho công nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
trong kỳ.
Nợ TK622 (chi tiết theo đối tợng)
Có TK334 (tổng số tiền luơng phải trả cho CN trực tiếp
sản xuất).
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỷ lệ nhất định.
Nợ TK622 (chi tiết theo đối tợng).
23
TK151, 152, 111... TK621 TK154
TK152
Vật liệu dùng trực tiếp
cho sản xuất
Kết chuyển CPVNLTT
Vật liệu dùng không
hết nhập lại kho
Có TK338 (3382, 3383, 3384).
- Với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh
sự biến động về chi phí giữa các kỳ, có thể tiến hành trích trớc tiền l-
ơng nghỉ phép của công nhân sản xuất.
Nợ TK 622 (chi tiế theo đối tợng).
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Tiền lương phải trả
Các khoản tính theo lương
của công nhân sản xuất
công nhân trực tiếp